Giáo án Toán Lớp 6 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trần Hậu Khương

a) Mục tiêu:

- Nhận biết và nắm được hệ thống các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc.

- Tự suy luận, vận dụng các kiến thức đã biết để hệ thống lại các kiến thức cần tiếp thu.

b) Nội dung:

- GV giảng, trình bày.

- HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.

c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.

docx 13 trang Võ Tòng 31/03/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 6 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trần Hậu Khương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 6 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trần Hậu Khương

Giáo án Toán Lớp 6 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Trần Hậu Khương
 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6
 Ngày soạn: 29/09/2023
 TIẾT 17: BÀI 6: THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH (TIẾP)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và nắm được hệ thống các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính đối 
với biểu thức có chứa dấu ngoặc.
- Tự suy luận, vận dụng các kiến thức đã biết để hệ thống lại các kiến thức cần tiếp 
thu.
b) Nội dung: 
- GV giảng, trình bày.
- HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Thứ tự thực hiện các 
- GV cho HS quan sát tình huống đặt ra, suy phép tính trong biểu 
nghĩ, thảo luận nhóm và hoàn thành Hoạt động thức chứa dấu ngoặc.
4. Hoạt động 4:
- GV dẫn dắt, yêu cầu HS đọc hiểu quy ước về Bạn A Lềnh làm đúng:
thực hiện các phép tính trong một biểu thức có ( 30 + 5) : 5 
chứa dấu ngoặc đơn. = 35 : 5 = 7
- GV cho một vài HS đọc khung kiến thức trọng Kết luận:
tâm và ghi nh:
 Khi biểu thức có chứa 
Khi biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện dấu ngoặc, ta thực hiện 
các phép tính trong dấu ngoặc trước. các phép tính trong dấu 
- GV hướng dẫn cho HS đọc hiểu Ví dụ 4 và áp ngoặc trước.
dụng quy tắc hoàn thành Luyện tập 4 vào vở. Luyện tập 4:
GV mời 2 HS lên bảng trình bày.
 15 + (39 : 3 - 8) . 4 
- GV thực hiện lại các bước thực hiện phép tính = 15 + (13 - 8) . 4 
của thầy giáo trong hoạt động 5, GV ghi lên = 15 + 5 . 4 
bảng, viết đến đâu, giải thích đến đó. = 15 + 20 = 35.
- HS quan sát các bước làm rồi nhận xét thứ tự Hoạt động 5:
thực hiện các phép tính. 
- GV dẫn dắt HS vào kiến thức của mục. 180 : {9+3.[30 – (5-2)]}
- HS đọc khung kiến thức trọng tâm và ghi nhớ:
Nếu biểu thức chứa các dấu ngoặc (), [], () thì =180 : {9 + 3.[30-3]}
thứ tự thực hiện các phép tính như sau: () → []→ = 180 : { 9 + 81}
{}.
Trần Hậu Khương 1 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6
- GV hướng dẫn, rồi gọi một vài HS lên bảng = 180 : 90
thực hiện Ví dụ 5. Các HS khác hoàn thành vở.
 = 2
- GV yêu cầu HS áp dụng các quy ước hoàn 
thành bài Luyện tập 5 vào vở. Kết luận:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Nếu biểu thức chứa các 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến dấu ngoặc (), [], {} thì 
thức và hoàn thành các yêu cầu. thứ tự thực hiện các 
 phép tính như sau: () →[] 
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
 → {}.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 Luyện tập 5:
- HS: giơ tay phát biểu trình bày tại chỗ và trình 
bày bảng. 35 - {5 . [(16 + 12) : 4 + 3] 
- Các HS khác hoàn thành vở, chú ý nghe và - 2 . 10} 
nhận xét. = 35 - {5 . [28 : 4 + 3] - 
 20} 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chữa bài, lưu = 35 - {5 . [7 + 3] - 20} 
ý cho HS những lỗi sai, tổng quát, nhấn mạnh lại = 35 - {5 . 10 - 20} 
kiến thức trọng tâm và gọi một HS nhắc lại: = 35 - {50 - 20}
+ GV nhấn mạnh cho HS: Trong toán học, khi = 35 - 30 = 5
tính giá trị của một biểu thức, ta không được làm 
tuỳ tiện mà phải tính theo đúng quy ước thứ tự 
thực hiện các phép tính.
