Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 14
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
+ HS đại diện nhóm trả lời các câu hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Ông lặn xuống biển như đi trên đất liền, sống dưới nước sáu bảy ngày mới lên.
+ Vì tác giả vô cùng khâm phục, yêu qúy ông. Chi tiết phi thường ấy cũng phản ánh một sự thật là Yết Kiêu rất giỏi bơi lặn, ông đã đánh chìm rất nhiều tàu giặc trong những trận thủy chiến.
+ Yết Kiêu lặc xuống biển, tìm đáy tàu giặc, dùng dùi sắt và búa đục thủng tàu khiến tàu giặc đắm hết chiếc này đến chiếc khác
+ Ông bị tra khảo nhưng vẫn dọa cho quân gặc khiếp sợ. Ông giả vờ đưa giặc đi bắt những người khác, rồi nhảy xuống nước trốn đi.
+ HS lần lượt nêu ý kiến cá nhân
- Đại diện nhóm trình bày
- HS lắng nghe.- 1-2 HS trả lời: Ca ngợi Yết Kiêu không những có tài năng bơi lặn mà còn có dũng khí, không ngoan khi đối diện với quân giặc.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 14
Tiếng việt BÀI 8: NGƯỜI TA LÀ HOA ĐẤT CHIA SẺ VÀ BÀI ĐỌC 1: ÔNG YẾT KIÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80-85 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nữa đầu học kì 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi tài năng, dũng khí và mưu trí của ông Yết Kiêu. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết nêu nhận xét về nhân vật Yết Kiêu. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). - Bồi dưỡng phẩm chất (PC) yêu nước ( yêu đất nước, tự hào về lịch sử bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta, khâm phục những người anh hùng cứu nước...). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – Chia sẻ ( 5 phút ) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + HS nắm được chủ điểm mới mà mình học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK trang - HS quan sát tranh. 100 và trả lời câu hỏi: - HS chia sẻ trước lớp - Tranh 1: Vẽ thầy cô giáo và 3 - GV: Tranh vẽ gì? Nêu nội dung từng bức bạn học sinh. Thầy cô và các tranh? bạn đang hát trên một cánh đồng. - Tranh 2: Vẽ những bông hoa có gương mặt cười. - HS lắng nghe - HS trao đổi theo gợi ý trong SGK hoặc nêu suy nghĩ riêng của bản thân. - GV nhận xét, kết luận - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời - Đại diện các nhóm báo cáo câu hỏi 1, 2 trong SGK. kết quả trước lớp. - Câu 1: Em hiểu câu “ Người ta là hoa đất” - Câu 1: ý b như thế nào? - Câu 2: ý c - Câu 2: Vì sao con người được ca ngợi như vậy? - GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết - Các nhóm khác bổ sung quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương kết hợp giới thiệu chủ điểm: Con người là vốn quý của trời đất. Con người không những đẹp mà còn tài năng, con người làm đẹp cho Trái Đất và đó cũng chính là nội dung chủ điểm Người ta là hoa - Học sinh lắng nghe cách chơi, đất. luật chơi. - GV tổ chức trò chơi: “Đoán hành động” - Hình thức chơi: GV chuẩn bị 2 bông hoa ghi các từ: thuyền, bơi lội. - HS: Ánh Viên, Yết Kiêu, Nguyễn Huy Hoàng... - GV yêu cầu một HS lên bảng chọn bông hoa - HS lắng nghe sau đó diễn tả hành động để các bạn trong lớp - HS nhắc tên bài. đoán được từ. - GV: HS nào đoán nhanh đúng sẽ được nhận một bông hoa niềm vui. - GV đặt câu hỏi cho cả lớp khi kết thúc trò chơi: Các từ thuyền, bơi lội gợi cho em nhớ đến những nhân vật nào có tài bơi lội? - GV nhận xét, kết luận: Nước ta có rất nhiều giỏi bơi lặn và một trong những người có tài bơi lặn phi thường đó là ông Yết Kiêu, một danh tướng thời Trần. Vậy ông đã dùng tài năng và trí thông minh gì để đánh giặc. Để biết điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài đọc hôm nay nhé. Bài: Ông Yết Kiêu. - GV ghi tên bài lên bảng 2. Khám phá ( 20 phút ) - Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ lẫn lộn. - Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó trong bài đọc. - Hiểu được nội dung của bài đọc: Ca ngợi tài năng, dũng khí và mưu trí của ông Yết Kiêu. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Giọng đọc trang trọng, tự - Hs lắng nghe. hào - GV yêu cầu HS chia đoạn - HS chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến .. sáu, bảy ngày mới lên + Đoạn 2: Hồi ấy.. Quân giặc vô cùng sợ hãi. +Đoạn 3: Mãi về sau..cũng không chở hết + Đoạn 4: Đoạn còn lại - HS đọc nối tiếp từng đoạn - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng ( nếu có) cho HS, luyện đọc từ khó. - Yêu cầu hs đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 và giải nghĩa từ ngữ: tra khảo, cửa biển, quấy nhiễu, cái vó... - GV hướng dẫn đọc câu dài, câu: “ Mãi về sau/ giặc đem một cái ống nhòm thủy - HS lắng nghe cách đọc. tinh có phép nhìn thấu qua nước/ thấy ông đi lại thoăn thoắt như đi trên bộ. Bấy giờ/ quân giặc đã bị thiệt hại khá 2 HS đọc lại nặng/ lại nghe nói nước Nam nhiều người - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. có tài lặn/ nên đành phải quay tàu trở về/không dám quấy nhiễu nữa. - HS luyện đọc nhóm 4 sau đó thi - GV gọi HS đọc lại câu dài đọc trước lớp - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn văn - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV cho HS bình chọn nhóm đọc tốt nhất - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu khác lắng nghe, đọc thầm theo. hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. + HS đại diện nhóm trả lời các câu hỏi, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc. Tổ chức cho HS hoạt động nhóm kĩ thuật mảnh ghép. GV hỗ trợ HS gặp khó + Ông lặn xuống biển như đi trên đất khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. liền, sống dưới nước sáu bảy ngày + Tìm những chi tiết trong đoạn 1 cho mới lên. thấy Yết Kiêu có tài bơi lặn phi thường? + Vì tác giả vô cùng khâm phục, yêu + Theo em vì sao tác giả tưởng tượng Yết qúy ông. Chi tiết phi thường ấy cũng Kiêu có tài năng phi thường như vậy? phản ánh một sự thật là Yết Kiêu rất giỏi bơi lặn, ông đã đánh chìm rất + Yết Kiêu dùng cách nào để đánh giặc? nhiều tàu giặc trong những trận thủy + Khi giặc tra khảo. Yết Kiêu đã thể hiện chiến. sự dũng khí và sự khôn ngoan như thế + Yết Kiêu lặc xuống biển, tìm đáy nào? tàu giặc, dùng dùi sắt và búa đục + Hãy nêu cảm nghĩ của em về ông Yết thủng tàu khiến tàu giặc đắm hết Kiêu? chiếc này đến chiếc khác - Mời HS trình bày, báo cáo kết quả + Ông bị tra khảo nhưng vẫn dọa - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và cho quân gặc khiếp sợ. Ông giả vờ động viên HS các nhóm. đưa giặc đi bắt những người khác, - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo rồi nhảy xuống nước trốn đi. em, nội dung câu chuyện là gì? + HS lần lượt nêu ý kiến cá nhân - GV nhận xét, chốt lại - GV gọi HS đọc toàn bài - Đại diện nhóm trình bày - HS lắng nghe.- 1-2 HS trả lời: Ca ngợi Yết Kiêu không những có tài năng bơi lặn mà còn có dũng khí, không ngoan khi đối diện với quân giặc. - 1 HS đọc toàn bài Hoạt động 3. Luyện đọc ( 10 phút) + Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài với giọng đọc phù hợp thể hiện được sự trang trọng, - HS lắng nghe tự hào, nhấn giọng từ ngữ phi thường, rất dài, bảy ngày, quyết , vô cùng sợ hãi, thoăn thoắt, quấy nhiễu.. - Tổ chức cho HS luyện đọc lại thông qua trò chơi “ Hộp quà bí mật” - GV viết sẵn 4 yêu cầu vào 4 mảnh giấy cho - HS bốc thăm đọc bài. HS bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu. - Mảnh giấy 1: Đoạn 1 - Mảnh giấy 2: Đoạn 2 - Mảnh giấy 3: Trí thông minh, dũng khí và sự khôn ngoan của Yết Kiêu thể hiện qua đoạn văn nào? Em hãy đọc đoạn văn đó? ( Đoạn 3+4) - Mảnh giấy 4: May mắn ( HS nhận được quà) - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS - HS nhận xét bạn đọc 4. Vận dụng ( 3 phút) - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Có ý thức thực hiện những việc làm tốt cho gia đình, đất nước, con người. + Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. + Theo em, ông Yết Kiêu là người như thế nào? - Tài năng, thông minh, yêu