Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 202023-2024 - Phạm Thị Hương

Sau bài học, HS có khả năng:

- Nhận biết nội dung chủ điểm.

- Đọc đúng đoạn trích bài thơ Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.

- Hiểu được nghĩa của từ ngữ trong bài; trả lời được các CH, hiểu được bài thơ: Giờ ra chơi, sân trường trở nên sôi động, nhộn nhịp bởi những trò chơi, tiếng nói, tiếng cười của các bạn HS. Giờ ra chơi thật vui, ấm áp tình cảm bạn bè.

- Luyện tập về những tiếng bắt vần trong thơ.

- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với những hình ảnh đẹp trong bài thơ.

- Thân thiện, yêu thương bạn bè.

docx 30 trang Võ Tòng 31/03/2026 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 202023-2024 - Phạm Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 202023-2024 - Phạm Thị Hương

Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 202023-2024 - Phạm Thị Hương
 Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023
 Tiếng Việt:
 BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: GIỜ RA CHƠI
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Đọc đúng đoạn trích bài thơ Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt 
đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ 
thơ.
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ trong bài; trả lời được các CH, hiểu được bài thơ: 
Giờ ra chơi, sân trường trở nên sôi động, nhộn nhịp bởi những trò chơi, tiếng nói, 
tiếng cười của các bạn HS. Giờ ra chơi thật vui, ấm áp tình cảm bạn bè.
- Luyện tập về những tiếng bắt vần trong thơ.
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với những hình ảnh đẹp trong bài thơ.
- Thân thiện, yêu thương bạn bè.
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của 
 của GV HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
 - GV giới thiệu tên chủ điểm mới: Em yêu bạn bè. - HS lắng nghe, quan sát.
 GV mời cả lớp quan sát tranh:
 - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC của bài 
 Chia sẻ. - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi ý kiến YC của bài Chia sẻ.
 về các CH. - HS quan sát tranh và trao 
 - GV mời 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, báo cáo kết quả. đổi ý kiến về các câu hỏi.
 - 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, 
 báo cáo kết quả
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - HS nói những điều các em 
 - GV yêu cầu HS nói những điều các em nhìn thấy nhìn thấy trong hình minh 
 trong hình minh họa bài Giờ ra chơi. họa bài Giờ ra chơi.
 - GV giới thiệu bài thơ. - HS lắng nghe.
 * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
 Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt 
 đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau 
 mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
 Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các khổ thơ, - HS đọc tiếp nối các khổ 
 yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. thơ. Cả lớp đọc thầm theo. - GV chiếu lên bảng BT giải nghĩa từ, mời một số - Một số HS trình bày kết 
HS báo cáo kết quả. quả trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe GV nhận 
+ Nhịp nhàng: theo một nhịp... xét, chốt đáp án.
+ Chao: nghiêng nhanh từ bên này sang bên kia...
+ Vun vút: chuyển động rất nhanh
* Hoạt động 3: Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo luận - HS đọc thầm bài thơ, thảo 
nhóm đôi theo các CH. luận nhóm đôi theo các CH.
- GV mời một số HS trả lời CH trước lớp. - Một số HS trả lời CH 
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: trước lớp.
 - Cả lớp và GV chốt đáp án.
 - HS đọc thầm, làm bài 
 trong VBT.
 - Một số HS báo cáo kết 
 quả. Cả lớp lắng nghe bạn 
 trả lời và nghe GV chốt đáp 
 án.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Tiết 2)
BT1: (Tìm những tiếng ở cuối dòng thơ bắt 
vần với nhau trong khổ thơ 2)
- GV yêu cầu HS đọc thầm, làm bài trong VBT. - HS đọc thầm bài thơ, làm 
- GV mời một số HS báo cáo kết quả. GV chiếu bài vào VBT.
lên bảng nội dung khổ thơ 2, mời HS đọc kết quả, - Một số HS báo cáo kết 
GV ghi lại trên bảng lớp những tiếng bắt vần quả, các HS còn lại lắng 
(bằng phấn màu khác nhau hoặc gạch chân 1 gạch nghe. Sau đó cả lớp nghe 
/ 2 gạch...): GV chốt đáp án, sửa bài vào 
Chỗ này những bạn gái VBT.
Chơi nhảy dây nhịp nhàng
Tiếng vui cười thoải mái
Chao nghiêng cánh lá bàng.
￿ Tiếng gái bắt vần với mái. / Tiếng nhàng bắt 
vần với bàng.
BT2: (Tìm những tiếng ở cuối dòng thơ bắt 
 - HS lắng nghe.
vần với nhau trong một khổ thơ còn lại – khổ 
thơ 1 hoặc 3 hoặc 4) - HS đọc thầm bài thơ, làm 
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, mỗi em chọn bài vào VBT.
1 khổ thơ, làm bài trong VBT: chỉ gạch chân tiếng 
bắt vần với nhau trong 1 khổ thơ. GV khuyến 
khích em nào làm nhanh có thể làm cả 3 khổ thơ. - GV mời một số HS báo cáo kết quả. GV chiếu 
 lên bảng bài thơ, mời mỗi HS đọc kết quả tìm 
 tiếng bắt vần trong 1 khổ thơ, GV ghi lại trên 
 bảng lớp:
 Khổ thơ 1: Tiếng “chơi” bắt vần với “ngồi”. / 
 Tiếng “trắng” bắt vần với “nắng”.
