Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 (Cánh diều) - Tuần 8

1. Kiến thức

Sau tuần học này, HS sẽ:

  • Nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Nhận diện và điều chỉnh cảm xúc.
  • Làm Cẩm nang điều chỉnh cảm xúc.

3. Phẩm chất

  • Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện và điều chỉnh cảm xúc của bản thân, có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
docx 87 trang Võ Tòng 01/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 (Cánh diều) - Tuần 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 (Cánh diều) - Tuần 8

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 (Cánh diều) - Tuần 8
 TUẦN 8
 Hoạt động trải nghiệm
 CHỦ ĐỀ 2: NIỀM TỰ HÀO CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:
 - Nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số 
 tình huống đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung: 
 - Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo 
 nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
 - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và 
 GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư 
 duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng: 
 - Nhận diện và điều chỉnh cảm xúc.
 - Làm Cẩm nang điều chỉnh cảm xúc. 
3. Phẩm chất
 - Tự tin, trách nhiệm: tự tin thể hiện và điều chỉnh cảm xúc của bản thân, có ý thức tự 
 giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm. 
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Phương pháp dạy học
 - Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
 - Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
 - Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
 - Giấy, bút, bút màu,... b. Đối với học sinh
 - SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Gặp gỡ chuyên gia tư vấn tâm lí
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có 
khả năng:
- Biết về cách điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của 
bản thân. 
b. Cách tiến hành
- Giáo viên Tổng phụ trách tổ chức buổi trò - HS lắng nghe và tham gia buổi trò 
chuyện với khách mời gồm nội dung chính sau: chuyện.
+ Giới thiệu chuyên gia tư vấn tâm lí tham gia - HS lắng nghe và vỗ tay.
buổi trò chuyện. 
+ GV mời 1 số HS đặt câu hỏi liên quan đến điều - HS đặt câu hỏi cho khách mời. 
chỉnh cảm xúc, suy nghĩ trong các tình huống 
hàng ngày để giao lưu với khách mời. 
+ Chuyên gia tâm lí hướng dẫn, chia sẻ cách điều - HS lắng nghe, tiếp thu và thực hiện.
chỉnh cảm xúc , suy nghĩ cho phù hợp với các tình 
huống. 
+ GV mời 1 số HS nêu những điều bản thân học - HS chia sẻ những điều bản thân học 
được sau buổi gặp gỡ chuyên gia tâm lí. được. Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Cảm xúc của em. 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có 
khả năng
- Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được 
nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV mở cho học sinh nghe bài hát Gọi tên cảm - HS quan sát video về việc làm đáng 
xúc: tự hào của bạn nhỏ. 
Clip dạy bé các cảm xúc : ngạc nhiên, sợ hãi, giận 
dữ, vui - YouTube 
- GV đặt câu hỏi: Bài hát đã gửi tới các em thông - HS lắng nghe câu hỏi.
điệp gì? 
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi. 
- GV nhận xét, chốt đáp án: Bài hát đã diễn tả - HS lắng nghe và tiếp thu. 
những tâm trạng cảm xúc khác nhau thông qua 
các hiện tượng thời tiết. 
- GV tổng kết và dẫn dắt vào bài học: Bài hát mở - HS lắng nghe GV giới thiệu bài 
đầu cho bài học mới của chúng ta. Chúng ta cùng học. 
đi vào bài học hôm nay nhé – Tuần 8 – Tiết 2: 
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Cảm xúc của 
em.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 3: Cảm xúc của em. 
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có 
khả năng
- Nhận diện được cảm xúc và suy nghĩ trong một 
số tình huống cụ thể.
- Biết cách điều chỉnh cảm xúc cho phù hợp trong các tình huống.
b. Cách tiến hành: - HS chia thành các nhóm.
- GV chia lớp thành nhóm 4 – 6 người. - HS quan sát, lắng nghe. 
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh trong SGK 
trang 24, 25, mô tả tình huống và nhận diện cảm 
xúc, suy nghĩ của các bạn nhỏ trong mỗi tình 
huống. Các tình huống được đưa ra là:
+ Tình huống 1: Vân mượn sách của Linh. Sách 
của Linh đã bị rách nhưng khi mượn Vân không 
để ý.