+Trong tính toán một biểu thức số, GV lưu ý HS 
cần phải làm cẩn thận và
chính xác.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS vận dụng các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính hoàn 
thành bài tập 1ab, 2ac, 3ac, 4, 5 (SGK – tr 29) vào vở.
- GV mời 2 HS lên bảng trình bày mỗi bài. Các HS khác hoàn thành vở, chú ý bài 
trên bảng và nhận xét.
Kết quả :
Bài 1 :
a) 2 370 - 179 + 21 = 2 191 + 21 = 2 212
b) 100 : 5 . 4 = 20 . 4 = 8 
Bài 2 :
a) 143 - 12 . 5 = 143 - 60 = 83
Trần Hậu Khương 2 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6
c) 36 - 12 : 4 . 3 + 17 = 36 - 3 . 3 + 17 = 36 - 9 + 17 = 27 + 17 = 44
Bài 3 :
a) 32.53 + 92 = 9.125 + 81 = 1 125 + 81 =1 206
c) 33.92 – 52.9 + 18 : 6 = 27.81 – 25.9 + 3 = 2 187 – 225 + 3 = 1 962 + 3 = 1 965
Bài 4 :
a) 32 – 6.( 8 – 23) + 18 = 32 – 6.(8-8) + 18 = 32 – 6.0 + 18 =32 + 18 = 50
b) (3.5 – 9)3 . (1 + 2 . 3)2 + 42 = (15 – 9)3 . ( 1 + 6)2 + 42 = 63 + 72 + 42 = 216 . 49 + 16 
= 10 600.
Bài 5 :
a) 9 234 : [3.3 .(1+ 83)] =9 234 : [3 . 3 . (1 + 512)]
= 9 234 : [3 . 3 . 513] = 9 234 : 4617 = 2
b) 76 – { 2. [2.52 – ( 31- 2.3)]} + 3.25 
= 76 - {2 . [2 . 25 - (31 - 6)]} + 75 
= 76 - {2 . [50 - 25]} + 75 
= 76 - {2 . 25} + 75 
= 76 - 50 + 75 = 101
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố và khắc sâu kiến 
thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 6 ; Bài 7
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận hoàn thành bài tập.
Bài 6 :
 Tổng số lỗ khí trên chiếc lá có diện tích 7 cm2 là :
 7 . 30 000 = 210 000 (lỗ khí)
 Tổng số lỗ khí trên chiếc lá có diện tích 15 cm2 là:
 15 . 30 000 = 450 000 (lỗ khí)
Bài 7 :
 Tổng số tiền anh Sơn phải trả là:
 2 . 125 000 + 3 . 95 000 + 5 . 17 000 = 620 000 (đồng)
 Số tiền anh Sơn phải trả thêm là:
 620 000 - 2 . 100 000 = 420 000 (đồng)
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập và làm thêm bài tập 8 + 9 ( SGK - tr29).
Trần Hậu Khương 3 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6
- Chuẩn bị và xem trước bài “Quan hệ chia hết, tính chất chia hết”.
Trần Hậu Khương 4 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6
TIẾT 18: BÀI 2: : HÌNH CHỮ NHẬT. HÌNH THOI 
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hình chữ nhật với các đặc điểm: hai cạnh đối bằng nhau và song 
song với nhau, hai đường chéo bằng nhau, bốn góc đều là góc vuông. 
- Nhận biết được hình thoi với các đặc điểm: bốn cạnh bằng nhau, hai cạnh song 
song với nhau, hai đường chéo vuông góc với nhau. 
