Giáo án Toán 2 tích hợp năng lực số và AI trọn bộ cả năm học 2026-2027

docx 727 trang Hoắc Vân 14/10/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 2 tích hợp năng lực số và AI trọn bộ cả năm học 2026-2027", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán 2 tích hợp năng lực số và AI trọn bộ cả năm học 2026-2027

Giáo án Toán 2 tích hợp năng lực số và AI trọn bộ cả năm học 2026-2027
 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 3: Các bậc thang (6 phút)
 a) Tính các phép tính trên năm bậc thang, theo thứ tự từ trên xuống.
 b) Những phép tính nào có kết quả bằng nhau?
 9 + 5; 7 + 4; 8 + 6; 6 + 7; 9 + 7
 Các bậc thang nhà sàn – SGK trang 32
 HS viết tổng theo đúng thứ tự bậc thang rồi tìm 9 + 5 = 14; 7 + 4 = 11; 8 + 6 = 14
 hai tổng bằng nhau. Nếu còn thời gian, hỏi phép 6 + 7 = 13; 9 + 7 = 16
 nào có kết quả bé nhất, lớn nhất.
 9 + 5 = 8 + 6 = 14
 Bé nhất là 11 ở phép 7 cộng 4; lớn nhất là 16 ở 
 phép 9 cộng 7.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng năm tổng và cặp bằng nhau; dùng kết quả tính, không suy từ vị trí 
 cao/thấp của bậc thang.
 81 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 4: Hai mặt trên xúc xắc (6 phút)
 Chọn hai con xúc xắc có tổng số chấm ở mặt trên bằng 11.
 Dữ liệu mặt trên: A có 6 chấm; B có 4 chấm; C có 5 chấm; D có 3 chấm.
 Bốn xúc xắc – chỉ đếm mặt trên, SGK trang 32
 HS chỉ mặt trên trước khi đếm, ghi số chấm 6 + 5 = 11; 6 + 4 = 10
 tương ứng A,B,C,D rồi thử ghép. Không cộng Chọn A và C. Cặp A và B có tổng 10, không 
 các chấm mặt trước hoặc mặt bên. thỏa mãn.
 Cho HS giải thích cặp A,C bằng tổng 11; so với 
 cặp A,B chỉ được 10. Không cần thử mọi cặp khi 
 đã giải thích được cặp đúng.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng mặt trên và cặp A,C; học sinh chưa rõ mặt trên được chỉ lại bằng vật 
 thật.
 Vận dụng: Sửa lời kết luận còn thiếu (5 phút)
 Một bạn nói: “Sao hái được 3 cây nấm: cây 9 cộng 3, cây 8 cộng 4, cây 7 cộng 5”. Hãy kiểm tra với 
 đủ bảy cây trong Bài 2 và sửa câu trả lời.
 HS làm cặp: một em đối chiếu từng cây, một em 6 + 6 = 12
 ghi cây bị bỏ sót. Yêu cầu nêu bằng chứng phép Bạn bỏ sót cây mẫu này. Kết luận đúng: Sao hái 
 cộng, sau đó viết lại kết luận hoàn chỉnh. được 4 cây nấm. Cần kiểm đủ mọi cây trước khi 
 đếm.
 Nhận xét, đánh giá: Chỉ đúng nội dung bị bỏ sót và sửa thành 4; không chỉ nói bạn sai mà không 
 nêu căn cứ.
 Củng cố: Phiếu cuối tuần (3 phút)
 Tính và giải thích một trong hai phép.
 7 + 5 = ?; 8 + 8 = ?
 HS làm độc lập; GV thu kết quả để phân nhóm 7 + 5 = 12; 8 + 8 = 16
 hỗ trợ. Nhắc tiết tới sẽ hệ thống bảng cộng, chưa Bù 3 cho 7 rồi cộng 2; hoặc bù 2 cho 8 rồi cộng 
 chuyển sang phép trừ qua 10. 6.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng hai tổng và ít nhất một cách tách; ghi rõ em cần luyện phần bù hay phần 
 còn lại.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 82 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 8. BẢNG CỘNG (QUA 10)
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 05 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 1: Bảng cộng (qua 10)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hệ thống các phép cộng qua 10 đã học; hoàn thiện và biết tra bảng để tính nhẩm, không yêu cầu 
thuộc toàn bộ bảng ngay trong tiết.
- Giải thích được cách tìm một tổng bằng tách số; nối phép cộng với kết quả và so sánh các tổng theo 
điều kiện.
- Chủ động kiểm lại khi nhẩm sai; trao đổi rõ phép tính và kết quả với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng cộng ở hoạt động dưới đây, tranh mèo – cá và đèn lồng; 20 que tính hai màu.
- HS: SGK trang 33–34, que tính, bảng con và bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Gộp cho đủ mười (3 phút)
 Tách số để tính:
 8 + 4 = ?; 9 + 3 = ?