+ Tình huống 2: Trong trận chung kết, đội bóng 
của lớp đã thua lớp 4D. Mặc dù Tân đã rất cố 
gắng trong suốt trận đấu, nhưng Long vẫn đổ lỗi 
do Tân đá kém nên đội bóng của lớp thua. - HS tham gia đóng vai. 
 - HS làm việc cả lớp. 
 - HS đóng vai trước lớp. 
- GV hướng dẫn các nhóm thảo luận để đóng vai 
điều chỉnh cảm xúc phù hợp trong mỗi tình huống. 
 - HS nhận xét, đề xuất thêm cách 
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
 điều chỉnh cảm xúc khác cho nhóm 
- GV tổ chức cho 2 đến 3 nhóm lên đóng vai điều 
 bạn. 
chỉnh cảm xúc phù hợp trước lớp.
- GV mời các nhóm khác nhận xét về phần đóng 
 - HS trình bày. 
vai điều chỉnh cảm xúc của nhóm bạn. Khuyến 
khích các nhóm khác đề xuất thêm cách điều 
chỉnh cảm xúc khác.
 - HS trả lời câu hỏi. 
- GV mời một số HS chia sẻ bài học rút ra được 
sau khi đóng vai điều chỉnh cảm xúc trong các 
tình huống.
- GV đặt câu hỏi tương tác với HS:
+ Em thích phần đóng vai điều chỉnh cảm xúc của 
nhóm nào? Vì sao?
+ Em cảm thấy việc điều chỉnh cảm xúc trong các 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
tình huống có khó không?
+ Em học được điều gì về cách điều chỉnh cảm 
xúc trong các tình huống?
- GV tổng kết hoạt động và đưa kết luận: Với các 
tình huống hằng ngày, các em có thể nảy sinh 
các cảm xúc như tức giận, lo lắng, buồn bã, thất vọng, chán nản,... Cần nhận diện và điều chỉnh 
cảm xúc, suy nghĩ của bản thân cho phù hợp với 
các tình huống.
Hoạt động 4: Làm Cẩm nang điều chỉnh cảm 
xúc. 
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có 
khả năng
- Làm được Cẩm nang điều chỉnh cảm xúc thể 
hiện những kinh nghiệm điều chỉnh cảm xúc hiệu - HS về nhóm theo phân công. 
quả trong các tình huống. - HS trao đổi nhóm. 
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm.
- GV tổ chức cho HS trao đổi với các bạn trong - HS chia sẻ trước lớp. 
nhóm về những kinh nghiệm điều chỉnh cảm xúc 
của bản thân.
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp theo các 
nội dung:
+ Những kinh nghiệm điều chỉnh cảm xúc của bản 
thân. - HS lắng nghe. 
+ Những kinh nghiệm điều chỉnh cảm xúc hiệu 
quả học hỏi được từ các bạn trong nhóm.
- GV nêu nhiệm vụ làm việc cá nhân: Bằng các đồ 
dùng đã chuẩn bị như giấy bìa cứng, bút, bút màu, 
giấy màu, HS thiết kế Cẩm nang điều chỉnh cảm 
xúc.
 - HS thực hiện theo hướng dẫn. - HS làm Cẩm nang điều chỉnh cảm 
 xúc.
- GV hướng dẫn HS cụ thể như sau: - HS giới thiệu cẩm nang với các 
+ Liệt kê những cảm xúc có thể xảy ra trong cuộc bạn. 
sống hằng ngày: căng thẳng tức giận, lo lắng, sợ - HS khác nhận xét, đóng góp ý kiến.
hãi,...
+ Xác định những việc cần làm để điều chỉnh cảm - HS lắng nghe, tiếp thu. 
xúc hiệu quả phù hợp với mỗi tình huống.
- GV tổ chức cho HS tiến hành thiết kế Cẩm nang - HS lắng nghe, tiếp thu.
điều chỉnh cảm xúc.
- Sau khi HS thiết kế xong, GV tổ chức cho HS 
giới thiệu cẩm nang với các bạn.
