Giáo án Tự nhiên và Xã hội + Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Đường Thị Xuân Thu

- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh

mà HS lễ viết sai, VD: buồn thiu, nóng hổi, dịu dàng, cơm nóng, lặng im, xin lỗi,

lớn,... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu cấu và theo nghĩa

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài, Hiểu ý nghĩa của bài: Khi em ngoan, không hay giận dỗi và biết nhận ra lỗi của mình thì điều đó chứng tỏ em đã lớn.

- Biết dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại.

- Biết nói đúng lượt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự.

doc 51 trang Võ Tòng 30/03/2026 520
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tự nhiên và Xã hội + Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Đường Thị Xuân Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Tự nhiên và Xã hội + Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Đường Thị Xuân Thu

Giáo án Tự nhiên và Xã hội + Toán + Tiếng Việt 3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Đường Thị Xuân Thu
 TUẦN 4
 Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 VUI TÊT TRUNG THU CÙNG THẦY CÔ VÀ BẠN BÈ.
1. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày Tết trung thu. 
- Có cảm xúc tích cực về Tết trung thu.
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. 
- Năng lực riêng:Nhận thức được ý nghĩa của ngày Tết trung thu. 
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực hiện
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực 
hiện nghi lễ chào cờ. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, - HS lắng nghe. 
ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe 
GV phổ biến hoạt động của Sao Nhi 
đồng. 
- Nhà trường phổ biển triển khai một số - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt động 
nội dung liên quan đến ngày tết Trung múa hát,bày mâm cỗ trung thu. 
thu:
+ Kể cho HS nghe những câu chuyện hay 
và ý nghĩa về tết Trung thu. 
+ Tổ chức múa, hát, cho HS toàn trường. 
 TOÁN
 BẢNG NHÂN 6 (Tiết 2)
 Đã soạn bài ở thứ 6 tuần 3 TIẾNG VIỆT
 Bài đọc 2 : CON ĐÃ LỚN THẬT RỒI (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS lễ viết sai, VD: buồn thiu, nóng hổi, dịu dàng, cơm nóng, lặng im, xin lỗi,
lớn,... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu cấu và theo nghĩa
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài, Hiểu ý nghĩa 
của bài: Khi em ngoan, không hay giận dỗi và biết nhận ra lỗi của mình thì điều đó chứng tỏ 
em đã lớn.
 - Biết dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại.
 - Biết nói đúng lượt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi “Hái hoa”. - HS tham gia trò chơi
- Hình thức chơi: HS chọn các bông hoa 
trên trò chơi để đọc 1 đoạn trong bài và trả - 3 HS tham gia:
lời câu hỏi.
+ Câu 1: Điều gì gợi cho tác giả nhớ đến 
những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu + Cậu bé thấy con đường khác lạ, thấy 
tiên? cảnh vật xung quanh thay đổi vì lòng cậu
+ Câu 2: Tâm trạng của cậu bé trên đường đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
đến trường được diễn tả qua chi tiết nào? + Bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám 
 nhìn một nửa hay dám đi từng bươc21 nhẹ; 
 Họ như con chim nhìn quãng trời rộng 
+ Câu 3: Sự bỡ ngỡ, rụt rè của các cậu học muốn bay nhưng còn ngập ngừng e sợ, họ
trò mới được thể hiện qua những hình ảnh thèm vụng và ước ao thầm được như những nào? người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi
 GV Nhận xét, tuyên dương. rụt rè trong cảnh lạ.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe cách đọc.
Giọng kể hơi buồn ở đoạn 1; thong thả ở 
đoạn 2; nhanh và thiết tha ở đoạn 3. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho vui.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mẹ cháu đang 
mong đấy.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: buồn thiu, nóng hổi, - HS đọc từ khó.
dịu dàng, cơm nóng, lặng im, xin lỗi, 
lớn, - 2-3 HS đọc câu.