 Khổ thơ 3: Tiếng “trai” bắt vần với “mai”. / Tiếng 
 “vút” bắt vần với “nức”.
 Khổ thơ 4: Tiếng “lớp” bắt vần với “lớp”. / Tiếng 
 “vàng” bắt vần với “trang”.
 - GV: Các tiếng chơi và ngồi, vút và nức vần gần 
 giống nhau những cũng được coi là bắt vần với 
 nhau.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết - Hs nêu
 thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen 
 ngợi, biểu dương những HS học tốt.
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
 - Hs lắng nghe
 Toán:
 LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm cho 
tròn 10”.
- Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ trong 
phạm vi 20.
- Nêu được nhận xét trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng”
:- Thông qua việc thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm 
thêm” và “làm cho tròn 10”, nhận biết trực quan về “Tính chất giao hoán của 
phép cộng”, vận dụng các phép tính đã học giải quyết một số vấn đề thực tế, HS 
có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề 
toán học.
:- Thông qua việc vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một sô tình huống 
gắn với thực tế và hoạt động chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát triển 
NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của 
 của GV HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Cho lớp hát bài “Tập đếm” và làm các động tác - Hát
theo clip của bé Bảo Ngọc
- GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 3 (trang 22)
-Yêu cầu HS đọc để bài. - 1 HS đọc 
- GV yêu cầu HS làm vở 5 phút, 3 HS làm bảng - HS làm bài
- Gv gọi HS đọc kết quả bảng, chữa bài.
 - 3HS chữa bài:
 9 + 2 = 11 ; 2 + 9 = 11
- Yêu cầu HS nhận xét kết quả các phép tính trong 8 + 4 = 12 ; 4 + 8 = 12
từng cặp 7 + 4 = 11 ; 4 + 7 = 11 
 -HS đối chiếu, nhận xét kết 
-> GV kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng quả các cặp phép tính đều 
không thay đổi. bằng nhau khi ta đổi chỗ 
- GV cho thêm 1 số ví dụ vận dụng tính chất. các số hạng.
8 + 3 = 11 -> 3 + 8 = ? - Lắng nghe
5 + 7 = 12 -> 7 + 5 = ?
 • HS vận dụng tính chất 
 trả lời.
Bài 4 (trang 23)
- Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc
- GV hỏi HS: - HS trả lời:
+ Bài toán cho biết gì ? + Nhà Duyên nuôi 6 con 
 thỏ trắng và 7 con thỏ nâu.
+ Bài toán hỏi gì? + Hỏi nhà bạn Duyên nuôi 
 tất cả bao nhiêu con thỏ ?
+ Muốn biết nhà bạn Duyên nuôi tất cả bao nhiêu + 6 + 7 = ?
con thỏ ta thực hiện phép tính gì?
- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng 
- GV chữa bài - HS làm bài cá nhân.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
 - Đổi chéo vở kiểm tra và 
 sửa cho bạn.
 - HS gắn bảng phụ lên 
 bảng:
 + Phép tính: 6 + 7 = 13
 + Trả lời: Nhà bạn Duyên 
 nuôi tất cả 13 con thỏ.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 5 (trang 23) - Chiếu bài lên bảng, HS quan sát và đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu.
 - YC HS thảo luận nhóm đôi thời gian 3 phút về 
 hai cách làm tính cộng (có nhớ) trong pham vi - HS thảo luận:
 20, nói cho bạn nghe cách mình thích và lí do. + Dung: thực hiện bằng 
 cách “làm cho tròn 10”
 - Gv đưa thêm 1 vài ví dụ khác để HS thực hiện + Đức: thực hiện bằng cách 
 theo cả hai cách: đếm thêm
 VD: 8 + 7 = ? -HS thực hiện tính theo 2 
 cách:
 + C1: Làm cho tròn 10
 8 + 7 = 8 + 2 + 5
 = 10 + 5
 - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: = 15
 Khi thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi + C2: Đếm tiếp
 20 chúng ta làm cách nào cũng được, cách “đếm 8-9-10-11-12-13-14-15
 thêm” thường dùng trong trường hợp cộng với số Vậy 8 + 7 = 15
 bé như 9 + 2; 9 + 3; 8 + 4;... • HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ
 Hỏi: Bài học ngày hôm nay, em biết thêm về điều • HS nêu ý kiến 
 gì?
 GV yêu cầu HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống 
 trong thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) • HS lắng nghe để hôm 
 trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. sau chia sẻ với các bạn
 BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt:
 BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: GIỜ RA CHƠI. CHỮ HOA C
 (2tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
-Nghe đọc, viết lại chính xác bài thơ Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3). Qua bài chính tả, 
củng cố cách trình bày bài thơ 5 chư: mỗi dòng lùi vào 3 ô.
-Làm đúng BT điền chữ r, d, hoặc gi; BT lựa chọn: Điền chữ ch / tr, điền vần an 
/ ang.