 HS tính trên bảng; mời hai em giải thích số lấy 8 + 4 = 10 + 2 = 12
 từ nhóm thứ hai để bù đủ 10. 9 + 3 = 10 + 2 = 12
 Tách 4 thành 2 và 2; tách 3 thành 1 và 2.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng hai tổng và số bù; HS chưa vững tiếp tục dùng que.
 Khám phá: Nhớ lại cách cộng (4 phút)
 Mai và Rô-bốt cùng tính. Dùng que hoặc tách số để tìm các tổng:
 9 + 2 = ?; 8 + 6 = ?; 7 + 5 = ?; 6 + 6 = ?
 Chia cặp: mỗi em giải thích hai phép. Hỏi 8 9 + 2 = 10 + 1 = 11
 thiếu mấy để được 10 và sau khi chuyển 2 que 8 + 6 = 10 + 4 = 14
 còn mấy que.
 7 + 5 = 10 + 2 = 12
 6 + 6 = 10 + 2 = 12
 Nhận xét, đánh giá: HS nêu được phần còn lại sau tách; không chỉ đọc tổng từ bạn.
 83 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Khám phá: Hoàn thiện và sử dụng bảng cộng (8 phút)
 Bảng dưới đây ghi các phép cộng qua 10. Tính bốn ô có dấu hỏi; các ô trống ở cuối cột không phải 
 bài cần điền.
 Các cột bắt đầu bằng 9, 8, 7, 6:
 9 + 2 = 11 8 + 3 = 11 7 + 4 = 11 6 + 5 = 11
 9 + 3 = ? 8 + 4 = 12 7 + 5 = ? 6 + 6 = 12
 9 + 4 = 13 8 + 5 = 13 7 + 6 = 13 6 + 7 = 13
 9 + 5 = 14 8 + 6 = 14 7 + 7 = 14 6 + 8 = 14
 9 + 6 = 15 8 + 7 = 15 7 + 8 = 15 6 + 9 = 15
 9 + 7 = 16 8 + 8 = 16 7 + 9 = 16
 9 + 8 = 17 8 + 9 = 17
 9 + 9 = 18
 Các cột bắt đầu bằng 5, 4, 3, 2:
 5 + 6 = 11 4 + 7 = 11 3 + 8 = 11 2 + 9 = 11
 5 + 7 = ? 4 + 8 = 12 3 + 9 = ?
 5 + 8 = 13 4 + 9 = 13
 5 + 9 = 14
 Sau khi điền, dùng bảng để tìm kết quả của 8 cộng 7 và 6 cộng 9.
 GV chỉ cột bắt đầu bằng số hạng 9: số hạng thứ 9 + 3 = 12; 7 + 5 = 12
 hai tăng 1 thì tổng tăng 1. HS tìm bốn ô hỏi bằng 5 + 7 = 12; 3 + 9 = 12
 tách số hoặc dựa vào phép liền trước.
 8 + 7 = 15; 6 + 9 = 15
 Chữa bốn ô; mời HS chỉ đúng cột và dòng của 
 Bốn ô cần điền đều là 12; em tìm đúng phép rồi 
 hai phép được yêu cầu. Dành thời gian cho thao 
 đọc tổng.
 tác tra bảng, không tổ chức thi thuộc lòng toàn 
 bảng.
 Nhận xét, đánh giá: Quan sát HS tìm được một phép trong bảng và giải thích ít nhất một ô điền; 
 nhầm cột thì dò lại số hạng đầu.
 Hoạt động – Bài 1: Tính nhẩm (5 phút)
 Tính nhẩm; được dùng bảng cộng khi cần.
 9 + 5 = ?; 8 + 3 = ?; 7 + 7 = ?
 6 + 6 = ?; 7 + 6 = ?; 9 + 4 = ?
 HS làm cá nhân sáu phép rồi đổi bảng đối chiếu. 9 + 5 = 14; 8 + 3 = 11
 Yêu cầu giải thích 7 cộng 6 bằng tách 6, không 7 + 7 = 14; 6 + 6 = 12
 chỉ đọc dãy kết quả.
 7 + 6 = 13; 9 + 4 = 13
 Tách 6 thành 3 và 3; gộp 3 với 7 được 10, thêm 
 3 được 13.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng sáu tổng; ghi nhận phép còn phải tra để luyện tiếp, không coi việc dùng 
 bảng là sai.
 84 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động – Bài 2: Tìm cá cho mèo (4 phút)
 Nối mỗi mèo với cá mang số bằng kết quả phép tính trên mèo. Mèo ghi 7 cộng 6, 9 cộng 3, 8 cộng 
 9; cá ghi 13, 17, 12.
 Mèo và cá – SGK trang 34
 Cho HS xem đường nối mẫu. Cặp HS nhẩm hai 7 + 6 = 13; 9 + 3 = 12
 phép còn lại, chỉ đúng cá rồi đổi vai kiểm. 8 + 9 = 17
 Mèo thứ hai bắt cá 12; mèo thứ ba bắt cá 17.
 Nhận xét, đánh giá: Đường nối khớp giá trị, không nối theo vị trí gần nhất.