- GV mời một số HS nhận xét, đóng góp ý kiến 
cho bạn.
- GV khen ngợi sự sáng tạo của HS khi thiết kế 
Cẩm nang điều chỉnh cảm xúc.
- GV tổng kết hoạt động và đưa ra kết luận: Cẩm - HS lắng nghe, thực hiện.
nang điều chỉnh cảm xúc giống như một bí kíp 
để các em áp dụng giúp điều chỉnh cảm xúc 
trong cuộc sống hằng ngày. Ví dụ khi cảm thấy 
tức giận, các em hãy hít thở sâu, viết ra giấy - HS lắng nghe.
những cảm xúc và suy nghĩ của mình, tâm sự 
với bạn bè,... - HS vỗ tay tuyên dương những bạn 
Hoạt động 4 : Hoạt động tiếp nối. làm tốt và động viên những bạn còn 
- GV dặn dò HS sử dụng Cẩm nang điều chỉnh nhút nhát. cảm xúc đã làm để thực hành điều chỉnh cảm xúc 
hằng ngày. - HS lắng nghe.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính 
của bài học. 
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong 
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, 
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay.
+ Trò chuyện với người thân về những khảo sát và 
đánh giá của nhóm em hoặc của các nhóm khác 
trong lớp về thực trạng cảnh quan của trường học.
 Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Góc nhật kí cảm xúc
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Hoạt động tổng kết tuần
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có 
khả năng:
- Tổng kết được những việc đã làm được trong 
tuần vừa qua.
b. Cách tiến hành
- GV ổn định trật tự lớp học, tổng kết những hoạt - HS chú ý lắng nghe
động của tuần 1 và nêu những kế hoạch học tập và 
hoạt động trong tuần 2.
- GV nhận xét về ý thức học tập của một số bạn - HS lắng nghe và vỗ tay tuyên 
trong lớp và tiến hành tuyên dương bạn có ý thức dương những bạn có ý thức tốt, động 
tốt, nhắc nhở bạn có ý thức chưa tốt. viên những bạn còn kém.
Hoạt động 2: Góc nhật kí cảm xúc a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có 
khả năng:
- Thiết kế được góc Nhật kí cảm xúc để HS trong 
lớp ghi lại cảm xúc của mình mỗi ngày.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát hai bức tranh trong SGK - HS quan sát tranh. 
trang 26, nhận xét về ý tưởng thiết kế góc Nhật kí 
cảm xúc trong tranh.
 - HS thảo luận. 
- GV tổ chức cho HS thảo luận ý tưởng thiết kế 
góc Nhật kí cảm xúc để các bạn trong lớp ghi lại 
cảm xúc của mình mỗi ngày.
 - HS trao đổi, thống nhất ý tưởng 
- GV hướng dẫn HS cùng trao đổi, thống nhất ý 
 thiết kế góc Nhật kí cảm xúc. 
tưởng thiết kế góc Nhật kí cảm xúc và phân công 
nhiệm vụ cụ thể.
 - HS tiến hành thiết kế góc Nhật kí 
- GV tổ chức cho HS tiến hành thiết kế góc Nhật 
 cảm xúc.
kí cảm xúc.
 - HS trao đổi về cách sử dụng góc 
- GV hướng dẫn HS trao đổi về cách sử dụng góc 
 Nhật kí cảm xúc để các bạn trong lớp 
Nhật kí cảm xúc để các bạn trong lớp ghi lại cảm 
 ghi lại cảm xúc của mình mỗi ngày.
xúc của mình mỗi ngày.
 - HS hoàn thành Phiếu tự đánh giá 
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả đã đạt 
 sau chủ đề trong Vở thực hành Hoạt 
được sau khi tham gia các hoạt động của chủ đề 
 động trải nghiệm 4.
Niềm tự hào của em.
 Em tự đánh giá kết quả học được từ chủ đề theo gợi ý
 Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn 
 thành 
 - Giới thiệu đặc điểm, những việc làm đáng tự 
 hào của bản thân. 
 - Nhận diện khả năng điều chỉnh cảm xúc và 
 suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống 
 đơn giản. 