2. Năng lực 
- Vẽ được hình chữ nhật bằng ê ke và tính được chu vi, diện tích hình chữ nhật khi 
biết độ dài hai cạnh.
- Vẽ được hình thoi bằng thước và compa khi biết độ dài cạnh và độ dài một đường 
chéo; tính được chu vi hình thoi khi biết độ dài cạnh; tính được diện tích hình thoi 
khi biết độ dài hai đường chéo.
- Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư 
duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và 
sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn 
của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, các hình ảnh hoặc clip về những vật 
thể có cấu trúc dạng hình chữ nhật, hình thoi trong thực tế cuộc sống.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, 
thước đo góc, êke), compa, bút chì, tẩy...
+ Đồ vật, tranh ảnh về các hình chữ nhật, hình thoi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- GV thiết kế tình huống thực tế tạo hứng thú cho HS.
- Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong 
bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh 
ảnh.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong thực 
tế liên quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện: 
Trần Hậu Khương 5 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV chiếu slide về bức tranh, cánh diều,các hộp quà, thanh gỗ và đặt câu hỏi: 
“Quan sát hình dạng của bức tranh, cái diều, tấm bìa, mái nhà rông, em có biết đó là 
các hình gì?
- GV cho lần lượt các tổ trưng bày hình ảnh, sản phẩm về hình chữ nhật, hình thoi 
đã giao trước đó.
- GV tổng kết số sản phẩm của các tổ và trao thưởng cho tổ chuẩn bị được nhiều đồ 
vật, hình ảnh về các hình nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát, lắng nghe, trả lời câu hỏi và trình 
bày.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện tổ báo cáo số lượng đồ vật, hình ảnh đã sưu 
tầm được như GV đã giao nhiệm vụ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, khen các tổ đã hoàn thành nhiệm vụ 
tốt và trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình chữ nhật, hình thoi là các 
hình mà chúng ta thường gặp trong đời sống thực tế và đã được làm quen ở Tiểu 
học. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu thêm về các hình như thế, từ đó 
chúng ta có thể vẽ, cắt, ghép các hình để làm một số đồ dùng hoặc trang trí nơi học 
tập của mình.” => Bài mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình chữ nhật
a) Mục tiêu: 
- HS nhận biết được hình chữ nhật.
Trần Hậu Khương 6 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6
- HS mô tả được cạnh , góc, đường chéo của hình chữ nhật.
- HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh , đường chéo của hình chữ 
nhật.
- HS vẽ được hình chữ nhật khi biết độ dài hai cạnh. 
- Nhớ và củng cố lại các công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật.
b) Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức 
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: 
- HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành, Vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Hình chữ nhật
1. Nhận biết hình chữ nhật 1. Nhận biết hình chữ nhật
- GV cho HS thực hiện Hoạt động 1. - Hoạt động 1:
GV gợi ý: 
+ Dựa trên ô vuông để so sánh độ dài 
cặp cạnh đối AB và CD; độ dài cặp 
cạnh đổi AD và BC.
+ Dựa trên ô vuông (hoặc cảm nhận 
bằng mắt thường) để xem hai cạnh đối 
AB và DC; AD và BC có song song 
với nhau không.
 a) Độ dài của cặp cạnh đối AB và DC 
+ Dùng thước để đo (hoặc dựa trên ô bằng nhau.
vuông, hay cảm nhận bằng mắt 
thường) để xem hai đường chéo AC Độ dài của cặp cạnh đối AD và BC 
và BD có bằng nhau không. bằng nhau.
+ Dựa trên ô vuông (hoặc dùng ê ke, b) Các cạnh đối AB và CD; AD và BC 
hay cảm nhận bằng mắt thường) để của hình chữ nhật ABCD song song 
xem bốn góc ở các đỉnh A, B, C, D có với nhau.
phải là góc vuông không.
 c) Độ dài các đường chéo AC và BD 
- GV cho HS đọc phần nhận xét và của hình chữ nhật ABCD bằng nhau.
xem Hình 14 để ghi nhớ kiến thức 
 d) Các góc của hình chữ nhật ABCD là 
mới. 
 góc vuông.
