Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 (Cánh diều) - Tuần 4
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp- ngữ nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 75- 80 tiếng/phút. Thể hiện được giọng đọc xúc động phù hợp với các ý nghĩa nhân văn sâu sắc của câu chuyện. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3; Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn và toàn bài. Hiểu được đặc điểm của nhân vật Giên; tuy còn nhỏ nhưng đã biết vận dụng những điều học được vào cuộc sống để giúp đỡ được người thân và bạn bè.
- Cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật Giên; Bày tỏ được cảm xúc đối với nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác ;PC nhân ái (mong muốn bà, mẹ, và các bạn cũng biết chữ như mình)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 (Cánh diều) - Tuần 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 (Cánh diều) - Tuần 4
KHBD TUẦN 4 Tiếng Việt TIẾT 22- BÀI ĐỌC 3: CÔ GIÁO NHỎ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp- ngữ nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 75- 80 tiếng/phút. Thể hiện được giọng đọc xúc động phù hợp với các ý nghĩa nhân văn sâu sắc của câu chuyện. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3; Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn và toàn bài. Hiểu được đặc điểm của nhân vật Giên; tuy còn nhỏ nhưng đã biết vận dụng những điều học được vào cuộc sống để giúp đỡ được người thân và bạn bè. - Cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật Giên; Bày tỏ được cảm xúc đối với nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác ;PC nhân ái (mong muốn bà, mẹ, và các bạn cũng biết chữ như mình) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV cho HS ôn lại Bài đọc 2: Lên rẫy + Cảnh vật thiên nhiên trên đường đi đẹp như thế nào? + Tìm những từ thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ khi được giúp mế làm rẫy? + Em có cảm nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? - GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học sinh, dẫn dắt giới thiệu bài 2. Khám phá Hoạt động 1. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu cho HS bài Cô giáo nhỏ - GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó: + Miễn phí: cho phép hưởng một dịch vụ mà không phải trả tiền. + Hẻo lánh: (nơi) xa, ít người qua lại. + Ngóng cổ: trông chờ, mong đợi một điều gì đó + Cha sinh mẹ đẻ: lúc mới sinh (thường dùng để nhấn mạnh điều từ trước tới nay chưa từng thấy, chưa từng có) - Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc: Đọc nối tiếp đoạn. + GV gọi 6 HS bất kì đọc bài, từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi phù hợp. - GV tổ chức HS đọc nối tiếp 6 đoạn. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc: miễn phí, hẻo lánh, ngóng cổ, cha sinh mẹ đẻ,) Hoạt động 2. Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: + Trường học của Giên ở đâu? Ngôi trường này có gì đặc biệt? + Cô giáo đã chứng kiến việc gì lúc đến nhà Giên? + Theo em, vì sao Giên không trả được sách đúng hạn? + Vì sao cô giáo nghẹn ngào nói: “Ồ không, Giên!Cô phải xin lỗi em mới đúng.” Khi Giên xin lỗi cô? + Việc làm của Giên đáng khen như thế nào? - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 5 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi trong bài. Câu 1: Trường học của Giên ở đâu? Ngôi trường này có gì đặc biệt? Câu 2: Cô giáo đã chứng kiến việc gì lúc đến nhà Giên? Câu 3: Theo em, vì sao Giên không trả được sách đúng hạn? Câu 4: Vì sao cô giáo nghẹn ngào nói: “Ồ không, Giên!Cô phải xin lỗi em mới đúng.” Khi Giên xin lỗi cô? Câu 5: Việc làm của Giên đáng khen như thế nào? - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều gì? + GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). GDHS: Mạnh dạn thể hiện năng khiếu của bản thân. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. 3. Thực hành, luyện tập Hoạt động 3. Đọc diễn cảm đoạn 3. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 với giọng đọc nhẹ nhàng, thể hiện cảm xúc trầm lắng, xúc động khi cô giáo biết việc làm tốt của Giên. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS. 4. Vận dụng - GV nêu câu hỏi thảo luận N2: Em học tập được điều gì ở Giên? - GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp. - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. GDHS: Có ý thức trong học tập, để đạt được những thành tích mong muốn. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Xem và chuẩn bị bài: nói và nghe: trao đổi chăm học, chăm làm -Dặn dò tiết học tiếp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Tiếng Việt TIẾT 23- BÀI VIẾT 3:TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nghe – hiểu, đọc- hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và các bạn; Có kĩ năng phát hiện và chữa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả để hoàn thiện bài viết. - Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết về nhân vật. - Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo (khi tham gia phát hiện lỗi, chữa bài, viết lại đoạn văn trong bài). Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (trân trọng thành quả và sự tiến bộ của bạn trong học tập) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bài viết của học sinh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động một bài mà các em yêu thích. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học trước, các em đã được làm bài luyện tập viết đoạn văn về một nhân vật. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em sửa các lỗi chung về cấu tạo và nội dung đoạn văn cho bài văn đó nhé - Chuyển tiếp giới thiệu bài, ghi mục bài, HS nhắc lại tên bài. 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1. Nghe nhận xét chung về bài viết của cả lớp. - GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp: + Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp. + Những lỗi chính tả điển hình về bố cục, nội dung, dùng từ, đặt câu, chính tả, .... (Trình chiếu trên màn hình) + Tuyên dương những HS có bài viết hay, có tiến bộ nổi bật. + GV chọn đọc một số bài viết hay. Hoạt động 2. Tham gia sửa bài cùng cả lớp - GV tổ chức cho HS chữa một số lỗi điển hình (về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả,...) của lớp. - GV trình chiếu lên màn hình những lỗi phổ biến trong bài chấm. - Mời HS chia sẻ cách sửa lỗi. - HS tiếp nối nêu cách sửa lỗi - GV chốt ý cách sửa. *Lưu ý: + Có thể xây dựng các BT chữa lỗi với nguồn ngữ liệu từ bài viết của HS (Trình chiếu lên slide) + Có thể tổ chức HĐ nhóm hoặc HĐ lớp. + Có thể cho HS nghe bài viết đoạn văn về một nhân vật tốt. Hoạt động 3. Tự sửa bài - GV hướng dẫn HS tự sửa bài bài viết của mình. + Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của mình. + HS Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả, ... trong bài. - GV theo dõi và hỗ trợ HS gặp khó khăn, Hoạt động 4. Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết (đã sửa), góp ý để bạn hoàn thiện bài viết (nếu có). - Mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài. - GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục hoàn thiện bài viết (nếu cần). 4. Vận dụng. - GV hỏi: Qua tiết học hôm nay, các em đã làm được những gì? - GV nhắc HS phải chú ý thực hiện đúng yêu cầu khi viết một đoạn văn về nhân vật. - GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị cho bài Góc sáng tạo: Đố vui: Ai chăm, ai ngoan IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Tiếng Việt TIẾT 24- TRAO ĐỔI: CHĂM HỌC, CHĂM LÀM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trình bày được ý kiến về tính cách của nhân vật trong một câu chuyện đã học; Trao đổi với các bạn về những việc làm của bản thân (hoặc của người khác) thể hiện được đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động; Biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và ý kiến của bạn trong trao đổi về cách đặt câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến. - Cảm nhận được đặc điểm nhân vật trong văn bản đã học. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin, có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói, tôn trọng người nghe); Bồi dưỡng PC chăm chỉ (có ý thức chăm chỉ, yêu quý những người say mê học tập, ham thích lao động) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động một bài mà các em yêu thích. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết nói và nghe hôm nay, các em trình bày ý kiến về tính cách của nhân vật trong một câu chuyện đã học ở bài 2. Sau đó, các em sẽ trao đổi về những việc làm của bản thân (hoặc của một người mà các em biết) thể hiện đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động. - Chuyển tiếp giới thiệu bài, ghi mục bài, HS nhắc lại tên bài. 2. Khám phá. Hoạt động 1. Chuẩn bị cho bài nói. Đề 1: Trình bày ý kiến về tính cách của nhân vật trong câu chuyện đã học ở Bài 2 Đề 2: Trao đổi với các bạn về những việc làm của em (hoặc của một người mà em biết) thể hiện đức tính chăm chỉ trong học tập và lao động. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý và chọn 1 trong 2 đề. - GV hỏi: Em chọn đề nào? + Nếu học sinh chọn đề 1: Em sẽ giới thiệu nhân vật nào? Vì sao em chọn nhân vật đó? + Nếu học sinh chọn đề 2: Em sẽ giới thiệu về việc làm của ai? Đó là việc gì? Vì sao em chọn giới thiệu việc làm đó? 3. Luyện tập Hoạt động 2. Trình bày bài nói. * Hoạt động nhóm đôi: Cho HS trình bày bài nói trong nhóm đôi dựa vào nội dung đã chuẩn bị. * Hoạt động cả lớp: Yêu cầu các nhóm cử đại diện trình bày bài nói trước lớp - GV lưu ý HS cách trình bày: nội dung, dùng từ, diễn đạt, ngữ điệu nói kết hợp thái độ, cử chỉ khi nói.. - GV nhận xét, bình chọn bài nói hay, trình bày hấp dẫn. 4. Vận dụng - GV hỏi: Qua tiết học ngày hôm nay, em học được những gì? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS có bài nói hay, thuyết phục, những HS tiến bộ về kĩ năng nói, nghe. - Giao nhiệm vụ HS về nhà chia sẻ bài nói cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Tiếng Việt TIẾT 25- BÀI ĐỌC 4: BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thể hiện được giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung bài và lời thoại của các nhân vật trong bài; Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: kể về một cô bé đạt điểm cao ở bài văn tả cảnh nhờ chăm chỉ, chịu khó quan sát để miêu tả đúng sự việc theo yêu cầu của bài tập làm văn. - Bày tỏ được cảm xúc trước những tình tiết thú vị của câu chuyện và sự dễ thương của nhân vật. - Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu); Bồi dưỡng phẩm chất (PC) nhân ái (yêu nước, yêu thiên nhiên), chăm chỉ, trách nhiệm (kiên trì, quyết tâm trong công việc). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV cho HS ôn lại Bài đọc 3: Cô giáo nhỏ + Cô giáo đã chứng kiến việc gì lúc đến nhà Giên? + Việc làm của Giên đáng khen như thế nào? - GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời của học sinh. 2. Khám phá Hoạt động 1. Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu cho HS bài Bài văn tả cảnh - GV cùng HS giải nghĩa một số từ ngữ khó: + Phụ lão: người già + Vải thiều: loại vải có quả ngon, hạt nhỏ + Vồ: dụng cụ bằng gỗ chắc, nặng, có cán dùng để đập, nện, làm nhỏ đất + Bạch đàn (khuynh diệp): loại cây to, thân thẳng, lá có tinh dầu để làm thuốc. - Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc: Đọc nối tiếp đoạn. + GV gọi 3 HS bất kì đọc bài, từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi phù hợp. - GV tổ chức HS đọc nối tiếp 3 đoạn theo nhóm. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc: ủn ỉn, rối rít, vun xới, ồn ã, Hoạt động 2. Tìm hiểu bài - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi: + Vì sao mấy hôm trước Bé đi học sớm? + Bài tập làm văn của Bé viết về nội dung gì? + Bé đã làm những việc gì để viết bài tập làm văn đó thật hay? + Ông đã khen Bé như thế nào? + Tìm một số hình ảnh trong bài tập làm văn để hiểu vì sao ông khen Bé như vậy? - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 5 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép Câu 1: Vì sao mấy hôm trước Bé đi học sớm? Câu 2: Bài tập làm văn của Bé viết về nội dung gì? Câu 3: Bé đã làm những việc gì để viết bài tập làm văn đó thật hay? Câu 4: Ông đã khen Bé như thế nào? Câu 5: Tìm một số hình ảnh trong bài tập làm văn để hiểu vì sao ông khen Bé như vậy? - Mời HS trình bày, báo cáo kết quả - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài nói về điều gì? - GV nhận xét, chốt lại 3. Thực hành, luyện tập Hoạt động 3. Đọc diễn cảm đoạn 1, 2 - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1, 2 với giọng đọc nhẹ nhàng, truyền cảm thể hiện lời thoại của nhân vật. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS. 4. Vận dụng - GV nêu câu hỏi: + Em học tập được những gì từ bạn nhỏ? + Em thích nhất chi tiết nào trong bài? Vì sao? - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. GDHS: Có ý thức yêu thiên nhiên, yêu cảnh đẹp của đất nước. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Tiếng Việt TIẾT 26- BÀI LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sắp xếp được danh từ thành các nhóm; Phân biệt được các danh từ riêng chỉ tên người, tên địa lí; Viết được đoạn văn về một người chăm chỉ học tập hoặc ham thích lao động; chỉ ra được các danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn đã viết. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm thông qua hoạt động học tập và hợp tác với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV cho học sinh chơi trò chơi (do mình tự chọn) - Chơi trò chơi theo sự điều khiển của quản trò. - Giới thiệu bài: Ở bài trước, chúng ta đã biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn luyện về danh từ, phân biệt danh từ riêng dùng để viết tên người và tên địa lí Việt Nam. - Chuyển tiếp giới thiệu bài, ghi mục bài, HS nhắc lại tên bài. 2. Khám phá, luyện tập Hoạt động 1. Tìm và sắp xếp các danh từ chung vào nhóm thích hợp (BT1) Bài 1: Tìm và sắp xếp các danh từ chung vào nhóm thích hợp GV mời - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - GV mời một vài HS trả lời các câu hỏi trước lớp. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có), giúp HS nêu đáp án đúng. Hoạt động 2. Xếp danh từ riêng vào trong các nhóm thích hợp: - GV mời một vài HS trả lời các CH trước lớp. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có) và nêu đáp án đúng: + Tên người: Nguyễn Hiền + Tên địa lí: Dương A, Nam Thắng, Nam Trực, Nam Định (GV có thể hỏi thêm: Khi viết danh từ chỉ tên riêng người, hay địa lí Việt Nam, cần chú ý điều gì?) Hoạt động 3. Viết đoạn văn (BT 3) Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn từ 4-5 câu về một người chăm chỉ học tập hoặc ham thích lao động (Có sử dụng danh từ chung và danh từ riêng)- GV giao nhiệm vụ cho viết đoạn văn vào vở -Trình bày đoạn văn đã viết trước lớp. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có), giúp HS hoàn chỉnh đoạn văn. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS nói 2-3 câu giới thiệu bản thân mình trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Tiếng Việt TIẾT 27- GÓC SÁNG TẠO: AI CHĂM, AI NGOAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được đoạn văn (đoạn thơ) về một người bạn chăm chỉ (hoặc con vật biểu tượng của phẩm chất chăm chỉ); Nói (đọc) rõ ràng, truyền cảm khi ra câu đố và giải đố; Biết trang trí cây hoa phù hợp với chủ điểm Chăm học, chăm làm. - Biết thể hiện cảm xúc khi đọc, nói, viết về PC chăm chỉ - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác . Bồi dưỡng PC chăm chỉ, nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: chậu hoa viền giấy màu, cây hoa (có gốc, cành, lá); giấy màu (nhiều màu), băng dính 2 mặt. - Học sinh: kéo, bút, giấy ô li. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết góc sáng tạo hôm nay, chúng ta sẽ tham gia trò chơi đố vui: “Ai chăm, ai ngoan?” để rèn luyện các kĩ năng viết, nói về chủ điểm Chăm học, chăm làm. Chúc các em có một tiết học vui, bổ ích và sáng tạo. - Chuyển tiếp giới thiệu bài, ghi mục bài, HS nhắc lại tên bài. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1. Chuẩn bị câu đố (BT1) - GV yêu cầu HS đọc và nắm vững yêu cầu bài tập 1. - GV cho HS thực hiện nhóm đôi và thực hiện yêu cầu vào giấy ôly bằng ¼ tờ A4. - GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét chung kết quả các nhóm và tuyên dương nhóm hoàn thành tốt bài tập. Hoạt động 2. Gắn câu đố lên cây hoa (BT2) - GV chuẩn bị cây hoa (có gốc, cành, lá), một chậu hoa viền giấy màu có dòng chữ “Ai chăm, ai ngoan?”; băng dính 2 mặt, giấy màu (nhiều màu) - GV nhận xét và tuyên dương. Hoạt động 3. Hái hoa và giải câu đố - GV gọi 1 HS làm quản trò- tổ chức trò chơi “Hái hoa và giải câu đố” - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng. 3. Vận dụng GV nhận xét tiết học, tuyên dương những cá nhân HS và nhóm tích cực trong việc chuẩn bị cây hoa, có câu đố hay, giải nhiều câu đố đúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... TIẾT 28- TỰ ĐÁNH GIÁ (GV hướng dẫn HS tự đánh giá ở nhà) 1. HS là bài tập ở mục A vào vở bài tập, sau đó tự nhận xét (Mục B) 2. Đáp án bài tập mục A Câu 1. (1 điểm): Các ý b,c đúng Câu 2. (1 điểm): Các ý a, b đúng Câu 3. (2 điểm): Ý c đúng Câu 4. (1 điểm): Các danh từ riêng trong bài đọc: Bống, Lan, Kết, Lu, Lít, Phít, Phan. Câu 5. (5 điểm): HS tự làm 3. Tự nhận xét GV hướng dẫn HS tự cho điểm, sau đó tự nhận xét: 1. Em đạt yêu cầu ở mức nào (giỏi, khá, trung bình hay chưa đạt)? Gợi ý: a) Giỏi: từ 9 đến 10 điểm b) Khá: từ 7 đến 8 điểm c) Trung bình: từ 5 đến 6 điểm d) Chưa đạt: dưới 5 điểm. 2. Em cần cố gắng thêm về mặt nào? - Kĩ năng đọc hiểu - Kiến thức về danh từ chung, danh từ riêng - Kĩ năng viết: dùng từ, viết câu, viết đoạn văn. Em cần phải làm gì để có kiến thức, kĩ năng tốt hơn? ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Toán TIẾT 16- LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện làm tròn được các số đến hàng trăm nghìn; Vận dụng cách thực hiện làm tròn số vào thực tiễn cuộc sống. - Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn. - Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành làm tròn số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh khởi động, hình vẽ các tia số. - Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Ổn định tổ chức: Cho HS hát “ Em học toán”. - Nêu quy ước làm tròn số đến hàng trăm nghìn - HS nêu và nhận xét - GV ghi bảng: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn (T2) 2. Khám phá, luyện tập Bài 3 - Gọi HS nêu yêu cầu bài. + Bài tập 3 yêu cầu làm gì? * GV hướng dẫn nhắc lại và yêu cầu HS tự hoàn thành bài tập: Xét xem số đã cho gần với số tròn trăm nghìn nào hơn rồi kết luận. - Đôi dép sandan có giá bao nhiêu tiền? - Vậy số 289 000 đồng gần số nào? Khi bán giá của đôi dép làm tròn lên đến bao nhiêu đồng? - Máy tính bảng có giá bán là bao nhiêu? - Vậy số 3 634 000 đồng gần số nào? Khi bán giá của máy tính bảng làm tròn lên đến bao nhiêu đồng? - Máy in có giá bao nhiêu? - Vậy số 4 159 000 đồng gần số nào? Khi bán giá của máy in làm tròn lên đến bao nhiêu đồng? - Dựa vào câu hỏi gợi ý HS hoàn thiện bài tập vào vở bài tập. - Nhận xét chữa bài. * Chốt chuyển bài tập Bài 4 - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn làm. + Khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng bao nhiêu kilomet? + Bạn Vân Anh nói rằng khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt Trời khoảng kilomet? + Theo em, Vân Anh đã làm tròn số đến hàng nào? + Dựa vào đâu em có thể biết bạn Vân Anh có thể trả lời câu hỏi? - GV nhận xét chữa bài. Lời giải Làm tròn số 214 261 742 km đến hàng chục nghìn ta được 214 260 000. Như vậy, Vân Anh đã làm tròn số đo khoảng cách từ Sao Hỏa đến Mặt trời lên hàng chục nghìn kilomet. 3. Vận dụng - HS đọc yêu cầu của bài tập. + Bài yêu cầu làm gì? - GV Hướng dẫn gợi ý. * Lưu ý: Xét xem số đã cho gần với số tròn trăm, số tròn nghìn, số tròn chục nghìn, số tròn trăm nghìn nào hơn rồi kết luận. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn lùi, còn lại thì làm tròn tiến. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - GV nhận xét HS chơi trò chơi “Đố bạn” Bạn A: Đố bạn số 438 000 đồng được làm tròn đến số 500 000 đồng đúng hay sai? Bạn B: số 438 000 đồng được làm tròn đến số 500 000 đồng là sai. * Vì: + Số 438 000 đồng có chữ số hàng chục nghìn là 3 + Do 3 < 5 nên ta làm tròn lùi thành số 400 000 Vậy số 438 000 làm tròn đến hàng trăm nghìn thành số 400 000. - HS tiếp tục đặt câu hỏi đố các bạn khác cho đến hết. - Yêu cầu HS nhận xét các bạn chia sẻ trước lớp và đố nhau đã đúng chưa, cách giải thích có hợp lí không. - GV nhận xét. * Củng cố, dặn dò. - Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? - Làm tròn số giúp ích gì cho con người trong cuộc sống? - Làm tròn số trong tính toán cũng như trong đời sống, không ít những trường hợp người ta bắt phải làm tròn số để con số ngắn gọn hơn. Tùy vào yêu cầu sẽ có những cách làm tròn số khác nhau. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập - Trang 28, 29. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Toán TIẾT 17- LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập về đọc, viết, so sánh các số có nhiều chữ số, làm tròn số đến hàng trăm nghìn; Nhận biết số chẵn, số lẻ. - Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập; Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài toán liên quan đến số chẵn, số lẻ, làm tròn số trong thực tế cuộc sống. - Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ ghi các hàng từ trăm triệu đến đơn vị trong đó có các ô để học sinh có thể điền số và viết số; SGK Toán 4. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. - Yêu cầu HS trả lời: + Số chẵn là gì? Hãy nêu ví dụ? + Số lẻ là gì? Hãy nêu ví dụ? + Hãy nêu lại quy ước làm tròn số đến hàng trăm nghìn ( Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại. Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi bằng chữ số 0. Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại. Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bỏ đi bằng chữ số 0) - HS + GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: Ở lớp 2, 3 chúng ta đã học cách làm tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn lớp 4 học tròn trăm nghìn, cách đọc và nhận biết so sánh số chẵn, số lẻ như thế nào. Hôm nay các em sẽ được luyện tập và thực hành các dang toán đó để khác sâu kiến thức về nó hơn. - GV ghi mục bài, HS nhắc lại tên bài. 2. Khám phá, luyện tập Bài 1 - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - Bài tập 1 thực hiên theo gì? + Quan sát bài tập hãy cho biết trong đó có mấy lớp, đó là lớp nào? + Lớp đơn vị có mấy hàng đó là những hàng nào? + Lớp nghìn có mấy hàng? đó là những hàng nào? + Lớp triệu có mấy hàng? đó là những hàng nào? - Mẫu: Số 150 927 643 gồm mấy hàng, mấy lớp? Hãy nêu các chữ số ở các hàng và lớp đó. - Hãy đọc Số 150 927 643. - GV gọi HS đọc lại các số vừa phân tích hàng và lớp. - Yêu cầu HS làm bài, sau đó kiểm tra rồi đổi chéo vở kiểm tra kết quả. - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét chữa bài. * GV chốt chuyển Bài 2 - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - Bài tập 2 yêu cầu là gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm hiểu từng con số, viết thành số, số đó có mấy chữ số, số đó có mấy số 0. - YC học sinh nêu và chia sẻ cách làm của nhóm trước lớp. - Số 39 000 nghìn gồm mấy chữ số? Có mấy chữ số 0? - Số 600 000 nghìn gồm mấy chữ số? Có mấy chữ số 0? - Số 85 000 000 triệu gồm mấy chữ số? Có mấy chữ số 0? - Số 20 000 000 triệu gồm mấy chữ số? Có mấy chữ số 0? - Số 700 000 000 triệu gồm mấy chữ số? Có mấy chữ số 0? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở kiểm tra cách làm cùng bạn trong nhóm. - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện tốt, nhanh. * GV chốt chuyển Bài 3 - Đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? 3.1. Nhận biết số chẵn, số lẻ. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và lấy một số ví dụ cụ thể. + Số nào là số chia hết cho 2? Lấy ví dụ các số đó? * Ghi chú: Số chia hết cho 2 là số chia cho 2 không còn dư. + Số nào là số không chia hết cho 2? Lấy ví dụ * Chi chú: Số không chia hết cho 2 là số chia cho 2 còn dư 1. - GV gọi học sinh đọc lại phần ghi chú trên bảng. 3.2. Luyện tập, thực hành. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS làm bài, và đổi chéo kiểm tra kết quả. a) Trong các số 41, 42, 43, 100, 3 015, 60 868, số nào là số chẵn? Số nào là số lẻ? b) Nhận xét về chữ số tận cùng trong các số lẻ, các số chẵn ở câu a. c) Đọc thông tin sau rồi lấy ví dụ minh họa: • Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2. • Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 thì không chia hết cho 2. 3. Vận dụng - Từ nhận xét trên Yêu cầu HS lấy ví dụ minh họa về các số chia hết cho 2 và các số không chia hết cho 2. - GV nhận xét, chưa bài, tuyên dương. * GV chốt chuyển: Bài 4 - HS đọc yêu cầu bài. - Bài tập 4 yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập. * Hướng dẫn: HS đếm thêm các số chẵn và số lẻ tương ứng trong ô ? - GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra kết quả. Lời giải a) Dãy số đã cho gồm các số chẵn liên tiếp cách đều 2 đơn vị. Vậy ta điền như sau: 280; 282; 284; 286 ; 288 ; 290 b) Dãy số đã cho gồm các số lẻ liên tiếp cách đều 2 đơn vị. Vậy ta điền như sau: 8 16; 8 169; 8 171; 8 173 ; 8 175 ; 8 177. - GV nhận xét, tuyên dương. * GV chốt chuyển. 3. Vận dụng -GV nhận xét tiết học -GV dặn dò IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Toán TIẾT 18- LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập về số chẵn, lẻ; Vận dụng được cách so sánh, phân tích các số có nhiều chữ số và làm tròn số đến hàn trăm nghìn vào thực tế cuộc sống. - Đề xuất được các cách giải khác nhau đối với bài toán liên quan làm tròn số trong thực tế cuộc sống. - Hình thành sự chăm chỉ, trung thực và ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết chăm chỉ học tập nghiêm túc. Yêu thích học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gíao viên: Bảng phụ ghi các hàng từ trăm triệu đến đơn vị SGK Toán 4. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động Nhóm 2 đố bạn: Kể tên các số chẵn? Kể tên các số lẻ? GV dẫn dắt, kết nối , giới thiệu bài mới: Luyện tập (Tiết 2) 2. Khám phá, luyện tập Bài 5 - HS đọc yêu cầu bài - Bài tập yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn: Cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4. Một bạn nêu một số có 4 chữ số tùy ý, chỉ một bạn trong nhóm cho biết là số chẵn hay số lẻ. Bạn trả lời đúng thì tiếp tục nêu một số và yêu cầu thành viên khác trong nhóm trả lời. Cứ thay phiên và đến khi tất cả các thành viên trong nhóm trả lời. - GV yêu cầu tất cả các nhóm cùng tham gia chơi. - GV cho HS nhận xét, nêu lại cách nhận số chẵn và số lẻ và dựa vào số tận cùng. - GV nhận xét các nhóm chơi. * GV chốt chuyển Bài 6 - HS đọc yêu cầu bài - Bài tập yêu cầu làm gì? - GV nhận xét. Khen học sinh. * Chú mèo đi đi theo con đường ghi các số như sau: 32; 90; 16; 632; 70; 80; 16; 674; 62; 720; 890. * GV chốt chuyển Bài 7 - HS đọc yêu cầu bài - Bài tập yêu cầu làm gì? * HS học sinh làm bài: Quan sát bảng số liệu dân số của Thái Bình, Đà Nẵng, Bình Dương, Quảng Ninh. Đọc dân số của các tỉnh đó, và sắp xếp các tỉnh có dân số từ thấp đến cao. - HS làm vở bài tập. a) Em hãy đọc số dân của các tỉnh, thành phố đó theo thứ tự tăng dần. b) Em hãy làm tròn số dân của các tỉnh, thành phố đó đến hàng trăm nghìn. - GV yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau. - GV yêu cầu HS nhận xét, chữa bài bạn - GV nhận xét, chữa bài, khen HS. * GV chốt chuyển 3. Vận dụng Bài 8 - HS đọc yêu cầu bài - Bài tập yêu cầu làm gì? - HS tìm hiểu giá tiền một số đồ vật, ghi lại các con số chỉ giá tiền cho bạn nghe. - GV nhận xét, khen HS nêu được nhiều nhất các đồ vật có quanh ta và nêu được giá tiền của các vật dụng đó. * Củng cố, dặn dò. - Qua bài học hôm nay các em biết thêm những điều gì ? - Hãy nêu cảm nhận qua bài học em luyện tập được những gì? - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài tiếp theo: Số tự nhiên, dãy số tự nhiên - Trang 31, 32. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... Toán TIẾT 19- SỐ TỰ NHIÊN, DÃY SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Ôn tập củng cố, khái quát hóa một số kiến thức về số tự nhiên và dãy số tự nhiên; Làm quen với yếu tố lịch sử Toán thông qua kiến thức về lịch sử phát sinh, phát triển khái niệm số tự nhiên. Vận dụng được các kiến thức về số tự nhiên và dãy số tự nhiên vào thực tế cuộc sống. -Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ và thực hành; Đề xuất được cách để tạo tia số về dãy số tự nhiên trong thực tế cuộc sống. - Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Ham thích và niềm tin khi học Toán. Yêu thích học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Tranh khởi động. - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động: - Chơi trò chơi “Ai là triệu phú”. - GV nêu luật chơi. - HS tham gia chơi. Câu 1: Cho số 576123. Làm tròn số này đến hàng chục nghìn ta được số: A. 576000; B. 570000 C. 580000; D. 600000 Câu 2: Có 21 292 người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người? A. 22 000 người; B. 21 000 người C. 21 900 người; D. 21 200 người Câu 3: Trong số 436 731 các số thuộc lớp nghìn gồm những số: A. 7, 3, 1 B. 4, 3, 6 C. 4, 3, 7 Câu 4: Trong số 280 436 731 các chữ số thuộc lớp triệu gồm những chữ số: A. 2, 8, 4 B. 2, 8, 0 C. 2, 4, 0 Câu 5: Cho các số: 0, 9, 3, 1, 5, 2, 4, 8, 7; 6 Xếp các số theo thứ tự tăng dần: A. 0,1,3,2,4,5,6,7,8,9 B. 0,1,2,3,9,5,6,7,8,4 C. 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 + Em hãy kể một vài số đã học? + Số 123 456 123 được tạo bởi mấy chữ số? Đó là các số nào? * GV nêu và giới thiệu: Các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6. Là các kí hiệu toán học dùng để biểu diễn các số. Người Babylon phát triển một hệ đếm cơ bản với các số từ 1 đến 10. Thời Ai cập cổ đại cổ người dùng hình vẽ để biểu diễn số. - Quan sát tranh và thảo luận. - Để biểu diễn số 1 000 000 người Ai Cập cổ đã dùng những hình vẽ gì để biểu diễn các số? - Số 321 431 được biểu diễn bới các kí hiệu nào? - Kết nối: Để biểu diễn số 1 000 000 người Ai Cập cổ đã vẽ một người đàn ông với dáng vẻ kinh ngạc. Ngày nay, để biểu diễn số người ta dùng các chữ số Ả rập. Vậy số tự nhiên xuất hiện nhằm mục đích gì? Thành tựu lớn nhất của số tự nhiên là gì? Đó là chính là việc trừu tượng hóa, dùng các chữ số để chỉ số lượng. Từ đây hình thành hệ thống để đếm được số lượng lớn, vậy số tự nhiên là gì, dãy số tự nhiên là gì ta học bài hôm nay. - GV ghi bảng: Số tự nhiên, dãy số tự nhiên 2. Khám phá 2.1. Số tự nhiên có từ bao giờ? - GV yêu cầu HS đọc, và thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: - Số tự nhiên có từ bao giờ? 2.2. Số tự nhiên là những số nào? 2.3. Thế nào là dãy số tự nhiên? - Để có hình ảnh về dãy số tự nhiên ta có thể biểu diễn các số tự nhiên ở đâu? * Số 0 ứng với điêm gốc của tia số, mỗi số tự nhiên ứng với một điểm trên tia số. Tia số có thể kéo dài mãi mãi. 2.4. Dãy số tự nhiên có những đặc điểm gì? GV kết luận: Số tự nhiên dùng để biểu thị phép đếm. Các sô tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên; Dãy số tự nhiên có đặc điểm là: Thêm 1 vào bất cứ số nào cũng được số tự nhiên liền sau đó; Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau là 1 đơn vị; Không có số tự nhiên lớn nhất và dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi. Số 0 là số tự nhiên bé nhất. Ví dụ 1: Tìm số liền trước, liền sau của các số dưới đây: 56 372 5729 466 Ví dụ 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 162, ...., 164 ...., 472, 473 856, 857, .... * GV chốt chuyển 3. Luyện tập Bài 1 - GV gọi HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS thực hiện theo cá nhân. - YC học sinh làm vở bài tập. - GV nhận xét, chữa bài. * GV chốt, chuyển
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_canh_dieu_tuan_4.docx