-Biết viết chữ C hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Chung tay làm đẹp 
trường lớp cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những câu thơ, câu đố ở các BT chính tả.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của 
 của GV HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
* Hoạt động 1: Nghe-viết: 
Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV nêu nhiệm vụ: Nghe GV đọc, viết lại bài Giờ - HS lắng nghe.
ra chơi (khổ thơ 2, 3). - 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 
- GV mời 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp, yêu 3 trước lớp. Cả lớp đọc 
cầu cả lớp đọc thầm theo. thầm theo.
- GV hướng dẫn HS viết một số từ khó và cách trình 
bày bài thơ - Luyện viết ở bảng con
- GV yêu cầu HS gấp SGK.
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào - HS gấp SGK.
vở Luyện viết. - HS nghe – viết.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi: gạch chân từ viết sai, - HS soát lại.
viết từ đúng bằng bút chì.
- GV chấm 5 – 7 bài, nêu nhận xét chung. - HS tự chữa lỗi.
 - HS lắng nghe.
* Hoạt động 2: Bài tập 
BT 2: Điền chữ r, d, hay gi? Giải câu đố
- GV yêu cầu 1 HS đọc BT; yêu cầu cả lớp làm bài 
 - 1 HS đọc BT, cả lớp 
vào vở Luyện viết 2.
 làm bài vào vở Luyện 
- GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần), mời 2 HS lên 
 viết 2.
bảng làm BT. 
 - 2 HS lên bảng làm BT.
- GV nhận xét, chốt đáp án: gieo, rải, ruộng, gieo. – 
Giải câu đố: Hạt mưa. - HS lắng nghe, sửa bài 
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh khổ thơ đã điền vào vở.
chữ hoàn chỉnh. - Cả lớp đọc đồng thanh.
BT3: BT lựa chọn: Điền chữ ch hay tr; điền vần an 
hay ang? – BT (3)
- GV chọn cho từng nhóm làm BT 3a hoặc 3b tùy lỗi 
phát âm các em thường mắc.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả trước lớp.
 - HS làm BT theo chỉ 
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
 định của GV.
+ BT 3a: trâu – chân – chẳng. Giải câu đố: con rùa.
+ BT 3b: đàn – vàng – vang. - Các nhóm trình bày kết 
 quả trước lớp.
 - HS lắng nghe GV nhận 
 xét, chốt đáp án cùng 
 GV. TIẾT 2
Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa C
* Quan sát và nhận xét:
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ C - HS quan sát, nhận xét 
hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? (Cao 5 li, có 6 ĐKN). cùng GV.
Được viết bởi mấy nét? (Viết 1 nét).
- GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét viết chữ hoa C là kết 
hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và cong trái nối liền 
nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ. - HS quan sát, lắng 
- GV chỉ dẫn cách viết: Đặt bút trên ĐK 6, viết nét nghe.
cong dưới rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong trái, 
tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét cong 
trái lượn vào trong; dừng bút trên ĐK 2. Chú ý: Nét - HS quan sát, lắng 
cong trái lượn đều, không cong quá nhiều về bên trái. nghe.
- GV viết mẫu chữ C hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) trên 
bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi.
*GV yêu cầu HS viết chữ C hoa vào vở Luyện viết 2.
* Viết câu ứng dụng
- GV cho HS đọc câu ứng dụng: Chung tay làm đẹp 
trường lớp. - HS quan sát, lắng 
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: nghe.
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ C hoa (cỡ nhỏ) và h, 
g, l, y cao mấy li? (2,5 li). Chữ đ, p cao mấy li? (2 li). 
Chữ t: cao 1,5 li. Những chữ còn lại (u, n, a, m, e, ư, 
ơ): 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên a, ơ. Dấu 
 - HS đọc câu ứng dụng.
nặng đặt dưới e...
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện - HS quan sát và nhận 
viết 2. xét.
- GV đánh giá 5 – 7 bài, nêu nhận xét để cả lớp rút 
kinh nghiệm.
 - HS viết câu ứng dụng 
 trong vở Luyện viết 2.
 - Cả lớp lắng nghe, rút 
 kinh nghiệm.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm - Hs nêu
được điều gì? Em biết làm gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những 
 HS học tốt.
 - Hs nêu
 Luyện Tiếng việt:
 Luyện đọc: GIỜ RA CHƠI
1.Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng đoạn trích bài thơ Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt 
đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ 
thơ.
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ trong bài; trả lời được các CH, hiểu được bài thơ: 
Giờ ra chơi, sân trường trở nên sôi động, nhộn nhịp bởi những trò chơi, tiếng nói, 
tiếng cười của các bạn HS. Giờ ra chơi thật vui, ấm áp tình cảm bạn bè.
- Luyện tập về những tiếng bắt vần trong thơ.
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với những hình ảnh đẹp trong bài thơ.
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của 
 của GV HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 * Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - GV yêu cầu HS nói những điều các em nhìn thấy - HS nói những điều các em 
 trong hình minh họa bài Giờ ra chơi. nhìn thấy trong hình minh 
 - GV giới thiệu bài thơ. họa bài Giờ ra chơi.
 - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP THỰC HÀNH
 * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
 - GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các khổ thơ, - HS đọc tiếp nối các khổ 
 yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. thơ. Cả lớp đọc thầm theo.
 - GV chiếu lên bảng BT giải nghĩa từ, mời một số - Một số HS trình bày kết 
 HS báo cáo kết quả. quả trước lớp.
 - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe GV nhận 
 + Nhịp nhàng: theo một nhịp... xét, chốt đáp án.
 + Chao: nghiêng nhanh từ bên này sang bên kia...
 + Vun vút: chuyển động rất nhanh
 * Hoạt động 3: Đọc hiểu
 - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo luận - HS đọc thầm bài thơ, thảo 
 nhóm đôi theo các CH. luận nhóm đôi theo các CH.
 - GV mời một số HS trả lời CH trước lớp. - Một số HS trả lời CH 
 - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: trước lớp.
 - Cả lớp và GV chốt đáp án.
 - HS đọc thầm, làm bài 
 trong VBT. - Một số HS báo cáo kết 
 quả. Cả lớp lắng nghe bạn 
 trả lời và nghe GV chốt đáp 
 án.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
BT1: (Tìm những tiếng ở cuối dòng thơ bắt 
vần với nhau trong khổ thơ 2)
- GV yêu cầu HS đọc thầm, làm bài trong VBT. - HS đọc thầm bài thơ, làm 
- GV mời một số HS báo cáo kết quả. GV chiếu bài vào VBT.
lên bảng nội dung khổ thơ 2, mời HS đọc kết quả, - Một số HS báo cáo kết 
GV ghi lại trên bảng lớp những tiếng bắt vần quả, các HS còn lại lắng 
(bằng phấn màu khác nhau hoặc gạch chân 1 gạch nghe. Sau đó cả lớp nghe 
/ 2 gạch...): GV chốt đáp án, sửa bài vào 
Chỗ này những bạn gái VBT.
Chơi nhảy dây nhịp nhàng
Tiếng vui cười thoải mái
Chao nghiêng cánh lá bàng.
￿ Tiếng gái bắt vần với mái. / Tiếng nhàng bắt 
vần với bàng.
BT2: (Tìm những tiếng ở cuối dòng thơ bắt 
 - HS lắng nghe.
vần với nhau trong một khổ thơ còn lại – khổ 
thơ 1 hoặc 3 hoặc 4) - HS đọc thầm bài thơ, làm 
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, mỗi em chọn bài vào VBT.
1 khổ thơ, làm bài trong VBT: chỉ gạch chân tiếng 
bắt vần với nhau trong 1 khổ thơ. GV khuyến 
khích em nào làm nhanh có thể làm cả 3 khổ thơ.
- GV mời một số HS báo cáo kết quả. GV chiếu 
lên bảng bài thơ, mời mỗi HS đọc kết quả tìm 
tiếng bắt vần trong 1 khổ thơ, GV ghi lại trên 
bảng lớp:
Khổ thơ 1: Tiếng “chơi” bắt vần với “ngồi”. / 
Tiếng “trắng” bắt vần với “nắng”.
Khổ thơ 3: Tiếng “trai” bắt vần với “mai”. / Tiếng 
“vút” bắt vần với “nức”.
Khổ thơ 4: Tiếng “lớp” bắt vần với “lớp”. / Tiếng 
“vàng” bắt vần với “trang”.
 - GV: Các tiếng chơi và ngồi, vút và nức vần gần 
giống nhau những cũng được coi là bắt vần với 
nhau.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - Hs lắng nghe
những HS học tốt. Tự nhiên và xã hội:
 GIỮ GÌN VỆ SINH NHÀ Ở (tiết 1)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết được thế nào là nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp.
- Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh).
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết 
các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Biết nhận xét về nhà ở và việc làm giữ vệ sinh nhà ở thông qua quan sát tranh 
ảnh và thực tế. 
- Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà 
vệ sinh). 
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, Hoạt động học tập của HS
 hướng dẫn
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV yêu cầu HS trao đổi - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. 
 với bạn bên cạnh: Câu tục 
 ngữ “Nhà sạch thì mát, 
 bát sạch ngon cơm” muốn 
 - Lắng nghe
 nói với bạn điều gì? 
 - GV dẫn dắt vấn đề, giới 
 thiệu 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Hoạt động 1: Nhận xét 
 về nhà ở trong tình 
 huống cụ thể
 - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi.
 Bước 1: Làm việc theo 
 cặp
 - GV yêu cầu HS quan sát 
 Hình 1, 2 SGK trang 18, 
 19 và trả lời câu hỏi: Em - HS trả lời: 
 có nhận xét gì về từng + Hình 1 gồm 4 phòng (phòng khách, phòng ngủ, 
 phòng trong nhà ở các phòng bếp, phòng vệ sinh). Các phòng đều bừa 
 hình. bộn, chưa ngăn nắp, sạch sẽ, bụi bẩn, mất vệ sinh.