- GV nhắc HS cách kí hiệu các yếu tố 
 * Nhận xét: Hình chữ nhật MNPQ có:
bằng nhau trên hình vẽ (Hình 14) và 
cách đọc các yếu tố được kí hiệu bằng 
nhau trên hình đó.
Trần Hậu Khương 7 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6
- GV nhấn mạnh: Hình chữ nhật có hai 
cạnh đối song song và bằng nhau, hai 
đường chéo dài bằng nhau, bốn góc ở 
các đỉnh là góc vuông.
- GV yêu cầu HS nêu lại các tính chất 
về hình chữ nhật vừa học bằng lời và 
bằng kí hiệu. Sau đó GV giúp HS biểu 
đạt lại các tính chất đó dưới dạng kí - Hai cạnh đối bằng nhau: MN = PQ; 
hiệu. MQ = NP;
- GV chuẩn bị một số hình tứ giác, - Hai cạnh đối MN và PQ; MQ và NP 
trong đó có một số hình chữ nhật, rồi song song với nhau;
cho HS quan sát và chỉ ra hình nào là 
 - Hai đường chéo bằng nhau: MP = 
hình chữ nhật.
 NQ;
- GV yêu cầu HS cho ví dụ về hình 
 - Bốn góc ở các đỉnh M, N, P, Q đều 
không phải hình chữ nhật.
 là góc vuông.
- GV yêu cầu HS tìm các hình trong 
 2. Vẽ hình chữ nhật
thực tiễn gần gũi xung quanh có dạng 
hình chữ nhật. Hoạt động 2:
2. Vẽ hình chữ nhật Vẽ hình chữ nhật ABCD , biết AB = 
 6cm và AD = 9cm.
- GV hướng dẫn để HS thực hiện vẽ 
bằng ê ke một hình chữ nhật khi biết B1: Vẽ theo một cạnh góc vuông của ê 
độ dài hai cạnh theo các bước đã chỉ ke đoạn thẳng AB có độ dài bằng 6cm.
rõ ở VD1. (Nếu thấy HS còn lúng túng 
thị GV có thể vừa vẽ vừa gợi ý để HS B2: Đặt đỉnh góc vuông của ê ke 
quan sát vẽ theo) trùng với điểm A và một cạnh ê ke 
 nằm trên AB, vẽ theo cạnh kia của ê 
- Sau đó, GV cho HS luyện tập vẽ ke đoạn thẳng AD có độ dài bằng 
bằng ê ke một hình chữ nhật khi biết 9cm.
độ dài hai cạnh hoàn thành phần 
Luyện tập 1 B3: Xoay ê ke rồi thực hiện tương tự 
 như ở B2 để được cạnh BC có độ dài 
3. Chu vi và diện tích hình chữ nhật bằng 9cm.
- GV hướng dẫn để HS đọc rồi ghi B4: Vẽ đoạn thẳng CD.
nhớ công thức tính, như chỉ rõ ở SGK.
- GV củng cố công thức tính chu vi và 
diện tích hình chữ nhật thông qua bài 
tập tính toán với số cụ thể. GV đưa ra 
VD: Hình chữ nhật có độ dài hai cạnh 
là 5 cm và 6 cm thì chu vi và diện tích 
 Luyện tập 1: Vẽ hình chữ nhật EGHI, 
của nó bằng bao nhiêu?
 biết EG = 4 cm; EI = 3cm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 B1: Vẽ theo một cạnh góc vuông của ê 
- HS quan sát SGK, lắng nghe, ghi chú ke đoạn thẳng EG có độ dài bằng 4cm.
Trần Hậu Khương 8 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6
và thực hiện hoàn thành theo yêu cầu B2: Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng 
của GV. với điểm E và một cạnh ê ke nằm trên 
 EG, vẽ theo cạnh kia của ê ke đoạn 
- GV: quan sát và trợ giúp HS. thẳng AI có độ dài bằng 3cm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: B3: Xoay ê ke rồi thực hiện tương tự 
- HS: Hoàn thành vở, trình bày miệng, như ở B2 để được cạnh GH có độ dài 
trình bày bảng. bằng 3cm.
- Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau. B4: Vẽ đoạn thẳng HI.
 4cm
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV E G
nhận xét, đánh giá quá trình học của 
HS, tổng quát lại các đặc điểm của 
hình chữ nhật, cách vẽ hình chữ 3cm
nhật.
 I H
 3. Chu vi, diện tích của hình chữ 
 nhật
 - Chu vi của hình chữ nhật: C = 2(a 
 +b)
 - Diện tích của hình chữ nhật là: S = 
 a.b
Tiết 19- 20: Hoạt động 2: Hình thoi – Luyện Tập
a) Mục tiêu: 
- Nhận biết được hình thoi. 
- Mô tả được cạnh, góc, đường chéo của hình thoi và nhận xét được một số mối 
quan hệ của cạnh và đường chéo của hình thoi.
- Vẽ được hình thoi khi biết độ dài một cạnh.
- Tìm được các hình ảnh thực tế của hình thoi.
- Giới thiệu công thức tính chu vi của hình thoi
- HS xây dựng được công thức tính diện tích, hình thoi từ công thức tính diện tích 
hình chữ nhật.
Trần Hậu Khương 9 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và thực hiện hoàn thành được các Hoạt động 
Luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Hình thoi
1. Nhận biết hình thoi 1. Nhận biết hình thoi
- GV cho HS thực hiện Goạt động 3. Hoạt động 3: 
GV gợi ý:
+ Sử dụng thước thẳng (có chia đơn vị) 
để đo và so sánh độ dài các cạnh của 
hình thoi ABCD.
+ Dựa trên ô vuông (hoặc cảm nhận 
bằng mắt thường) để xem hai cạnh đối 
AB và DC; AD và BC có song song với 
nhau không. Dựa trên ô vuông (hoặc Nhận xét: Hình thoi ABCD ở Hình 16 
cảm nhận bằng mắt thường) để xem hai 
đường chéo AC và BD có vuông góc với 
nhau không.
- GV cho HS đọc phần nhận xét và xem 
Hình 16 để ghi nhớ kiến thức mới. có:
- GV nhắc HS cách kí hiệu các yếu tố - Bốn cạnh bằng nhau: AB = BC = CD 
bằng nhau trên hình vẽ (Hình 16) và = DA;
cách đọc các yếu tố được kí hiệu bằng 
nhau trên hình đó. - Hai cạnh đối AB và CD, AD và BC 
 song song với nhau;
- GV nhấn mạnh: Hình thoi có bồn cạnh 
bằng nhau, các cạnh đôi song song với - Hai đường chéo AC và BD vuông 
nhau, hai đường chéo vuông góc với góc với nhau.
nhau. 2. Vẽ hình thoi
- GV có thể yêu cầu HS nêu lại các tính Hoạt động 4:
chất vừa học về hình thoi bằng lời. Sau 
đó, GV giúp HS biểu đạt lại nội dung đó B1: Dùng thước vẽ đoạn thẳng AC = 
dưới dạng kí hiệu. 8cm
- GV chuẩn bị một số hình tứ giác, trong B2: Dùng Compa vẽ một phần đường 
đó có một số hình thoi (như Hình 19) rồi tròn tâm A bán kính 5cm.
cho HS quan sát và chỉ ra hình nào là 
 B3: Dùng compa vẽ một phần đường 
hình thoi.
 tròn tâm C bán kính 5cm; phần 
- GV yêu cầu HS cho ví dụ về hình đường tròn này cắt phần đường tròn 
Trần Hậu Khương 10 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6
không phải hình thoi. tâm A vẽ ở B2 tại các điểm B và D.
- GV yêu cầu HS tìm các hình trong thực B4: Dùng thước vẽ các đoạn thẳng 
tiễn gần gũi xung quanh có dạng hình AB, BC, CD, DA.
thoi.