- Luyện đọc câu: Quả thật,/ cô bé cũng 
thấy đói. Nhưng vừa bưng bát cơm nóng 
hổi,/ em lại nghĩ đến mẹ đang phải ngồi ăn 
một mình.//Ăn xong,/ hai dì cháu vừa dọn 
dẹp vừa nói chuyện.// Cô bé không quên - HS đọc từ ngữ: 
cảm ơn dì. + Dỗi: Tỏ thái độ không hài lòng bằng
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ cách làm như không cần đến nữa.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 3.
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
 Tiết 2 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn +Một cô bé sang nhà dì. Vì dỗi mẹ, em 
cách trả lời đầy đủ câu. ngồi buồn thiu.=>Dì bảo cô bé ở lại ăn cơm => 
+ Câu 1: Nói tiếp ý còn thiếu để hoàn Ăn xong hai dì cháu vừa dọn dẹp vừa nói chuyện. 
thành tóm tắt chuyện: Dì khuyên bảo cô bé => Nghe lời dì, cô bé chạy 
 về xin lỗi mẹ. Mẹ bảo: Con đã lớn thật rồi!
+ Câu 2: Tìm những lời nhắc nhở và lời 
khuyên của dì với cô bé.
 + “Ngày nào cháu cũng ăn cơm ngon, canh
 ngọt của mẹ, cháu có cảm ơn mẹ không?”/ 
 “Cháu mau về nhà đi! Mẹ cháu đang mong 
+ Câu 3: Vì sao mẹ cô bé nói: “Con đã lớn đấy.”
thật rồi!”? + Mẹ nói như vậy vì thấy con đã biết 
 phân biệt đúng – sai và biết xin lỗi.
+ Câu 4: Thử đặt một tên khác cho chuyện. + HS đặt tên khác cho truyện: Con xin lỗi mẹ./ 
 Mẹ tha thứ cho con./ Cô bé ngoan,...
 - 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu biết.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - HS đọc lại nội dung bài.
- GV Chốt: Câu chuyện giúp em hiểu em 
phải ứng xử thế nào khi đã lớn-không 
giận dỗi bố mẹ, biết nhận lỗi và sửa lỗi.
3. Hoạt động luyện tập
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, suy nghĩ và trả lời 
 câu hỏi:
- GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày:
- GV nhận xét tuyên dương. + Các dấu gạch ngang trong bài đọc được
2. Các nhân vật trong câu chuyện đối dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật 
thoại như thế nào? Chọn ý đúng: trong đối thoại.
a) Nhân vật cùng nói một lúc.
b) Nhân vật này nói xong lượt của mình, nhân vật khác mói nói.
c) Nhân vật này đang nói thì nhân vật khác 
nói xen vào.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- GV mời HS trình bày. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và chọn 
 ý đúng nói với nhau.
- GV mời HS khác nhận xét. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình:
- GV nhận xét tuyên dương. + Ý đúng: b
 - Các nhóm nhận xét.
4. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho vào thực tiễn.
học sinh. - 4 nhóm – mỗi nhóm 4 HS đọc lại truyện 
+ GV yêu cầu 4 nhóm- mỗi nhóm 4 HS trên theo phân vai.
phân các vai (người dẫn chuyện, người dì, 
người mẹ và bạn nhỏ) đọc lại truyện trên. -HS nhận xét.
- GV mời HS khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
 ...........................................................................................................
 Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023
 TOÁN
 GẤP MỘT SỐ LÊN MỘT SỐ LẦN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được gấp một số lên một sô lần ( bằng cách lấy số đó nhân với số lần)
- Vận dụng quy tắc nói trên để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thực tiễn. -Phát triển các năng lực Toán học.
 II . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 A. Hoạt động mở đầu
1.Khởi động: Hát - Hát
2.Kết nối: Tổ chức cho HS trò chơi Truyền - Tham gia chơi
điện ôn lại Bảng nhân 6
- Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe
* Giới thiệu bài mới 
- Yêu cầu quan sát tranh trong SGK: Nói với - Quan sát và trao đổi nhóm đôi 
bạn về những điều quan sát được từ bức tranh nêu tình huống trong tranh.