 Bước 2: Làm việc cả lớp + Hình 2 gồm 4 phòng (phòng khách, phòng ngủ, 
 - GV mời đại diện một số phòng bếp, phòng vệ sinh). Các phòng đều gọn 
 cặp lên trình bày kết quả gàng, sạch sẽ, ngăn nắp, thoáng mát. 
 làm việc nhóm trước lớp. - GV yêu cầu các HS khác 
nhận xét, bổ sung câu trả 
lời
- GV bổ sung và hoàn 
thiện phần trình bày của 
HS
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 2: Thảo luận 
về sự cần thiết phải giữ 
sạch nhà ở
 - HS trả lời: Nghĩa của câu tục ngữ là khi chúng ta 
Bước 1: Làm việc nhóm 4
 ở trong nhà sạch thì cảm thấy rất mát mẻ, ăn với 
- GV yêu cầu các nhóm 
 chén bát sạch ta sẽ thấy ngon miệng. ... Như vậy 
thảo luận câu hỏi: 
 chúng ta sẽ hưởng thụ một bầu không khí sạch 
+ Em thích được sống 
 trong lành, được ăn uống ngon miệng đảm bảo vệ 
trong nhà như Hình 1 hay 
 sinh thì sẽ đảm bảo sức khỏe, phòng chống bệnh 
Hình 2? Vì sao?
 tật
+ Nhận xét về việc giữ vệ 
sinh của gia đình em. - HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
 - HS trả lời: Em thích sống trong nhà như Hình 1 
 vì: Nhà sạch sẽ sẽ mang lại cảm giác thoải mái, dễ 
Bước 2: Làm việc cả lớp chịu. Nếu nhà bẩn sẽ cảm thấy mệt mỏi, khó chịu. 
- GV mời đại diện một số Từ đó, em thấy giữ sạch nhà ở là một việc làm rất 
cặp lên trình bày kết quả cần thiết. 
làm việc nhóm trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác 
nhận xét, bổ sung câu trả 
lời
- GV bổ sung và hoàn 
thiện phần trình bày của 
HS.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
GV nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe
tiết học
 Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023
 Tiếng Việt:
 BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: GIỜ RA CHƠI. CHỮ HOA C
 (tiết 2) Đã soạn ở chiều thứ 2
 Tiếng Việt:
 BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
 BÀI ĐỌC 2: PHẦN THƯỞNG (2tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
-Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa. 
Tốc độ đọc 60 tiếng / phút.
-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến câu chuyện. Hiểu ý nghĩa 
của truyện: Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt, trở thành những con 
người nhân hậu, biết quan tâm, giúp đỡ người khác.
- Yêu quý, cảm phục người bạn tốt bụng trong câu chuyện.
- Biết nói lời cảm ơn và đáp lời cảm ơn lịch sự, có văn hóa.
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV giới thiệu bài: - GV giới thiệu: Bài - HS lắng nghe.
 đọc hôm nay có tên gọi Phần thưởng. 
 Các em cùng đọc bài để biết đó là phần 
 thưởng dành cho ai, phần thưởng đó có 
 gì đặc biệt, vì sao bạn đó được thưởng.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối 3 đoạn - HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài đọc. 
 của bài Phần thưởng, yêu cầu các HS Các HS còn lại đọc thầm theo.
 còn lại đọc thầm theo. - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ, 
 - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ các HS còn lại đọc thầm theo.
 ngữ 2 từ: bí mật, sáng kiến.
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu
 - GV yêu cầu HS đọc thầm lại truyện, - HS đọc thầm lại truyện, thảo luận 
 thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các theo nhóm đôi để trả lời các CH.
 CH.
 - GV mời một số HS trả lời CH trước - Một số HS trả lời CH trước lớp.
 lớp.
 - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: - HS và GV nhận xét, chốt đáp án.
 + Câu 1: Câu chuyện kể về bạn Na. Na + Na rất tốt bụng, luôn giúp đỡ bạn 
 là một HS như thế nào? bè nên ở lớp bạn nào cũng mến Na. 
 Nhưng Na học chưa giỏi.
 + Câu 2: Theo em, điều bí mật được các + Các bạn đề nghị cô giáo khen 
 bạn của Na bàn bạc là gì? thưởng Na vì lòng tốt của Na với mọi 
 người.
 + Câu 3: Em có nghĩ rằng Na xứng đáng + Na xứng đáng được thưởng vì có 
 được thưởng không? Vì sao? tấm lòng tốt rất đáng quý. Trong 
 trường, phần thưởng có nhiều loại: 
 thưởng cho HS giỏi; thưởng cho HS có đạo đức tốt; thưởng cho HS tích 
 cực tham gia các hoạt động lao động, 
 văn nghệ, thể thao; thưởng cho 
 + Câu 4: Khi Na được phần thưởng: những HS dũng cảm;...
 a. Mọi người vui mừng như thế nào?
 a) Khi cô trao phần thưởng, Na vui 
 mừng đến mức ngỡ mình nghe 
 b) Mẹ của Na vui mừng như thế nào? nhầm, đỏ bừng mặt. / Cô giáo và cả 
 lớp vui mừng: tiếng vỗ tay vang dậy.
 b) Khi cô trao phần thưởng, mẹ Na 
 rất vui mừng: Mẹ lặng lẽ khóc và 
 chấm khăn lên đôi mắt đỏ hoe
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Tiết 2)
 - GV yêu cầu HS đọc thầm và làm BT, - HS hoàn thành BT:
 tưởng tượng đoạn kết câu chuyện. Sau + Nếu em là Na, em sẽ nói lời cảm 
 khi trao phần thưởng, cô giáo mời HS ơn cô giáo và các bạn: Em cảm ơn cô 
 phát biểu ý kiến: và các bạn. / Em rất cảm ơn cô và các 
 + Nếu em là Na, em sẽ nói gì để cảm ơn bạn đã động viên em.
 cô giáo và các bạn? + Nếu là một HS trong lớp, em sẽ 
 + Nếu em là một HS trong lớp, em sẽ nói đáp lại lời Na: Bạn rất xứng đáng 
 gì để đáp lại lời Na? được nhận phần thưởng. / Chúng 
 mình cảm ơn lòng tốt của bạn. /...