 Hoạt động – Bài 3: Những chiếc đèn lồng (8 phút)
 Từ trái sang phải, sáu đèn ghi các phép dưới đây. Đèn đỏ ở vị trí 1, 3, 4, 6.
 7 + 5; 9 + 5; 4 + 8; 6 + 5; 9 + 3; 8 + 7
 a) Những đèn nào có kết quả bằng nhau? b) Trong bốn đèn đỏ, đèn nào có kết quả lớn nhất, đèn nào 
 nhỏ nhất?
 Sáu đèn lồng – SGK trang 34
 85 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HS tính lần lượt sáu tổng, dùng ngón tay chỉ 7 + 5 = 12; 9 + 5 = 14
 từng đèn khi đọc. Với b, yêu cầu khoanh nhóm 4 + 8 = 12; 6 + 5 = 11
 bốn đèn đỏ trước khi so sánh.
 9 + 3 = 12; 8 + 7 = 15
 Nếu HS chọn đèn 9 cộng 3 vì tổng nhỏ, hỏi đèn 
 a) Đèn 7 cộng 5, 4 cộng 8, 9 cộng 3 cùng được 
 đó có thuộc nhóm màu đỏ không. HS khó phân 
 12.
 biệt màu dùng số thứ tự đã ghi.
 b) Trong đèn đỏ: lớn nhất là 8 cộng 7 được 15; 
 nhỏ nhất là 6 cộng 5 được 11.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng nhóm bằng nhau và cả hai cực trị trong nhóm đỏ; nêu được căn cứ so 
 sánh.
 Củng cố: Tra bảng và giải thích (3 phút)
 Tìm tổng trong bảng rồi kiểm bằng tách số:
 5 + 8 = ?
 Mời HS chỉ phép trong bảng, hỏi vì sao kết quả 5 + 8 = 10 + 3 = 13
 là 13. Dặn luyện những phép còn chậm, không Tách 8 thành 5 và 3; gộp 5 với 5 được 10.
 giao chép cả bảng nhiều lần.
 Nhận xét, đánh giá: Tìm đúng ô và kiểm được kết quả; ghi nhóm cần hỗ trợ tra bảng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 86 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 8. BẢNG CỘNG (QUA 10)
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 05 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 2: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Vận dụng bảng cộng để hoàn thiện bảng số, tính theo đường liên tiếp và so sánh các kết quả.
- Giải bài toán gộp số người ở hai ca-bin bằng một phép cộng; trình bày lời giải, phép tính và đáp số.
- Biết trân trọng nghệ thuật múa rối nước qua tình huống vận dụng ngắn, gắn với phép cộng đang học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh gấu – tổ ong, tranh ca-bin; bảng số, hai đường tính; câu chuyện rối nước được ghi đầy đủ ở 
phần vận dụng.
- HS: SGK trang 34–35, bảng con, vở và bảng cộng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Hai phép cùng một tổng (2 phút)
 Tính rồi nhận xét:
 8 + 4 = ?; 4 + 8 = ?
 HS giơ bảng; nhắc có thể đổi chỗ hai số hạng để 8 + 4 = 12; 4 + 8 = 12
 kiểm lại phép cộng. Hai phép có cùng tổng.
 Nhận xét, đánh giá: HS tính đúng và nhận ra tổng không đổi.
 Luyện tập – Bài 1: Điền tổng (4 phút)
 Mỗi cột là một phép cộng. Điền các tổng còn thiếu.
 Số hạng 7 9 4 8 6 9
 Số hạng 5 3 8 4 7 8
 Tổng 12 ? ? ? 13 ?
 HS tính cá nhân bốn ô hỏi rồi đối chiếu hai ô 7 + 5 = 12; 9 + 3 = 12
 mẫu. Hỏi vì sao bốn cột đầu cùng tổng dù hai số 4 + 8 = 12; 8 + 4 = 12
 hạng khác nhau.
 6 + 7 = 13; 9 + 8 = 17
 Các ô cần điền từ trái qua phải: 12, 12, 12, 17.
 Nhận xét, đánh giá: Không cộng các số theo hàng; mỗi tổng khớp đúng hai số ở cùng cột.
 87 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 2: Tính theo đường đi (5 phút)
 Điền số sau từng mũi tên. Mỗi bước dùng kết quả vừa tìm ở bước trước.
 +6 −4
 8→?→?
 +9 +4 −8
 5→?→?→?
 Làm mẫu bước đầu đường a. HS lần lượt chỉ 8 + 6 = 14; 14−4 = 10
 mũi tên, nêu phép tính và ghi vào bảng. Nếu lấy 5 + 9 = 14; 14 + 4 = 18
 lại số đầu ở bước sau, cho khoanh kết quả vừa 
 18−8 = 10
 có.
 Đường a: 14, 10. Đường b: 14, 18, 10.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng cả năm số và dùng kết quả nối tiếp; không ghép các bước thành đẳng 
 thức sai.
 Luyện tập – Bài 3: Tìm tổ ong cho gấu (4 phút)
 Nối mỗi gấu với tổ ong bằng kết quả phép cộng. Ba gấu ghi 9 cộng 4, 8 cộng 7, 6 cộng 8; ba tổ ghi 
 14, 13, 15.