-Y/c HS thực hành với băng giấy hoặc sợi - Lấy 1 băng giấy, thảo luận lấy ra 
dây thêm 1 băng giấy dài gấp 3 lần 
 băng giấy ban đầu.
 - HS lắng nghe
 - Lấy đoạn thẳng AB dài 2 cm, làm thế 
nào để lấy ra được đoạn dây dài gấ 3 lần độ - Trả lời
dài đoạn thẳng AB?
- Kết nối để giới thiệu bài - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
B.Hoạt động khám phá
- Đưa ra bài toán trên bảng - Đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? - Đoạn thẳng AB dài 
 2cm, đoạn thẳng CD gấp 3 
 lần đoạn thẳng AB
- Bài toán hỏi gì? - Đoạn thẳng CD dài bao 
 nhiêu xăng ti mét
- Nhận xét. - Nhận xét
- Phân tích sơ đồ: Độ dài AB được xem là - Đoạn thẳng AB là 1 phần. 
mấy phần? Độ dài CD là mấy phần? đoạn thẳng CD là 3 phần
- Độ dài CD chính là 3 lần độ dài đoạn thẳng 
CD - Lấy độ dài đoạn thẳng AB 
-Vậy để tìm độ dài đoạn thẳng CD ta làm thế nhân với số lần là 3
nào?
- YC HS nêu bài giải - Nêu bài giải
Nhận xét Bài giải
- Đây là dạng bài toán “Gấp một số lên Độ dài đoạn thẳng CD là
một số lần”: Muốn gấp một số lên một số 2x3=6 (cm) lần, ta lấy số đó nhân với số lần. Đáp số: 6cm
- Y/c HS lấy một vài VD về gấp một số lên 
 một số lần - Lắng nghe, nhắc lại.
 - Chia sẻ VD.
C.Hoạt động Luyện tập, Thực hành
Bài 1: Số?
 - Mời HS nêu yêu cầu - Xác định yêu cầu
 - Yêu cầu HS nêu lại quy tắc “Gấp một - Nhắc quy tắc.
 số lên một số lần”.
 - Y/c HS thực hiện điền số vào VBT - Thực hiện
 - Mời HS trình bày.
 Số đã cho 2 4 5 3 6
 Gấ số đã 6 1 15 9 18
 - Muốn gấp một số lên 3 lần ta làm thế cho lên 3 
 nào? lần
 - Ta lấy số đó nhân 3
 - Nhận xét và tuyên dương
Chốt: Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm - Nhận xét
thế nào?
Bài 2: 
 - Mời HS đọc bài toán - Đọc
 - Bình nhỏ có bao nhiêu lít rượu mơ? - Có 2 lít
 - Bình to như thế nào so với bình nhỏ? - Có số lít rượu gấp 5 lần bình 
 - Bài toán yêu cầu làm gì? nhỏ
 - Y/c HS làm bài vào VBT - Tìm số lít rượu của bình to
 - Mời HS lên bảng làm bài Bài giải:
 Bình to có số lít nước mơ là:
 - Nhận xét, tuyên dương 2x5=10 (lít)
 Đáp số: 10 lít nước mơ
-Muốn tìm số lít rượu của bình to ta làm thế - Trình bày
nào?
 - Nhận xét
 - Bài 3:
 - Mời Hs đọc bài toán - Đọc
 - Bài toán cho biết gì? - Có 4 em đăng kí học bơi, số em 
 học các môn thể thao khác gấp 4 
 lần số em đăng kí học bơi. - Bài toán hỏi gì? - Có bao nhiêu em đăng kí học các 
 môn thể thao khác.