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe GV nhận xét và bổ 
 - GV bổ sung: Phần thưởng cô giáo và sung.
 cả lớp tặng bạn Na là phần thưởng cho 
 lòng tốt, phần thưởng cho những HS biết 
 quan tâm, yêu thương, giúp đỡ mọi 
 người. Tấm lòng đó rất đáng trân trọng, 
 đáng quý. Cuộc sống sẽ vô cùng tốt đẹp 
 nếu xung quanh ta có nhiều người tốt 
 bụng, nhân hậu.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu
 em biết thêm được điều gì? 
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
 dương những HS học tốt.
 Toán:
 BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng: - Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng 
cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
- Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu 
cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng).
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm 
kết quả từng phép cộng và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, HS 
có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận 
toán học.
- Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được 
phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”, trò - HS chơi trò chơi
 chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép 
 cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 đã học.
 - GV yêu cầu HS thực hành với đồ vật thật; 
 - HS chia sẻ tình huống
 chia sẻ các tình huống gắn với thực tế cuộc 
 sống hằng ngày nảy sinh nhu cầu thực hiện 
 phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
 - Gv kết hợp giới thiệu bài
 • HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 - GV tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng phép - HS thảo luận nhóm 4 tham gia 
 tính dưới dạng trò chơi theo nhóm 4: Bạn A: trò chơi đố bạn và ghi lại vào 
 rút một thẻ; đọc phép tính, đố bạn B nêu kết bảng nhóm
 quả phép tính (có thể viết kết quả ra bên cạnh 
 hoặc mặt sau). Mồi bạn trong nhóm thông 
 báo kết quả tính của mình và ghi lại vào bảng 
 nhóm. -HS sắp xếp các thẻ thành Bảng 
 - GV phối hợp thao tác cùng với HS, gắn cộng thành từng cột theo hướng 
 từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành Bảng dẫn cùa GV:
 cộng như SGK, đồng thời HS xếp các thẻ 9+2 
 thành một Bảng cộng trước mặt. 9+3 8+3
 (VD: yêu cầu HS sắp xếp các phép tính có số 9+4 8+4 7+4
 hạng thứ nhất là số 9 thành một cột, tương tự 9+5 8+5 7+5 6+5
 thế với các phép tính có số hạng đầu tiên lần 
 lượt là 8,7,6,5,4,3 - GV giới thiệu Bảng cộng (có nhớ) trong -HS lắng nghe và đọc theo
phạm vi 20 và hướng dẫn HS đọc các phép 
tính trong Bảng.
- GV hướng dẫn HS nhận xét về đặc điếm -Hs trả lời theo câu hỏi của 
của các phép cộng trong từng dòng hoặc từng GV:
cột và ghi nhớ Bảng cộng (có nhớ) trong 
phạm vi 20:
+ Nhận xét các số hạng thứ nhất trong từng + Các số hạng thứ nhất ở từng 
cột. cột giống nhau
+ Nhận xét số hạng thứ hai trong từng cột + Các số hạng thứ hai tăng dần 
+ Nhận xét kết quả của từng phép tính trong 1 đơn vị.
từng cột + Kết quả từng cột cũng tăng 
- GV yêu cầu HS đưa ra phép cộng và đố dần 1 đơn vị
nhau tìm kết quả (làm theo nhóm bàn). -HS đố nhau theo nhóm bàn
- GV tổng kết: Có thể nói:
+ Cột thứ nhất được coi là: Bảng 9 cộng với 
một số. -HS nghe và quan sát theo chỉ 
+ Cột thứ hai được coi là: Bảng 8 cộng với dẫn của GV trên máy chiếu.
một số.
+ Cột thứ ba được coi là: Bảng 7 cộng với 
một số.
..
+ Cột thứ tám được coi là: Bảng 2 cộng với 
một số.
-GV hướng dẫn HS tập sử dụng bảng cộng và -HS làm theo hướng dẫn của 
tiến tới ghi nhớ Bảng cộng theo các bước: GV
+ Yêu cầu từng bạn đọc thầm Bảng cộng.