 - HS lắng nghe. 
- GV kết luận: Chúng ta đã thực hiện xong hoạt 
động Góc nhật kí cảm xúc. Thông qua hoạt 
động, các em đã học được cách điều chỉnh cảm 
xúc, suy nghĩ của bản thân trong một số trường 
hợp hàng ngày. 
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV hướng dẫn HS sử dụng góc Nhật kí cảm xúc 
để ghi lại những cảm xúc hằng ngày của mình.
 TUẦN 8
 Toán
 Bài 23: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Thông qua việc quan sát, phân tích để chỉ ra các Các dạng góc ( nhọn, tù, bẹt ); cặp đường thẳng 
 song song với nhau, các cặp đường thẳng vuông góc với nhau trong hình, lý giải được cách xác 
 định hai đường thẳng song song, các cặp đường thẳng vuông góc với nhau.
 - Thông qua việc sử dụng ê ke, nêu và thực hiện được cách vẽ đường thẳng vuông góc và vẽ hai 
 đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước - Chủ động tìm hiểu các dạng góc hình học trong thực tế cuộc sống. Có tinh thần hợp tác trong 
khi làm việc nhóm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ê ke.
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS tham gia chơi theo HD của GV.
 nhanh ai đúng”.
 + Chọn hình vẽ có hai đường thẳng vuông 
 + Hình 1 là hình có hai đường thẳng vuông 
 góc và hình có hai đường thẳng song song 
 góc với nhau.
 với nhau.
 + Hình 4 là hình có hai đường thẳng song 
 song với nhau.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe
 - GV dẫn dắt HS vào bài học: Tiết học ngày - HS lắng nghe, nhắc lại mục bài.
 hôm nay cô cùng các con tiếp tục tìm hiểu 
 về cách nhận biết hai đường thẳng song 
 song, hai đường thẳng vuông góc và thực 
 hành vẽ đợc hai đường thẳng song song, hai 
 đường thẳng vuông góc qua bài Luyện tập 
 chung (tiết 2) 2. Thực hành, luyện tập 
Bài 3: Vẽ đường thẳng đi qua điểm A và 
vuông góc với đường thẳng BC trong mỗi 
trường hợp sau
- Gọi HS nêu yêu cầu. - 1HS đọc to yêu cầu bài, lớp đọc thầm.
- GV gọi HS nêu lại cách vẽ. - 2-3 HS nêu lại cách vẽ.
 + b1: Đặt một cạnh của ê ke trùng với 
 đường thẳng BC
 + b2: Dịch chuyển ê ke sao cho cạnh góc 
 vuông thứ hai của ê ke đi qua điểm A. Lấy 
 một điểm D bất kì theo cạnh góc vuông đó.
 + b3:Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm A và D 
 ta được đường thẳng đi qua A vuông góc 
 với đường thẳng BC.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó - HS làm việc cá nhân, đổi chéo vở kiểm tra 
đổi chéo vở kiểm tra nhau. nhau.
- GV gọi HS trình bày bài làm. - HS trình bày bài làm, lớp nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
- Gọi HS nhắc lại cách vẽ. - 2 HS nêu lại.
Bài 4: Vẽ đường thẳng đi qua điểm A và 
song song với đường thẳng BC trong mỗi 
trường hợp sau
- Gọi HS nêu yêu cầu. - 1HS đọc to yêu cầu bài, lớp đọc thầm.
- Gọi HS nêu cách vẽ. - 1-2 HS nêu cách vẽ:
 + b1: Vẽ đường thẳng đi qua A và vuông 
 góc với đường thẳng BC
 + b2: Vẽ đường thẳng đi qua A và vuông 
 góc với đường thẳng vừa vẽ ở bước 1. Ta 
 được đường thẳng đi qua điểm A và song 
 song với đường thẳng BC.
- GV Tổ chức cho HS làm việc nhóm 4; - HS làm việc nhóm 4, thực hành HS thực 
thực hành trên phiếu học tập vẽ đường hành trên phiếu học tập vẽ đường thẳng ED 
thẳng ED đi qua điểm A và song song với đi qua điểm A và song song với đường 
đường thẳng BC cho trước theo các trường thẳng BC cho trước. hợp đã cho.