 Muốn biết có bao nhiêu em đăng kí học HS làm vở + bảng phụ 
 các môn thể thao khác ta làm thế nào? - Trình bày bài giải
 - Y/ c HS suy nghĩ tìm cách giải quyết. Bài giải
 Số em đăng kí học các môn thể thao 
 khác là:
 4x4= 16 ( em)
 Đáp số: 16 em
 - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét
D.Hoạt động vận dụng
Củng cố- Dặn dò: 
- Bài học hôm nay, em đã học thêm được - Chia sẻ
điều gì? - Nêu ý kến
- y/ c HS nhắc lại quy tắc “ Gấp một số lên -
một số lần” - Lắng nghe
- Về nhà tìm các tình huống thực tế liên quan 
đến dạng toán Gấp một số lên một số lần
- Nhận xét tiết học
 TIẾNG VIỆT
 KỂ CHUYỆN: CHỈ CẦN TÍCH TẮC ĐỀU ĐẶN (T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện. Dựa vào tranh minh hoạ và CH 
gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời nói 
với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. Hiểu nội dung câu chuyện: Việc dù khó, dù 
nhiều, chỉ cần làm chăm chỉ, đều đặn thì sẽ làm được.
 - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện.
 - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. - Cách tiến hành:
- GV mở Video kể chuyện của một HS khác trong - HS quan sát video.
lớp, trường hoặc trên Youtube.
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội - HS cùng trao đổi với Gv về 
dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho nội dung, cách kể chuyện có 
HS trong giờ kể chuyện trong video, rút ra những điểm 
- GV nhận xét, tuyên dương mạnh, điểm yếu từ câu chuyện 
- GV dẫn dắt vào bài mới để rút ra kinh nghiệm cho bản 
 thân chuẩn bị kể chuyện.
2. Khám phá.
- Cách tiến hành:
BT 1. Nghe và kể lại câu chuyện.
- GV giới thiệu tranh minh họa vẽ chiếc đồng hồ, - HS kể chuyện theo nhóm 2.
trong đó 1 chiếc mới và 2 chiếc cũ. - Các nhóm kể trước lớp.
 - Gv viết lên bảng - Các nhóm khác nhận xét.
 những từ khó và mời 
 HS đọc: 32 triệu, tích 
 tắc, pin. - HS thi kể chuyện.
- GV kể lần 1 kết hợp cho HS xem tranh. - HS khác nhận xét.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc thầm các - GV nhận xét tuyên dương.
câu hỏi trong SGK.
- GV kể chuyện lần 2, lần 3.
- GV mời HS đọc câu hỏi phần gợi ý và trả lời -2 HS đọc yêu cầu BT2.
các câu hỏi. - HS thảo luận nhóm 2.
a) Chiếc đồng hồ mới hỏi hai chiếc đồng hồ cũ 
điều gì?
b) Chiếc đồng hồ thứ nhất nói gì? -Đại diện các nhóm trình bày 
 kết quả thảo luận.
 + 32 triệu lần- mỗi giây tích tắc 
c) Chiếc đồng hồ mới lo lắng thế nào? 1 lần.
d) Chiếc đồng hồ thứ hai nói gì? + Chỉ cần tích tắc đều đặn, làm 
 việc chăm chỉ.
e) Cuối cùng, chiếc đồng hồ mới đã hoàn thành + Việc dù khó, dù nhiều, chỉ cần công việc một năm như thế nào? làm chăm chỉ, đều đặn: làm việc 
- Mời HS khác nhận xét. một cách chăm chỉ.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét.
.1 Kể chuyện trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2.
- Mời đại diện các nhóm kể trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2. Thi kể chuyện trước lớp.
- GV tổ chức thi kể chuyện.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3.3. Trao đổi về câu chuyện:
BT 2. Trao đổi:
- GV mời HS đọc yêu cầu BT 2.
- GV cho HS làm việc nhóm 2 thảo luận và trả lời 
câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo 
luận.
 a) Theo câu chuyện, mỗi năm chiếc đồng hồ
 phải chạy bao nhiêu lần?
 b) Để hoàn thành công việc như vậy, chiếc
 đồng hồ cần làm gì? Chọn ý đúng:
 c) Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
 GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. TIẾNG VIỆT
 Bài viết 2: KỂ LẠI MỘT CUỘC TRÒ CHUYỆN 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Viết được đoạn văn kể một mẩu chuyện có đối thoại. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, 
ngữ pháp.