+ Hai bạn kiểm tra nhau: một bạn đọc phép 
tính, bạn kia kiểm tra và sửa cho bạn.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu hs nêu đề toán - 1 HS đọc đề
- Yêu cầu hs viết phép tính vào vở (có thể sử - HS làm bài
dụng Bảng cộng để tìm kết quả)
- Gọi hs chữa miệng - HS đổi vở đặt câu hỏi cho 
 nhau, đọc phép tính và nói kết 
- Nhận xét bài làm của hs quả tương ứng với mỗi phép 
- Yêu cầu HS nhận xét các kết quả của phần tính.
b và nhắc lại kết luận khi đổi chỗ các số hạng -HS nhận xét: các kết quả của 
thì tổng không thay đổi. từng cột giống nhau
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ong - 2 đội tham gia chơi (5 
 tìm hoa” người/đội) 
 + Giới thiệu luật chơi: 2 đội tham gia chơi 
 chọn những con ong mang trên mình những 
 thẻ tính với kết quả phù hợp trên những bông 
 hoa.
 + Gv nhận xét + Khen đội thắng cuộc -HS cùng GV nhận xét đội 
 thắng cuộc.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - GV nêu 1 vài phép tính đơn giản dễ nhẩm - HS trả lời
 để HS trả lời miệng.
 9 + 3; 8 +3; 3 + 8.
 - Yêu cầu HS thực hành về đố ông bà, bố mẹ -HS lắng nghe
 các phép tính liên quan đến Bảng cộng mới 
 học.
 Buổi chiều
 Tiếng Việt:
 BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
 BÀI ĐỌC 2: PHẦN THƯỞNG
 (tiết 2)
 Tiếng Việt:
 BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
 KỂ CHUYỆN: PHẦN THƯỞNG
1. Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào tranh và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn kể tiếp nối 3 đoạn câu chuyện 
Phần thưởng, kể toàn bộ câu chuyện.
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng 
kể phù hợp với nội dung.
- Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kể tiếp lời 
bạn.
- Bước đầu biết tưởng tượng và nói lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong câu 
chuyện.
- Thể hiện tình cảm thân ái đối với bạn bè cùng lứa.
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học 
 của GV tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài
 - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành - HS lắng nghe.
 kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Phần thưởng dựa theo tranh 
 minh họa và gợi ý. Sau đó, tập kể toàn bộ câu chuyện hoặc 
 kể 1 đoạn câu chuyện (đoạn 3) theo lời bạn Na. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào, nhóm nào nhớ nội dung câu chuyện, kể 
hay, biểu cảm.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Hoạt động 1: Kể chuyện trong nhóm
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2 và các gợi ý dưới 3 tranh.
- GV chiếu lên bảng tranh minh họa và các gợi ý (như những - 1 HS đọc YC 
điểm tựa) để HS kể từng đoạn câu chuyện. GV nhắc HS cần của BT 1, 2 và 
kể tự nhiên, có thể thêm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật vào các gợi ý dưới 3 
lời kể. VD, khi kể đoạn 2, HS có thể tưởng tượng vào giờ ra tranh.
chơi, các bạn bàn với nhau những gì? (VD: Các bạn ơi, làm 
thế nào để bạn Na tốt bụng, đáng yêu như thế nào để cô có - HS quan sát, 
quà tặng Na). Rồi các bạn đến nói với cô giáo (VD: Cô ơi, lắng nghe.
bạn Na học chưa giỏi nhưng bạn ấy rất tốt bụng. Chúng em 
rất yêu quý bạn ấy. Mong cô hãy có phần thưởng cho bạn ấy 
vì lòng tốt ạ). Cô giáo nói gì? (VD: Sáng kiến của các em rất 
tuyệt. Na rất xứng đáng nhận phần thưởng. Cô đã chuẩn bị 
quà cho bạn ấy rồi).
b) Kể chuyện theo nhóm 3
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào tranh minh họa và gợi ý, kể 
tiếp nối để hoàn thành câu chuyện (HS 1 kể đoạn 1. HS 2 kể 
đoạn 2. HS 3 kể đoạn 3):
+ GV yêu cầu lần kể đầu tiên, mỗi em có thể vừa kể vừa nhìn 
đoạn truyện trong SGK.
+ Lần kể thứ hai, đổi vai (HS 2 kể đoạn 1, HS 3 kể đoạn 2, 
HS 1 kể đoạn 3) để mỗi em đều có thể kể được toàn bộ câu 
chuyện. GV yêu cầu HS kể không nhìn SGK, để lời kể tự 
nhiên, trơn tru, kịp lượt lời. - HS lắng nghe, 
 kể chuyện theo 
 nhóm.
* Hoạt động 2: Kể chuyện trước lớp
a) Kể lại từng đoạn câu chuyện
- GV mời lần lượt vài nhóm 3 HS thực hành thi kể tiếp nối - Các nhóm tiến 
từng đoạn câu chuyện trước lớp. hành kể, nhận 
- GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi nhóm HS nhớ nội dung xét nhóm bạn 
câu chuyện, phối hợp ăn ý, kể kịp lượt lời; lời kể linh hoạt, kể.
tự nhiên, biểu cảm.
b) Kể toàn bộ câu chuyện
- GV mời 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
- GV mời thêm 1 – 2 HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện 
theo lời bạn Na.