 Gấu và tổ ong – SGK trang 35
 HS kiểm đường mẫu 6 cộng 8 rồi tự nối hai 9 + 4 = 13; 8 + 7 = 15
 đường còn lại. Hai bạn đổi vai đọc phép và chỉ 6 + 8 = 14
 tổ.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng ba cặp, kể cả cặp mẫu; không nối theo độ cao của gấu và tổ.
 88 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 4: Chọn dấu so sánh (6 phút)
 Điền dấu lớn hơn, bé hơn hoặc bằng vào ô trống.
 6 + 6   11;  7 + 5   12
 9 + 3   3 + 9;  9 + 2   7 + 7
 HS tính giá trị mỗi bên rồi chọn dấu. Chữa riêng 6 + 6 = 12 > 11; 7 + 5 = 12
 câu cuối: không so 9 với 7 để kết luận; phải so 9 + 3 = 3 + 9 = 12
 hai tổng.
 9 + 2 = 11 < 14 = 7 + 7
 Các dấu theo thứ tự: lớn hơn, bằng, bằng, bé 
 hơn.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng bốn dấu; HS giải thích được câu cuối bằng hai tổng 11 và 14.
 Luyện tập – Bài 5: Hai ca-bin (7 phút)
 Trong ca-bin thứ nhất có 7 người, trong ca-bin thứ hai có 8 người. Hỏi trong hai ca-bin có tất cả bao 
 nhiêu người?
 Ca-bin cáp treo – SGK trang 35
 HS đọc dữ kiện, nói cần gộp hai nhóm người. Số người trong hai ca-bin là:
 Cho nêu câu lời giải rồi viết phép tính; tranh 7 + 8 = 15 (người)
 minh họa bối cảnh, không đếm người qua cửa 
 Đáp số: 15 người.
 ca-bin.
 HS đổi vở kiểm đơn vị. Chấp nhận câu lời giải 
 đúng nghĩa, không ép chép một câu duy nhất.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng phép cộng, kết quả, đơn vị và câu trả lời; HS chưa viết nhanh có thể 
 hoàn thiện khung lời giải.
 89 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Vận dụng: Chuẩn bị buổi múa rối nước (4 phút)
 Múa rối nước là nghệ thuật biểu diễn truyền thống, các con rối được điều khiển trên mặt nước. Tình 
 huống giả định: một nhóm chuẩn bị 7 con rối, nhóm kia chuẩn bị 5 con rối. Hai nhóm có tất cả bao 
 nhiêu con rối?
 Khi xem biểu diễn, em làm gì để thể hiện sự trân trọng?
 GV kể ngắn tình huống; HS tính bằng bảng cộng Hai nhóm có tất cả số con rối là:
 rồi trả lời câu hỏi về cách xem. Đây là tình 7 + 5 = 12 (con)
 huống thêm của GV, không thay bài ca-bin trong 
 Đáp số: 12 con rối.
 SGK.
 Em xem trật tự, vỗ tay phù hợp, không chạm 
 hoặc làm hỏng con rối.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 12 con rối và nêu được một hành vi phù hợp; không mở rộng thành bài 
 học lịch sử dài.
 Củng cố: Kiểm lại một kết quả (3 phút)
 Một bạn viết kết quả dưới đây. Em kiểm và sửa nếu cần.
 9 + 8 = 16
 HS tự tính, nói vị trí sai; dùng bảng cộng xác 9 + 8 = 10 + 7 = 17
 nhận. Bạn ghi thiếu 1; kết quả phải là 17.
 Nhận xét, đánh giá: HS sửa cả số và giải thích, không chỉ nói “sai”.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 90 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 9. BÀI TOÁN VỀ THÊM, BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 05 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 1: Giải bài toán về thêm một số đơn vị
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết tình huống thêm một số đơn vị; xác định dữ kiện và điều cần tìm, lựa chọn phép cộng phù 
hợp.
- Trình bày bài giải một bước gồm câu lời giải, phép tính có đơn vị và đáp số; tự kiểm bằng thao tác 
gộp hoặc nhẩm.
- [2.D1.1] Nêu được vấn đề gần gũi có thể nhờ AI hỗ trợ: giúp đọc và nhận ra thông tin trong câu 
chuyện toán; người học vẫn kiểm đề và tự giải.
- Biết quan sát chim từ xa, không phá tổ hoặc làm phiền động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: 10 vật đếm thay trứng, tranh khay trứng; bảng phụ ba phần bài giải; ba thẻ mô phỏng AI được 
ghi rõ trong hoạt động.
- HS: SGK trang 36, vở, bảng con, 20 que tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Thêm vào một nhóm (3 phút)
 Trên bàn có 5 que, đặt thêm 3 que. Bây giờ có tất cả bao nhiêu que?
 Một HS thực hiện, cả lớp chọn phép tính; hỏi 5 + 3 = 8 (que)
 nhóm que tăng hay giảm. Có tất cả 8 que; nhóm que tăng lên.