 - Biết sử dụng dấu hai chấm và dấu gạch ngang báo hiệu lời nói trực
tiếp của nhân vật.
 - Phát triển năng lực văn học: Biết kể một mẩu chuyện có ý nghĩa.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức nghe hát : Cả nhà thương nhau để - HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi về nội dung bài hát - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chuẩn bị viết bài.
1. Kể lại một cuộc trò chuyện giữa em với bạn 
 (hoặc với bố, mẹ, anh chị em).
2. Viết đoạn văn kể lại cuộc trò chuyện trên. Sử 
 dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói 
 trực tiếp trong cuộc trò chuyện.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát, đọc gợi ý trong 
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý các bước sơ đồ hình tròn.
viết một bài văn trong sơ đồ hình tròn. - HS thảo luận nhóm 3. - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 3 theo bước 1, 2, 
3 trong sơ đồ.
- GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi. - Các nhóm khác nhận xét, trao 
- GV nhận xét, bổ sung. đổi thêm.
3. Luyện tập.
- Cách tiến hành:
3.1. Viết đoạn văn kể về việc em chuẩn bị đi 
khai giảng.
- GV yêu cầu HS viết vào vở ôli. - HS viết bài vào vở ôli.
- GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài.
3.2. Giới thiệu đoạn văn.
- GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của - 1-3 HS đọc bài viết của mình 
mình trước lớp. trước lớp
- GV mời HS nhận xét - các HS khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV thu một số bài chấm và nhận xét chung cả - HS nộp vở để GV chấm bài.
lớp.
4. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”.
+ Cho HS lắng nghe bài hát. - HS lắng nghe bài hát.
+ Cùng trao đổi nội dung bài hát với HS. - Cùng trao đổi với GV về nhận 
 xét của mình về nội dung bài 
- Nhận xét, tuyên dương hát.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. TỰ NHIÊN XÃ HỘI 
 GIỮ VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ Ở (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
 - Biết đưa ra cách xử lý tình huống để đảm bảo giữ vệ sinh xung quanh nhà ở
 -Làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 * GV: SGK, các hình trong SGK, phiếu tự đánh giá
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
- Cách tiến hành:
- Hs chia sẻ hiểu biết - HS chia sẻ trước lớp
+ GV nêu câu hỏi: Xung quanh nhà ở của em 
có sạch sẽ không? Vì sao em lại nhận xét như 
vậy?
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số việc làm giữ 
vệ sinh xung quanh nhà ở
 (làm việc chung cả lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài 
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Cả lớp quan sát tranh và đọc câu 
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. hỏi :
+Những người trong tranh đang làm gì? -HS chia sẻ câu trả lời:
+ Những việc làm đó có tác dụng gì?
 + Hình 1: Quét sân nhà
+ Em và các thành viên trong gia đình đã làm 
 + Hình 2: Cắt tỉa cành cây, phát 
gì để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở?
 quang bụi rậm + Hình 3: Bóc tờ quảng cáo dán 
 trên bờ tường
 + Hình 4: Cọ rửa chuồng lợn
 + Hình 5: Tham gia dọn vệ sinh ở 
 khu xóm
 Những việc làm đó có tác dụng 
 làm sạch môi trường xung quanh, 
 giữ vệ sinh môi trường luôn xanh 
 sạch đẹp.
 Liên hệ em và gia đình: quét dọn 
 nhà cửa; dọn cỏ ở vườn; vệ sinh 
 chum,vại nước khi không sử 
 dụng;. 
- GV mời các HS khác nhận xét.
 - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Nhận xét về việc giữ vệ sinh 
xung quanh nhà ở trong tình huống cụ thể
 (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu 
trao đổi về: cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ Em có nhận xét gì về việc giữ vệ sinh xung 
quanh nhà ở trong hình? * Đại diện các nhóm trình bày 
+ Nếu sống ở ngôi nhà trong hình, em và các - Việc giữ vệ sinh xung quanh 
thành viên trong gia đình sẽ làm gì để giữ vệ nhà ở chưa tốt, vì xung quanh nhà 
sinh xung quanh nhà ở ? ở còn rất bẩn, bừa bộn:
+ Vì sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà + Nhà cửa không sạch sẽ: chổi, 
ở ? rác thải, bừa bãi khắp nơi.