- Mời HS chia sẻ bài làm, nêu cách vẽ. - HS chia sẻ bài làm, nêu cách vẽ với từng 
 trường hợp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
- Gọi HS nhắc lại cách vẽ. - 2 HS nêu lại.
Bài 5: Quan sát hình vẽ
a) Chỉ ra các con đường song song với 
nhau, các con đường vuông góc với nhau.
b) Nếu làm một con đường ngắn nhất từ 
vị trí A đến ngôi nhà, theo em nên thiết 
kế thế nào?
- Gọi HS nêu yêu cầu. - 1HS đọc to yêu cầu bài, lớp đọc thầm.
+ Bài có mấy yêu cầu? để thực hiện được - Bài có 2 yêu cầu, để thực hiện được các 
các yêu cầu đó em dựa vào đâu? yêu cầu đó, em dựa vào hình vẽ.
- GV Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi; - HS làm việc nhóm đôi, quan sát hình vẽ quan sát hình vẽ thực hiện các yêu cầu a, b. làm bài.
 - Mời HS chia sẻ bài làm. - HS chia sẻ bài làm.
 a) Các con đường song song với nhau là
 - Đường số 3 song song với đường số 4
 - Đường số 5 song song với đường số 6 và 
 đường số 7
 Các con đường vuông góc với nhau là:
 - Đường số 2 vuông góc với các con đường 
 số 3, 4, 5, 6, 7
 b) Nếu làm một con đường ngắn nhất từ vị 
 trí A đến ngôi nhà, ta có thể làm con đường 
 đi qua điểm A và song song với đường số 4.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
 * GV nhận xét, tóm tắt lại những dạng BT - HS lắng nghe
 chính của tiết học.
 + Qua bài học hôm nay, em đã ôn tập - HS chia sẻ.
 những kiến thức gì?
 + Để nắm chắc kiến thức đó, em nhắn bạn - HS chia sẻ
 điều gì?
 - Nhắc HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe, thực hiện.
 Bài 24: Em ôn lại những gì đã học (tiết 1)
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................................................
..................................................................................................................... TOÁN
 BÀI 24: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Thông qua hoạt động đọc, viết, so sánh số, thực hành các kĩ năng đo góc, nhận dạng đường 
thẳng vuông góc, đường thẳng song song; 
- Thông qua chia sẻ, trao đổi nhóm, đặt câu hỏi phản biện.
- Trao đổi với bạn về dấu hiệu nhận biết các góc trong thực tế. Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có 
tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa,
- HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
 1. Khởi động
 - GV tổ chức trò chơi “đố bạn” kể về các - HS tham gia chơi theo sự HD của GV.
 kiến thức đã học trong chủ đề.
 - GV dẫn dắt vào bài học, ghi mục bài..: - HS lắng nghe, nhắc lại mục bài..
 "Ngày hôm nay, cô trò ta sẽ cùng nhau ôn lại 
 kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ đề I về: 
 đọc, viết các số có nhiều chữ số; nhận dạng 
 góc và đo góc ( bằng thước đo góc ) qua bài 
 Em ôn lại những gì đã học (tiết 1)
 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Nói cho bạn nghe những điều em 
học được trong chủ đề này
- Yêu cầu HS nêu đề toán - HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì ? - HS nêu
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, vẽ sơ đồ - HS làm việc nhóm 4, vẽ sơ đồ tư duy 
tư duy tổng hợp các kiến thức, kĩ năng về các tổng hợp các kiến thức, kĩ năng về các 
kiến thức đã học trong chủ đề I: Đọc viết các kiến thức đã học trong chủ đề I theo HD 
số có nhiều chữ số; so sánh và xếp thứ tự các của GV.
số; làm tròn số và vận dụng trong thực tế 
cuộc sống...
- GV mời HS trình bày bài làm. - HS trình bày bài làm.
 Những điều em học được ở chủ đề này là:
 - Nhận biết được các số lớn đến hàng 
 triệu.