 Nhận xét, đánh giá: HS liên hệ thao tác thêm với gộp hai nhóm, không chọn phép trừ.
 Khám phá: Khay trứng của Mai (10 phút)
 Trên khay có 8 quả trứng, Mai cho thêm 2 quả trứng. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả trứng?
 Mai thêm trứng vào khay – SGK trang 36
 Nêu: đã có bao nhiêu, thêm bao nhiêu, cần tìm gì. Sau đó trình bày bài giải.
 91 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cho HS thay trứng bằng vật đếm: đặt 8 vật rồi Số quả trứng có tất cả là:
 thêm 2. Ghi tóm tắt “Có: 8 quả; thêm: 2 quả; có 8 + 2 = 10 (quả)
 tất cả: quả?”. Tóm tắt để hiểu đề, không bắt 
 Đáp số: 10 quả trứng.
 buộc chép vào bài giải.
 Vì thêm 2 quả vào 8 quả đã có nên tìm tổng; em 
 Hỏi vì sao dùng phép cộng. Hướng dẫn ba phần 
 kiểm bằng gộp hai nhóm vật đếm.
 trình bày: câu lời giải trả lời đúng câu hỏi, phép 
 tính kèm đơn vị, đáp số. Xóa một phần mẫu và 
 mời HS điền lại.
 Chấp nhận cách nói “Có tất cả số quả trứng là”; 
 nếu HS ghi đơn vị “bông”, cho đọc lại đối tượng 
 trong câu hỏi.
 Nhận xét, đánh giá: HS nhận đủ hai dữ kiện, chọn đúng phép và trình bày đủ ba phần; tránh GV 
 làm thay toàn bộ.
 Hoạt động – Bài 1: Việt cắm thêm hoa (7 phút)
 Lọ hoa có 9 bông hoa, Việt cắm thêm 6 bông hoa. Hỏi lọ hoa có tất cả bao nhiêu bông hoa?
 Điền tóm tắt: Có bông; thêm bông; có tất cả bông? Sau đó hoàn thiện bài giải.
 HS nói tóm tắt rồi làm vào vở; nhắc dùng bảng Tóm tắt: Có 9 bông; thêm 6 bông; tìm số bông 
 cộng nếu chưa nhớ. Một cặp đối chiếu lời giải và có tất cả.
 đơn vị. Số bông hoa có tất cả là:
 Nếu HS tính 9 cộng 6 thành 14, cho tách 6 thành 9 + 6 = 15 (bông)
 1 và 5 rồi tính lại.
 Đáp số: 15 bông hoa.
 9 + 6 = 10 + 5 = 15
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 15 và đơn vị bông; đánh giá cả việc hiểu câu hỏi, không chỉ số cuối.
 Hoạt động – Bài 2: Cùng chơi kéo co (7 phút)
 Có 8 bạn đang chơi kéo co, có thêm 4 bạn chạy đến cùng chơi. Hỏi lúc đó có tất cả bao nhiêu bạn 
 chơi kéo co?
 Tự chọn phép tính và hoàn thiện bài giải; không cần tổ chức kéo co thật trong lớp.
 HS phân tích theo cặp rồi viết cá nhân. Hỏi số Số bạn chơi kéo co có tất cả là:
 cần tìm là số bạn đang chơi hay số bạn mới đến; 8 + 4 = 12 (bạn)
 kiểm xem đơn vị trong bài giải có khớp người 
 Đáp số: 12 bạn.
 tham gia.
 Em cộng nhóm 8 bạn với nhóm 4 bạn mới đến.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 12 bạn; không dùng đơn vị “bông hoa” từ bài trước.
 92 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Vận dụng AI: Nhờ hỗ trợ đọc câu chuyện toán (5 phút)
 Vấn đề: bạn đọc chậm, chưa nhận ra các số và câu hỏi trong câu chuyện. Em đề xuất AI có thể hỗ 
 trợ phần nào?
 Thẻ đề: “Trên cành có 6 con chim, thêm 3 con bay đến đậu. Hỏi trên cành có tất cả bao nhiêu con 
 chim?”.
 Thẻ yêu cầu: “Hãy giúp đọc câu chuyện và chỉ ra số chim ban đầu, số bay đến, câu hỏi; để mình tự 
 giải”.
 Thẻ trả lời mô phỏng do GV viết: “Ban đầu 6 con; bay đến 3 con; cần tìm số chim có tất cả”. Đây 
 không phải kết quả chạy AI thật.
 Mời HS nêu vấn đề và việc có thể nhờ trợ lí AI Em có thể nhờ AI đọc câu chuyện và giúp chỉ ra 
 hỗ trợ; sau đó mới mở thẻ mô phỏng. HS đối thông tin để em tự giải.
 chiếu từng dữ kiện rồi tự tính. Số chim có tất cả là:
 Chốt AI có thể hỗ trợ hiểu lời kể nhưng có thể 6 + 3 = 9 (con)
 nhận nhầm số; con người phải kiểm lại câu 
 Đáp số: 9 con chim.
 chuyện và câu hỏi. Nếu công cụ thật trả lời dài 
 Em đối chiếu số 6, số 3 và câu hỏi; không làm 
 hoặc dùng kiến thức ngoài bài, GV quay về ba 
 phiền chim khi quan sát.
 dữ kiện trên; không yêu cầu HS có tài khoản.