 + Cây cối không được cắt tỉa: Cây 
 trước nhà mọc lan ra cổng, cỏ cây 
 mọc um tùm, không gọn gàng.
 + Khu giếng nước rất bẩn: gàu múc nước, vứt vương vãi, 
 + Khu chuồng gia súc còn rất 
 nhiều rác, có một đống rác lớn ở 
 chuồng.
 + Khu vực trước cửa nhà còn bẩn: 
 Đống rác nằm trước nhà chưa 
 dọn, còn vỏ chuối trước cửa, 
 tường nhà bị tróc, khu vực mương 
 nước bốc mùi, nước bẩn chảy 
 lênh láng,
 - Nếu sống ở ngôi nhà trong hình 
 trên, em và các thành viên trong 
- Mời các nhóm trình bày. gia đình sẽ:
 + Dọn dẹp lại nhà cửa.
 + Cắt tỉa cây gọn gàng.
 + Vệ sinh khu chuồng gia súc.
 + Vệ sinh khu vực giếng nước.
 + Dọn dẹp cửa và khu vực trước 
 cửa.
 + Xây lại mương nước.
 + Sơn sửa lại tường.
 -Cần phải giữ vệ sinh xung quanh 
 nhà ở vì:
- GV mời các nhóm khác nhận xét. + Xung quanh nhà ở sạch sẽ giúp 
- GV nhận xét chung, tuyên dương phòng trách bệnh tật.
 + Giúp tinh thần thoải mái.
 + Đảm bảo vệ sinh môi trường.
 + Đảm bảo sức khỏe.
 - Các nhóm nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
-Gv yêu cầu hs chia sẻ một số việc em đã làm -HS chia sẻ trước lớp để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở
- GV mời HS khác nhận xét. - Lắng nghe
- GV yêu cầu HS về nhà nói với người lớn một 
số việc em đã làm để giữ vệ sinh xung quanh - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhà ở
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- GV mời HS chia sẻ một số việc em đã và sẽ làm - HS chia sẻ
để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở
- GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe nhận xét, rút kinh 
- GV dẫn dắt vào bài mới nghiệm.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu: Đưa ra được cách xử lý tình huống để đảm bảo giữ vệ sinh xung quanh 
nhà ở
- Cách tiến hành:
 Tiết 2
Hoạt động 3. Xử lý tình huống
(làm việc nhóm 6)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. 
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 6, cùng trao - HS thảo luận nhóm 6, cùng 
đổi, em và sẽ làm gì nếu gặp các tình huống dưới trao đổi, nói về cách ứng xử như 
đây ( nhóm 1;2 thực hành ứng xử tình huống 1 thế nào nếu em gặp các tình 
 nhóm 3;4 thực hành ứng xử tình huống 2) huống 
 - Tình huống 1: Em sẽ nhắc 
 nhở bạn không được xả nước 
 bẩn từ trên xuống lòng đường. 
 Vì như thế sẽ gây mất mĩ quan, 
 có thể đổ nước trúng người qua 
 đường và không đảm bảo vệ 
 sinh môi trường.
 - Tình huống 2: Em sẽ nhắc 
 nhở chú đây là hành động không đúng, chú không được 
 xả rác tại nơi cấm đổ rác. Vì 
 như thế vừa gây mất mĩ quan 
 đô thị, vừa gây ô nhiễm môi 
 trường trong khi đã có biển 
 cấm đổ rác tại đây.
 - Các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). 