 - Đọc và viết được số có nhiều chữ số.
 - So sánh được các số có nhiều chữ số.
 - Biết làm tròn số và vận dụng trong cuộc 
 sống.
 - Biết và đổi được các đại lượng yến, tạ, 
 tấn, giây, thế kỉ. - Nhận biết một góc là góc nhọn, góc tù, 
 góc bẹt hay góc vuông, đọc được số đo 
 góc.
 - Biết và vẽ được hai đường thẳng vuông 
 góc.
 - Biết và vẽ được hai đường thẳng song 
 song.
- GV nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe, chỉnh sửa bổ sung.
Bài 2: Có bao nhiêu chữ số 0 trong mỗi số 
sau? 
a) Một nghìn b) Một trăm nghìn
c) Một triệu d) Một tỉ
- Gọi HS đọc yêu cầu . - 1HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân viết các số rồi - HS làm việc cá nhân viết các số rồi đếm 
đếm xem trong mỗi số có bao nhiêu chữ số xem trong mỗi số có bao nhiêu chữ số 0; 
0; sau đó trao đổi nhóm bàn chia sẻ bài làm. sau đó trao đổi nhóm bàn chia sẻ bài làm.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày bài - Đại diện một số nhóm trình bày bài làm 
làm trước lớp. trước lớp, chia sẻ cách làm.
 a) Một nghìn viết là: 1 000
 Vậy số một nghìn có 3 chữ số 0.
 b) Một trăm nghìn viết là: 100 000
 Vậy số một trăm nghìn có 5 chữ số 0.
 c) Một triệu viết là: 1 000 000
 Vậy số một triệu có 6 chữ số 0
 d) Một tỉ viết là 1 000 000 000
 Vậy số một tỉ có 9 chữ số 0.
- Gọi HS nhận xét, khen ngợi HS tích cực - HS lắng nghe. học tập. 
+ Bài 2 củng cố cho em kiến thức gì? - HS nêu
Bài 3: Bằng cách sử dụng 6 thẻ trong 10 
thẻ bên, em hãy
a) Lập số lớn nhất có sáu chữ số
b) Lập số bé nhất có sáu chữ số
c) Lập một số có sáu chữ số rồi làm tròn số 
đó đến hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng 
trăm nghìn.
- Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu
- Bài yêu cầu gì ? - HS nêu
 + Muốn thực hiện được các yêu cầu a, b, c ta - Dựa vào 6 thẻ số trong 10 thẻ đã cho.
dựa vào đâu? 
+ - Muốn làm tròn số đến hàng nghìn, hàng - Muốn làm tròn số đến hàng nghìn, hàng 
chục nghìn, hàng trăm nghìn ta làm thế nào? chục nghìn, hàng trăm nghìn ta xét xem số 
 đó gần với số tròn nghìn, tròn chục nghìn, 
 tròn trăm nghìn nào hơn rồi kết luận.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ - 2HS làm bảng phụ; HS lớp làm việc cá 
lập số có 6 chữ số lớn nhất, bé nhất từ các thẻ nhân, suy nghĩ viết phép nhân thích hợp 
đã cho. vào vở; nói cho nhau nghe tình huống và 
 phép chia phù hợp với từng bức tranh. - GV mời HS trình bày bài làm - HS trình bày bài làm.
 a) Số lớn nhất có sáu chữ số lập được là: 
 987 654
 b) Số bé nhất có sáu chữ số lập được là 
 102 345
 c) Ví dụ ta lập số 526 374.
 Làm tròn số 526 374 đến hàng nghìn ta 
 được số 526 000.
 Làm tròn số 526 374 đến hàng chục nghìn 
 ta được số 530 000.
 Làm tròn số 526 374 đến hàng trăm nghìn 
 ta được số 500 000.
- GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe
3. Vận dụng.
Bài 4: Đọc các số sau rồi nói cho bạn nghe 
cách đọc số có nhiều chữ số: 
- Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng 
khoảng 384 401 km.
- Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời 
khoảng 149 600 000 km.
(Nguồn: https://solarsystem.nasa.gov)

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_canh_dieu_tuan_8.docx