2. Vẽ hình thoi
- GV hướng dẫn để HS thực hiện vẽ 
bằng thước và compa một hình thoi biết 
 Luyện tập 2:
độ dài một cạnh và độ dài một đường 
chéo theo các bước đã chỉ rõ ở VD2. B1: Dùng thước vẽ đoạn thẳng MP = 
(Nếu thấy HS còn lúng túng thì GV có 10cm
thể vừa vẽ vừa gợi ý để HS quan sát vẽ 
theo) B2: Dùng Compa vẽ một phần đường 
 tròn tâm M bán kính 6cm.
- Sau đó, GV cho HS luyện tập vẽ bằng 
thước và compa một hình thoi khi biết B3: Dùng compa vẽ một phần đường 
độ dài một cạnh và độ dài một đường tròn tâm P bán kính 6cm; phần 
chéo (như phần Luyện tập 2). đường tròn này cắt phần đường tròn 
 tâm M vẽ ở B2 tại các điểm N và Q.
3. Chu vi và diện tích hình thoi
 B4: Dùng thước vẽ các đoạn thẳng 
- Trước hết, GV cho HS thực hiện cắt MN, PN, PQ, QM.
ghép theo các bước (từ 1 đến 4) ở Hoạt 
động 5. (GV gợi ý theo từng bước, sao 
cho HS có thể quy lạ (hình thoi) về quen 
(hình chữ nhật) để suy ra cách tính diện 
tích của nó)
- GV sử dụng 4 ê ke giống nhau để minh 
hoạ trước lớp cách làm, sao cho HS quan 
sát, hiểu và làm theo, đi đến kết quả.
- HS đọc phần kết luận và xem Hình 18 
để ghi nhớ kiến thức và các công thức 
tính. 3. Chu vi và diện tích hình thoi
- GV nhấn mạnh: Chu vi của hình thoi Hoạt động 5: (SGK – tr100)
được tính theo độ dài cạnh, còn diện tích - Chu vi của hình thoi là: C = 4a
hình thoi tính được khi biết độ dài hai 
 1
đường chéo. - Diện tích của hình thoi là: S = .m.n
 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 Luyện tập 3:
- HS chú ý nghe, hiểu, ghi chú và hoàn 
 Bác Hưng cần số xăng-ti-mét dây thép 
thành các yêu cầu của GV
 để làm móc treo là:
- GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và 
 30 x 4 = 120 cm
trợ giúp nếu cần.
 Đáp số: 120 cm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
Trần Hậu Khương 11 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6
- HS trao đổi nhóm, giơ tay phát biểu, Ví dụ 3: SGK – tr 101
trình bày miệng, trình bày bảng
- GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận 
xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm 
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến 
thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 1+ 2 ( SGK - tr 101)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 1 :
Trong các hình trên, hình b) và c) là hình thoi.
Bài 2:
Diện tích phần tô màu xanh ở hình là 
tổng diện tích của hình thoi và hai 
hình chữ nhật
 S = 3 x 4 + 2 x (2 x 5) = 32 ( cm2)
 Đáp số: 32 cm2
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập được giao.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện: 
Trần Hậu Khương 12 Năm học 2023 –2024 Trường TH&THCS Quang Thọ Kế Hoạch Bài Dạy: Toán 6
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3 ( SGK – tr101)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 3 :
- HS thực hành theo nhóm cắt các hình theo hướng dẫn của GV và hoàn thành yêu 
cầu của bài.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Luyện vẽ hình chữ nhật, hình thoi.
- Luyện làm các BT trong SBT.
- Tìm hiểu và đọc trước “Bài 3: Hình bình hành.” và sưu tầm đồ vật, tranh ảnh về 
hình bình hành theo tổ. ( Tổ nào sưu tầm được nhiều đồ vật, tranh ảnh nhất sẽ được 
phần thưởng của GV).
Trần Hậu Khương 13 Năm học 2023 –2024

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_6_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_tran_hau_khuong.docx