4. Vận dụng.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Tự đánh giá việc giữ vệ sinh xung - HS kể: quét sân, dọn vườn,đổ 
quanh nhà ở rác đúng nơi quy định
- GV yêu cầu HS kể 1 số việc em đã làm để giữ Học sinh tự đánh giá việc thực 
vệ sinh xung quanh nhà ở hiện giữ vệ sinh xung quanh nhà 
- GV phát phiếu tự đánh giá theo mẫu cho hs ở bằng cách:
 + Đánh dấu x vào cột “ thường 
 xuyên” nếu em thường xuyên 
 thực hiện việc làm được đưa ra 
 trong bảng
 + Đánh dấu x vào cột “ thỉnh 
 thoảng” nếu em thỉnh thoảng 
 thực hiện việc làm được đưa ra 
 trong bảng
- Mời HS trình bày. + Đánh dấu x vào cột “ không 
GV nhận xét và hỏi HS: “ Em cần thay đổi gì để làm” nếu em không thực hiện 
thực hiện việc giữ vệ sinh xung quanh nhà ở” việc làm được đưa ra trong bảng
( nếu HS chưa thực hiện hoặc thỉnh thoảng thực -1 số HS trình bày kết quả trước 
hiện việc giữ vệ sinh xung quanh nhà ở) lớp - GV mời HS đọc thông điện chú ong đưa ra - 3-5 HS đọc thông điệp:
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Hãyluôn giữ vệ sinh xung quanh 
 nhà ở để phòng tránh bệnh tật, 
 đảm bảo sức khỏe các bạn nhé!
 ...................................................................................................
 Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2023
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI
 VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ Ở ( Tiết 2)
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (lớp 1B)
 BÀI 3. AN TOÀN KHI Ở NHÀ 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 -Xác định được một số nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà .
- Chỉ ra được tên đồ dùng trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận , không đúng cách có thể 
làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm .
- Nêu được những lưu ý khi sử dụng một số đồ dùng trong nhà để đảm bảo an toàn 
 Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà 
- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân , cách xử lý trong một số 
tình huống có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà .
 Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
-Lựa chọn được cách xử lý tình huống khi bản thân hoặc người nhà có nguy cơ bị
thương hoặc đã bị thương do sử dụng một số đồ dùng không cẩn thận .
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Tiết 1
Một số nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà
1. Khởi động (3 phút) - Hát
- Ổn định: GV cho HS hát bài hát - Lắng nghe
- Giới thiệu bài
+ GTB
2. Các hoạt động chủ yếu. (35 phút)
1/Hoạt động 1 : Tìm hiểu nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà
* Cách tiến hành
Bước 1 : Làm việc theo nhóm 4 - QSt các hình ở trang 20 – 22 ( SGK ) để TLCH : - HS quan sát.
+ Mọi người trong mỗi hình đang làm gì ? -HS trả lời câu hỏi
+ Việc làm nào có thể gây đứt tay, chân; bỏng, 
điện giật ?
+ Nếu là bạn Hà, bạn An, em sẽ nói gì và làm gì ?
Bước 2. Làm việc cả lớp - Đại diện một số nhóm lên 
- Báo cáo kết quả làm việc của trình bày kết quả trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét nhóm bạn
* GV kết luận hoàn thiện các câu trả lời.
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng.
Hoạt động 2. Xử lí tình huống khi bản thân và người khác bị thương
- Bước 1 : Làm việc theo cặp
- HS làm cầu 2 của Bài 3 ( VBT ) .
- Một HS đặt câu hỏi , HS kia trả lời
+ Bạn hoặc người thân trong gia đình đã từng bị + HS thay nhau hỏi và trả lời
thương (đ ứt tay, chân; bỏng, điện giật) chưa ?
+ Theo bạn , tại sao lại xảy ra như vậy ? Các thành viên nói cho nhau 
Bước 2: Làm việc theo nhóm 6 nghe
- Thảo luận cả nhóm để đưa ra cách xử lý khi em 
hoặc người nhà bị thương (đứt tay, chân; bóng, + HS thay nhau hỏi và trả lời.
điện giật -HS thảo luận theo nhóm
- GV theo dõi giúp đỡ học sinh.