 Nhắc quan sát chim từ xa, không phá tổ để đếm. 
 Không dạy mẹo cứ gặp từ “thêm” là cộng, mà 
 xét thay đổi và điều cần tìm.
 Nhận xét, đánh giá: HS nêu được vấn đề gần gũi và phần AI có thể hỗ trợ; chỉ nhắc tên AI hoặc 
 chép 9 chưa đủ chứng minh chỉ báo.
 Củng cố: Hoàn thiện bài giải ngắn (3 phút)
 Hộp có 7 bút chì, Mai đặt thêm 2 bút chì. Hỏi hộp có tất cả bao nhiêu bút chì?
 HS nói đủ ba phần bài giải. GV ghi nhanh nhóm Số bút chì trong hộp có tất cả là:
 còn thiếu câu lời giải hoặc đơn vị để hỗ trợ tiết 7 + 2 = 9 (bút)
 sau.
 Đáp số: 9 bút chì.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng phép cộng, 9 bút chì và đủ ý trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 93 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 9. BÀI TOÁN VỀ THÊM, BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 05 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 2: Giải bài toán về bớt một số đơn vị – Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết tình huống bớt; giải và trình bày bài toán bằng phép trừ phù hợp, phân biệt với bài thêm.
- Đọc được tóm tắt để nêu bài toán; giải các tình huống lợn, thuyền và xe buýt với dữ kiện cụ thể.
- [CB1.5.2] Biết chọn phiếu số hỗ trợ nhận ra dữ kiện; dùng tô màu và điều chỉnh cỡ chữ với hướng 
dẫn để làm rõ bài toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh chim, 15 vật đếm; mở sẵn PhieuDuKien-NLS.html ở Build/revision-weeks02-35/week-05; 
phiếu giấy cùng nội dung và bút màu dự phòng.
- HS: SGK trang 37, vở, bảng con; thiết bị dùng chung theo cặp/nhóm nếu có. Không cần mạng hay tài 
khoản.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Lấy bớt đồ vật (3 phút)
 Đặt 8 que trên bàn rồi cất đi 2 que. Còn lại bao nhiêu que?
 HS thực hiện, phân biệt nhóm ban đầu với phần 8−2 = 6 (que)
 đã cất; hỏi phép cộng có mô tả đúng việc đang Còn 6 que; số que trên bàn giảm đi.
 làm không.
 Nhận xét, đánh giá: HS mô tả đúng phần bớt và phần còn lại.
 94 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Khám phá: Những con chim bay đi (10 phút)
 Có 10 con chim đậu trên cành, sau đó 3 con bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao nhiêu con chim?
 Ba con chim bay đi – SGK trang 37
 Nêu tóm tắt và chọn phép tính để tìm số chim còn trên cành.
 Cho HS lấy 10 vật đếm rồi dời 3 ra ngoài. Hỏi số Tóm tắt: Có 10 con; bay đi 3 con; còn lại 
 cần tìm có tính cả ba con đã bay đi không; từ đó con?
 chọn phép trừ. Số con chim còn lại trên cành là:
 HS nói lời giải, viết phép tính và đáp số. Đối 10−3 = 7 (con)
 chiếu với tình huống thêm ở tiết trước: phải đọc 
 Đáp số: 7 con chim.
 sự thay đổi và câu hỏi, không học thuộc một từ 
 Em chỉ đếm 7 con còn trên cành, không cộng lại 
 khóa rời rạc.
 3 con đã bay đi.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng dữ kiện, phép trừ và 7 con; nếu HS viết 13, yêu cầu diễn lại việc bay đi.
 Hoạt động: Đàn lợn nhà An (6 phút)
 Đàn lợn nhà An có 15 con, mẹ đã bán 5 con. Hỏi đàn lợn nhà An còn lại bao nhiêu con?
 Điền số vào tóm tắt rồi hoàn thiện bài giải theo mẫu đã học.
 HS xác định số đã có và số đã bán. Cho làm cá Tóm tắt: Có 15 con; bán 5 con; còn lại con?
 nhân; bạn bên cạnh kiểm xem đáp số là số còn Số con lợn còn lại là:
 lại hay số đã bán.
 15−5 = 10 (con)
 Đáp số: 10 con lợn.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng phép trừ và đáp số 10; dùng 15 vật đếm nếu chưa thấy phần còn lại.
 Luyện tập – Bài 1 và NLS: Làm rõ dữ kiện về thuyền (7 phút)
 Tóm tắt: Có 9 thuyền; thêm 4 thuyền; có tất cả thuyền? Hãy nêu thành bài toán rồi giải.