- GV cho cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể chuyện hay, hấp 
dẫn theo các tiêu chí: kể đúng nội dung / tiếp nối kịp lượt lời - 1 HS kể
/ tự nhiên, sinh động, biểu cảm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Các em về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Hs lắng nghe
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
 Luyện Toán:
 ÔN LUYỆN BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
1. Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng 
cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
- Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu 
cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng).
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc 
sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng.
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm 
kết quả từng phép cộng và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, HS 
có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận 
toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 GV giới thiệu, nêu yêu cầu HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
 Bài 1: Tính nhẩm
 - Yêu cầu hs nêu đề toán - 1 HS đọc đề
 - Yêu cầu hs viết phép tính vào vở (có thể - HS làm bài
 sử dụng Bảng cộng để tìm kết quả)
 - Gọi hs chữa miệng - HS đổi vở đặt câu hỏi cho nhau, 
 đọc phép tính và nói kết quả 
 - Nhận xét bài làm của hs tương ứng với mỗi phép tính.
 - Yêu cầu HS nhận xét các kết quả của phần -HS nhận xét: các kết quả của 
 b và nhắc lại kết luận khi đổi chỗ các số từng cột giống nhau
 hạng thì tổng không thay đổi.
 Bài 2 
 - Yêu cầu hs nêu đề toán - 1HS đọc đề
 - GV hướng dẫn HS làm bài: Quan sát số - HS làm bài cá nhân theo hướng 
 ghi trên mỗi mái nhà chính là kết quả phép dẫn của GV
 tính tương ứng. HS cần quan sát Bảng cộng 
 tìm phép tính còn thiếu.
 - HS chữa bài theo bàn, mỗi bạn 
 - GV yêu cầu HS chữa bài theo từng cặp
 chỉ vào phép tính còn thiếu đố - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp và nhận xét bạn nêu phép tính thích hợp và 
 bài làm của hs giải thích cách làm.
 -HS chia sẻ và lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 Bài 3: 
 - Mời HS đọc to bài toán - 1 HS đọc
 - GV hỏi HS: - HS trả lời:
 + Bài toán cho biết gì ? + Vườn nhà Tùng có 7 cây na và 
 9 cây xoài
 + Bài toán hỏi gì? + Hỏi vườn nhà Tùng có tất cả 
 bao nhiêu cây na và cây xoài?
 + Muốn biết vườn nhà Tùng có tất cả bao + Phép tính cộng: 7 + 9
 nhiêu cây na và cây xoài ta thực hiện phép 
 tính nào?
 - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng - HS làm bài cá nhân.
 - GV chữa bài - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa 
 cho bạn.
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm + Phép tính: 7 + 9 = 16
 đúng. + Trả lời: Vườn nhà Tùng có tất 
 cả 16 cây na và cây xoài.
 Thứ tư, ngày 27 tháng 9 năm 2023
 Toán:
 BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 (TIẾP THEO)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng 
cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
- Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu 
cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng).
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng.
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm 
kết quả từng phép cộng và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, HS 
có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận 
toán học.
- Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được 
phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
 -Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi trò chơi trò chơi “Đố - HS chơi trò chơi
bạn” để tìm kết quả của các phép cộng trong 
bảng cộng đã học tiết trước.
- Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 2 (tr.25)
- Yêu cầu hs nêu đề toán - 1HS đọc đề
- GV hướng dẫn HS làm bài: Quan sát số - HS làm bài cá nhân theo hướng 
ghi trên mỗi mái nhà chính là kết quả phép dẫn của GV
tính tương ứng. HS cần quan sát Bảng cộng 
tìm phép tính còn thiếu.
 - HS chữa bài theo bàn, mỗi bạn 
- GV yêu cầu HS chữa bài theo từng cặp
 chỉ vào phép tính còn thiếu đố 
 bạn nêu phép tính thích hợp và 
- Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp và nhận xét giải thích cách làm.
bài làm của hs -HS chia sẻ và lắng nghe.
Bài 3: (tr.25)
- Mời HS đọc to bài toán - 1 HS đọc
- GV hỏi HS: - HS trả lời:
+ Bài toán cho biết gì ? + Vườn nhà Tùng có 7 cây na và 
 9 cây xoài
+ Bài toán hỏi gì? + Hỏi vườn nhà Tùng có tất cả 
 bao nhiêu cây na và cây xoài?
+ Muốn biết vườn nhà Tùng có tất cả bao + Phép tính cộng: 7 + 9
nhiêu cây na và cây xoài ta thực hiện phép 
tính nào?
- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng - HS làm bài cá nhân.
- GV chữa bài - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa 
 cho bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm + Phép tính: 7 + 9 = 16
đúng. + Trả lời: Vườn nhà Tùng có tất 
 cả 16 cây na và cây xoài.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Gv yêu cầu HS nghĩ ra một số tình huống - HS tự nghĩ
trong thực tế liên quan đến phép cộng (có 
nhớ) trong phạm vi 20.
- GV khuyến khích HS nêu một vài tình -VD: Em có 8 viên bi, bạn cho em 
huống tương tự. thêm 5 viên bi nữa. Vậy em có tất 
 cả là 13 viên bi
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV hỏi HS: Hôm nay, các em biết thêm -HS trả lời
được điều gì?

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_4_nam_hoc_202023_2024_pham_thi_hu.docx