Bước 3: Làm việc cả lớp
-Trình bày kết quả làm việc ở bước 1, 2. - 1 số HS lên trình bày 
GV cùng HS nhận xét , hoàn thiện cách xử lí của từng nhóm
-GV:“ Nếu bạn hoặc người khác bị thương , hãy báo ngay cho người lớn hoặc gọi điện thoại 
tới số 115 khi thật cần thiết ”
 Tiết 2
Hoạt động 3. Xác định cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong nhà
Bước 1:
 - HS quan sát.
- HS quan sát các hình ở trang 23 ( SGK ) để TLCH :
 -HS thực hiện
+ Chỉ vào hình thể hiện cách sử dụng an toàn một
số đồ dùng trong nhà .
+ Giải thích tại sao em lại chọn như vậy .
Bước 2. Làm việc cả lớp
- Chia sẻ kết quả làm việc - Lần lượt đại diện các nhóm
- GV cùng HS theo dõi, bổ sung trình bày
2. Hoạt động luyện tập và vận dụng - HS nhận xét nhóm bạn
 -HS làm việc theo nhóm
Hoạt động 4. Thảo luận nhóm về những lưu ý khi sử dụng một số độ trong nhà để đảm bảo an toàn 
Bước 1 : Làm việc theo nhóm ( chia lớp thành 3 hoặc 6 nhóm )
GV giao nhiệm vụ
- Nhóm 1 , 2 : Quan sát bộ tranh đồ dùng trong nhà 
+ Chọn 2-3 đồ dùng trong nhà có thể gây đứt tay và giải thích trong trường hợp nào 
khi sử dụng chúng có thể bị đứt tay
+ Nêu một số lưu ý khi sử dụng những đồ dùng đó để đảm bảo an toàn .
- Nhóm 3 , 4 : Quan sát bộ tranh đồ dùng trong nhà .
+Chọn 2-3 đồ dùng trong nhà có thể gây bỏng và giải thích trong trường hợp não 
khi sử dụng chúng có thể bị bỏng .
+ Nêu một số lưu ý khi sử dụng những đồ dùng đó để đảm bảo an toàn .
- Nhóm 5 , 6 : Quan sát bộ tranh đồ dùng trong nhà .
+ Tìm 2 -3 đồ dùng trong nhà có thể gây điện giật và giải thích trong trường hợp nào 
khi sử dụng chúng có thể bị điện giật .
+ Nêu một số lưu ý khi sử dụng những đồ dùng đó để đảm bảo an toàn 
Bước 2 : Làm việc cả lớp - Lần lượt HS lên giới thi
- Trình bày kết quả làm việc trước lớp về các phòng và 
- GV bình luận và hoàn thiện các câu trả lời . dùng trong các phòng của g
 đình mình.
 - HS tham gia đánh giá bạn.
 -HS hoàn thành phiếu BT
GV: Cẩn thận khi sử dụng đồ dùng sắc nhọn như dao , kéo , com - pa , ... ; tay ướt 
không được cắm điện , ...
Bước 2. Làm việc cả lớp
- GV mời một vài bạn lên chia sẻ trước lớp. -Đại diện nhóm báo cáo
- GV cùng HS khác nhận xét phần trình bày của các -HS khác nhận xét
bạn.
Hoạt động 5. Tìm các đồ dùng trong gia đình có thể dẫn đến bị thươn , nguy hiểm 
( đứt tay, chân; bỏng; điện giật )
- GV phát cho HS phiếu tìm hiểu các đồ dùng
trong gia đình mình.
- HD HS sẽ quan sát trong nhà mình và hoàn thành phiếu ( có thể với sự giúp đỡ của 
người thân ) .
- HS sẽ báo cáo kết quả tìm tòi của mình trong nhóm vào buổi học sau .
3. Hoạt động nối tiếp.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
-Về nhà lựa chọn được cách xử lý tình huống khi bản thân hoặc người nhà có nguy cơ bị 
thương hoặc đã bị thương do sử dụng một số đồ dùng không cẩn thận .

File đính kèm:

  • docgiao_an_tu_nhien_va_xa_hoi_toan_tieng_viet_3_tuan_4_nam_hoc.doc