 Phiếu số hiện đúng ba cụm “Có 9 thuyền”, “Thêm 4 thuyền”, “Có tất cả bao nhiêu thuyền?”. Chọn 
 vàng cho dữ kiện ban đầu, xanh cho sự thay đổi, tím cho câu hỏi. Chọn nhãn màu rồi bấm cụm 
 tương ứng; có nút xóa và tăng/giảm chữ.
 95 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 GV mở sẵn phiếu; hỏi dùng bút tô trên giấy hay Bến có 9 thuyền, thêm 4 thuyền đến bến. Hỏi 
 phiếu số để nhìn rõ các phần. Hướng dẫn một bến có tất cả bao nhiêu thuyền?
 lần cách chọn màu, sau đó hai HS đổi vai thao Số thuyền có tất cả là:
 tác và giải thích.
 9 + 4 = 13 (thuyền)
 Cho HS tăng chữ nếu khó đọc, tô đúng ba cụm, 
 Đáp số: 13 thuyền.
 tự chọn cộng hoặc trừ trên phiếu sau khi đọc cả 
 Em tô vàng “Có 9 thuyền”, xanh “Thêm 4 
 câu chuyện. Chỉ bấm kiểm tra sau khi đã giải 
 thuyền”, tím câu hỏi; chọn phép cộng vì tìm số 
 vào vở.
 sau khi thêm. Phiếu giúp nhìn rõ dữ kiện; em 
 Nếu thiết bị thiếu hoặc lỗi, dùng ba cụm in giấy 
 tăng chữ khi cần.
 và bút màu, vẫn hoàn thành bài toán; chỉ ghi 
 nhận thao tác NLS với HS thực sự được thực 
 hành, không suy từ việc xem GV.
 Nhận xét, đánh giá: Kiểm cả bài giải 13 thuyền và thao tác chọn công cụ, tô đúng, điều chỉnh hiển 
 thị của từng em; không coi màu đúng tự chứng minh hiểu phép toán.
 Luyện tập – Bài 2: Các bạn xuống xe (6 phút)
 Trên xe có 14 bạn, đến điểm dừng có 3 bạn xuống xe. Hỏi lúc đó trên xe còn lại bao nhiêu bạn?
 HS gạch dữ kiện và câu hỏi trên giấy rồi giải độc Số bạn còn lại trên xe là:
 lập. Hỏi vì sao bài thuyền dùng cộng còn bài xe 14−3 = 11 (bạn)
 dùng trừ.
 Đáp số: 11 bạn.
 GV có thể chuyển phiếu số sang bài xe để đối 
 Đếm lùi ba lần: 13, 12, 11; không đếm số 14 là 
 chiếu nhanh sau khi chữa; không bắt HS làm lại 
 lần lùi thứ nhất.
 toàn bộ thao tác. Nếu có bạn ghi 12, cho đếm lùi 
 đúng ba lần từ 14.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 11 bạn và lý do dùng trừ; lời giải không nhầm sang số bạn xuống xe.
 Củng cố: Chọn phép theo câu chuyện (3 phút)
 Câu A: Hộp có 6 viên bi, thêm 2 viên. Tìm số bi có tất cả.
 Câu B: Hộp có 6 viên bi, lấy ra 2 viên. Tìm số bi còn lại.
 HS giơ phép tính cho từng câu rồi nói điểm 6 + 2 = 8 (viên)
 khác; nhắc quy trình đọc đề, tìm cách giải, trình 6−2 = 4 (viên)
 bày.
 A tìm số sau khi thêm; B tìm phần còn lại sau 
 khi lấy ra.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng cả hai phép và phân biệt ý nghĩa, không chọn cùng dấu cho hai câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 96 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 10. LUYỆN TẬP CHUNG
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 05 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 1: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Vận dụng bảng cộng qua 10 để tính nhẩm, tính nối tiếp và so sánh các tổng.
- Quan sát, xếp và đếm khối lập phương nhỏ, kể cả phần khuất; giải bài toán gộp số khối bằng phép 
cộng.
- Trình bày được căn cứ chọn cặp kết quả bằng nhau, lớn nhất hoặc bé hơn một số cho trước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng số, tranh quạt và hai đoàn tàu; tranh ba mô hình A, B, C và 18 khối lập phương nhỏ cho 
một bộ mẫu.
- HS: SGK trang 38 và Bài 4 đầu trang 39, bảng con, vở; khối ghép dùng theo nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Nhẩm và tự kiểm (3 phút)
 Tính hai phép rồi nói một cách kiểm:
 9 + 4 = ?; 7 + 5 = ?
 HS tính cá nhân; cho dùng bảng cộng để đối 9 + 4 = 13; 7 + 5 = 12
 chiếu sau khi đã nêu kết quả. Có thể tách số để làm đủ 10 hoặc tra bảng.
 Nhận xét, đánh giá: HS trả lời đúng 13, 12 và biết một cách kiểm.
 97 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 1: Bảng tổng và đường tính (7 phút)
 a) Điền các tổng còn thiếu.
 Số hạng 2 3 4 5 6 7 8
 Số hạng 9 8 9 7 6 8 5
 Tổng 11 ? ? ? ? ? ?
 b) Tính theo mũi tên:
 +5 −3
 8→?→?
 HS làm bảng số cá nhân, đọc theo từng cột để 2 + 9 = 11; 3 + 8 = 11
 tránh ghép nhầm số. Với b, yêu cầu nêu kết quả 4 + 9 = 13; 5 + 7 = 12
 ô thứ nhất trước, sau đó mới tính ô thứ hai.
 6 + 6 = 12; 7 + 8 = 15
 8 + 5 = 13; 13−3 = 10
 Hàng tổng: 11, 11, 13, 12, 12, 15, 13. Đường 
 tính: 13 rồi 10.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng sáu ô hỏi và hai bước tính; không trừ 3 từ số 8 ban đầu.
 Luyện tập – Bài 2: Hai quạt cùng kết quả (6 phút)
 Trong tranh, mỗi quạt nối tới ổ mang số bằng tổng trên quạt. Hai quạt nào có chung ổ? Chỉ thao tác 
 trên tranh, không cắm điện thật.
 Nối quạt với kết quả – SGK trang 38
 Năm quạt từ trái sang phải mang các phép:
 9 + 5; 7 + 5; 4 + 9; 6 + 6; 8 + 3
 HS nhẩm đủ năm tổng và nối bằng bút/chỉ tay. 9 + 5 = 14; 7 + 5 = 12
 Hỏi cặp có chung ổ phải có tổng như thế nào; 4 + 9 = 13; 6 + 6 = 12
 không lần theo hướng sợi dây chưa nối để đoán.
 8 + 3 = 11
 Quạt 7 cộng 5 và quạt 6 cộng 6 cùng nối ổ 12.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng cặp tổng 12 và các kết quả còn lại; hoạt động hoàn toàn bằng tranh.
 98 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 3: Chọn toa tàu (7 phút)
 a) Đoàn A: toa nào có kết quả lớn nhất? b) Đoàn B: những toa nào có kết quả bé hơn 15?
 Hai đoàn tàu – SGK trang 38
 Các toa từ trái sang phải:
 : 8 + 6; 7 + 6; 9 + 3; 6 + 9
 : 6 + 5; 7 + 8; 9 + 4; 8 + 8
 HS tính bốn tổng từng đoàn, ghi ra bảng. Với B, : 14; 13; 12; 15
 yêu cầu loại cả tổng bằng 15; hỏi “bằng 15 có bé A: toa 6 cộng 9 có tổng lớn nhất là 15.
 hơn 15 không?”.
 : 11; 15; 13; 16
 Bạn làm nhanh giải thích tại sao không chọn toa 
 B: chọn toa 6 cộng 5 được 11 và toa 9 cộng 4 
 7 cộng 8, thay vì làm thêm bài vượt phạm vi.
 được 13; không chọn 15.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng cực đại đoàn A và đúng hai toa đoàn B; phân biệt bé hơn với bằng.
 Luyện tập – Bài 4: Đếm và gộp các khối (9 phút)
 Một bạn xếp khối lập phương nhỏ thành ba hình A, B, C như tranh.
 a) Hình nào có số khối lập phương nhỏ nhiều nhất? b) Hình A và B có tất cả bao nhiêu khối lập 
 phương nhỏ?
 Ba mô hình khối A, B, C – SGK trang 39
 99 Biên soạn: GiaoAn.edu.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cho nhóm dùng mô hình đã xếp: A có hai tầng, A có 8 khối, B có 6 khối, C có 4 khối; hình A 
 mỗi tầng 4 khối; B dạng bậc thang một khối sâu, nhiều khối nhất.
 các tầng có 3, 2, 1 khối; C có hai tầng, mỗi tầng : 4 + 4 = 8;  : 3 + 2 + 1 = 6
 2 khối.
 : 2 + 2 = 4
 HS tháo từng tầng để kiểm phần khuất rồi xếp 
 Hai hình A và B có tất cả số khối lập phương 
 lại, không đếm số mặt vuông nhìn thấy thành số 
 nhỏ là:
 khối. Chưa dùng phép nhân vì chưa học.
 8 + 6 = 14 (khối)
 Sau khi xác định A nhiều nhất, HS viết bài giải 
 Đáp số: 14 khối lập phương nhỏ.
 cho b. GV dùng đủ 18 khối nếu bày đồng thời cả 
 A, B, C.
 Nhận xét, đánh giá: Đếm đúng cả phần khuất bằng mô hình; câu a trả lời nhiều nhất là A, câu b đủ 
 lời giải và 14 khối.
 Củng cố: Chọn kết quả và giải thích (3 phút)
 Trong hai tổng dưới đây, tổng nào bé hơn 14?
 8 + 5; 7 + 7
 HS tính và chọn; mời một em giải thích vì sao 8 + 5 = 13 < 14; 7 + 7 = 14
 tổng bằng 14 không được chọn. Chọn 8 cộng 5; 14 không bé hơn 14.
 Nhận xét, đánh giá: HS phân biệt đúng bé hơn và bằng; ghi nội dung cần luyện tiếp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 100

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_2_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_tron_bo_ca_nam_hoc.docx