nước, dũng cảm... + Em học tập được điều gì từ ông ? - Em học tập được ở ông tinh thần yêu nước, dũng cảm, sự Em cần làm gì để góp phần xây dựng quê khôn khéo... hương đất nước? - HS nêu ý kiến cá nhân - GV giáo dục học sinh có ý thức thực hiện trước lớp. Lớp lắng nghe, những việc làm thể hiện lòng biết ơn của mình chia sẻ. đối với những người anh hùng dân tộc và chăm chỉ học tập để mai sau góp phần xây dựng quê hương đất nước. - HS lắng nhe - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - GV dặn HS về nhà tìm hiểu thông tin về một nhân vật có tài trong những câu chuyện em đã được nghe, được đọc, được học để chuẩn bị cho bài viết 1 Tiếng việt BÀI VIẾT 1 VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT CÂU CHUYỆN EM THÍCH ( Cấu tạo của đoạn văn) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Chọn được một câu chuyện yêu thích về những người có tài, giải thích (miệng) được vì sao mình yêu thích câu chuyện đó. 1.2. Phát triển năng lực văn học. - Cảm nhận được những điều thú vị trong câu chuyện, chia sẻ được cảm xúc của bản thân về câu chuyện. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - NL giao tiếp và hợp tác ( biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của bản thân), NL tự chủ và tự học ( biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập, chọn câu chuyện yêu thích, trao đổi với bạn về lí do yêu thích câu chuyện đó). Yêu quý trân trọng những người có tài, có ý thức trau dồi bản thân để tiến bộ hơn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Ô cửa bí mật” - Hình thức chơi: HS chọn ô cửa mình thích trên trò chơi để trả lời 1 trong các câu hỏi: - HS lắng nghe + Ô số 1: Hãy kể tên một câu chuyện về người có tài? - HS tham gia chơi trò chơi +Ô số 2:Hãy kể một câu chuyện về người có tài? + Ô số 3: Em thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện? + Câu số 4: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, - Học sinh lắng nghe nội dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS trong học tập - GV nêu ý kiến về câu trả lời của học sinh, từ đó giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tìm hiểu cấu tạo của đoạn văn viết về một câu chuyện em thích. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá ( 18 phút) a. Mục tiêu: - Biết chọn được một câu chuyện em yêu thích về những người có tài, giải thích được vì sao mình yêu thích câu chuyện đó. - Nhận biết được cấu tạo của một đoạn văn. - Nhận biết được câu mở đoạn và tác dụng của nó. b. Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Nhận xét. - GV mời 1 HS đọc phần nhận xét - HS đọc nhận xét - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi trả lời - HS thảo luận nhóm 2. câu hỏi: - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, trao đổi thêm - Câu 1: Câu mở đoạn có tác dụng gì? - Câu 1: Câu mở đoạn giới thiệu câu chuyện ông Yết Kiêu. Một câu chuyện em thích vì có cách kể chuyện hấp dẫn - HS đọc lại đoạn văn làm rõ “ cách kể chuyện hấp dẫn” - Câu 2: Trong câu chuyện có chi tiết rất kì lạ về tài bơi lặn của Yết -Câu 2: Các câu tiếp theo làm rõ lí do người Kiêu: Nhiều khi ông sống dưới viết thích câu chuyện như thế nào? nước sáu bảy ngày mới lên. Chi tiết phi thường ấy phản ánh một sự thật là ông Yết Kiêu rất tài giỏi, đã đánh chìm rất nhiều tàu giặc. Các chi tiết Yết Kiêu đục thuyền giặc, giặc bắt được ông, ông đối đáp với giặc rồi mưu trí trốn thoát làm cho em đọc rất hồi hộp - Câu 3:Câu chuyện ông Yết Kiêu đã để lại cho em những ấn tượng sâu sắc về nhân vật và cách kể chuyện của tác giả - Câu 3: Câu chuyện ông Yết Kiêu đã để lại cho em những ấn tượng gì? - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi. - GV nhận xét, bổ sung. - GV yêu câu HS đọc câu mở đoạn và tác - Nêu cảm nghĩ về câu chuyện để dụng của câu mở đoạn giải thích vì sao em thích câu - GV nhận xét, kết luận. chuyện đó. Hoạt động 2: Rút ra bài học - Câu mở đoạn thường giới thiệu câu chuyện và nêu cảm nghĩ - GV đặt câu hỏi cho HS rút ra bài học chung về câu chuyện đó. - GV: Đoạn văn viết về một câu chuyện em - Các câu tiếp theo làm rõ cảm thích thường được viết như thế nào? nghĩ đã nêu ở câu mở đoạn. - GV: Câu mở đoạn dùng để làm gì? - 3 HS đọc bài học SGK. - GV: Các câu tiếp theo có tác dụng gì? - GV nhận xét, kết luận và cho HS đọc bài học. 3. Hoạt động luyện tập ( 12 phút) + Mục tiêu: - HS cảm nhận được những điều thú vị trong câu chuyện, chia sẻ được cảm xúc của bản thân về câu chuyện. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. Năng lực tự chủ và tự học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc phần luyện tập - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 theo các - HS trao đổi nhóm 4 gợi ý. Chẳng hạn: + Em thích câu chuyện nào? + Câu chuyện đó kể về ai/ về điều gì? - Các nhóm chia sẻ kết quả trước +Vì sao em thích câu chuyện đó? lớp - GV theo dõi, hướng dẫn HS trao đổi - GV cho HS nói trước lớp điều mình nghe được từ bạn về nhận vật bạn định viết. HS có thể bổ sung ý kiến của mình để bài viết của bạn hay hơn - GV nhận xét, khen ngợi HS Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện việc tìm ý và lập dàn ý chuẩn bị cho bài viết 2. - GV nhận xét, tuyên dương, khích lệ HS 4. Vận dụng ( 3 phút) - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn. kiến thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS xem video về người có tài trên youtobe. - HS quan sát video. + GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học - HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp. Lớp lắng GDHS: - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nghe, chia sẻ nhiệm (kiên trì, quyết tâm trong công việc). - Lắng nghe, rút kinh - Nhận xét, tuyên dương và yêu cầu HS về nhà nghiệm. hoàn thiện việc tìm ý và lập dàn ý chuẩn bị cho bài viết 2. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE TRAO ĐỔI: TÀI NĂNG CON NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Nói mạch lạc, truyền cảm, thuyết phục về chủ đề Tài năng con người. - Nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn. - Biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe. 1.2. Phát triển năng lực văn học. - Cảm nhận và chia sẻ được cảm nhận về một nhân vật có tài trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Góp phần phát triển NL giao tiếp và hợp tác ( biết trao đổi cùng bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói), góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái ( yêu thương mọi người, tôn trọng tài năng của mọi người) 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự tôn trọng người khác khi giao tiếp, yêu thương mọ người. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tìm hiểu và trao đổi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự trong khi đọc sách và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem video và thông tin về một - HS xem vi deo, đoán tên nhân số nhân vật có tài, yêu cầu HS đoán tên các vật ghi vào bảng con. nhân vật trong đoạn vi deo. - HS lắng nghe - GV cho HS chia sẻ trước lớp một số tài năng của nhân vật mà em chọn. - GV nêu ý kiến về câu trả lời của học sinh, từ đó dẫn dắt vào bài mới: Đó là một số - Học sinh lắng nghe nhân vật có tài của đất nước ta. Vậy họ là những người có tài năng phi thường gì? Tài năng của họ đã giúp ích gì cho cuộc sống 3 HS nhắc tên bài của chúng ta? Để biết điều đó cô trò chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay. - GV ghi tên bài lên bảng. 2. Khám phá ( 18 phút) a. Mục tiêu: Giúp HS biết - Nói mạch lạc, truyền cảm, thuyết phục về chủ đề Tài năng con người. - Nghe, ghi chép và có ý kiến phản hồi phù hợp về bài nói của các bạn. - Biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe b. Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Nói cảm nghĩ vầ một nhân vật có tài - GV mời HS đọc yêu cầu BT 1 SGK/ 102 - GV yêu cầu HS kể tên những câu chuyện - 2 HS đọc yêu cầu, gợi ý BT 1 em đã đọc, đã nghe về một nhân vật có tài. - GV Các em có thể kể những câu chuyện ngoài SGK. - HS lần lượt nêu tên câu chuyện. - GV yêu cầu HS trao đổi cùng bạn bên cạnh thực hiện BT 1 theo yêu cầu của GV - GV mời các nhóm trình bày. - HS trao đổi, thảo luận cùng bạn. - GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - GV giáo dục HS ý thức tôn trọng bạn khi - Đại diện các nhóm trình bày. chia sẻ trước lớp. - Các nhóm khác nhận xét, trao - Khi trao đổi với bạn em cần chú ý điều gì? đổi thêm - Khi nói em cần thể hiện như thế nào? - Em chú ý dựa vào gợi ý để nêu ý kiến. - GV nhận xét, kết luận - Nói theo các ý đã sắp xếp, lời Hoạt động 2: Nêu suy nghĩ về tài năng của nói liền mạch, tự nhiên. Nói đúng con người. câu, nói vừa ủ nghe, nhẹ nhàng....- - GV mời HS đọc yêu cầu BT 2 SGK/ 103 1 HS đọc yêu cầu BT2 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 - HS trao đổi nhóm 6 - GV yêu cầu HS đại diện các nhóm? - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp - GV: Câu mở đoạn dùng để làm gì? - GV: Các câu tiếp theo có tác dụng gì? - GV nhận xét, kết luận và cho HS đọc bài học. 3. Hoạt động luyện tập ( 12 phút) + Mục tiêu: - HS cảm nhận được những điều thú vị trong câu chuyện, chia sẻ được cảm xúc của bản thân về câu chuyện. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. Năng lực tự chủ và tự học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc phần luyện tập - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 theo các - HS trao đổi nhóm 4 gợi ý. Chẳng hạn: + Em thích câu chuyện nào? - Các nhóm chia sẻ kết quả trước + Câu chuyện đó kể về ai/ về điều gì? lớp +Vì sao em thích câu chuyện đó? - GV theo dõi, hướng dẫn HS trao đổi - GV cho HS nói trước lớp điều mình nghe được từ bạn về nhận vật bạn định viết. HS có thể bổ sung ý kiến của mình để bài viết của bạn hay hơn - GV nhận xét, khen ngợi HS Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện việc tìm ý và lập dàn ý chuẩn bị cho bài viết 2. - GV nhận xét, tuyên dương, khích lệ HS 4. Vận dụng ( 3 phút) - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào tực tiễn. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS xem video về người có tài trên - HS quan sát video. youtobe. + GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học - HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. GDHS: - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (kiên trì, quyết tâm trong công việc). - Nhận xét, tuyên dương và yêu cầu HS về nhà hoàn thiện việc tìm ý và lập dàn ý chuẩn bị cho bài viết 2. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: NHÀ BÁC HỌC CỦA ĐỒNG RUỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80-85 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nữa đầu học kì 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và và ý nghĩa của bài đọc: Lương Định Của là nhà Bác học gắn với đồng ruộng, rất giản dị và say mê công việc. Ông là tấm gương về lao động; là người tài năng, có nhiều công lao đối với nền nông học Việt Nam. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Phát hiện được những chi tiết cho thấy Ông Lương Định Của là bác học tài năng, tâm huyết luôn gắn bó với đồng ruộng; là người có nhiều đóng góp to lớn với sự nghiệp phát triển của ngành nông nghiệp nước; biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân với mọi người. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu). - Bồi dưỡng phẩm chất (PC) nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm ( quý trọng, biết ơn ông Lương Định Của, học tập tấm gương lao động của ông) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 3 - 5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Ô cửa bí mật - HS lắng nghe cách chơi, luật - GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu trong chơi mỗi ô (từ 1 đến 4). Thực hiện đúng bức tranh sẽ được mở ra. Ô số 1: Đọc đoạn văn giới thiệu bài năng đặc - HS cả lớp cùng tham gia chơi biệt của ông Yết Kiêu. Ô số 2: Đọc đoạn văn nói về dũng khí và sự khôn ngoan của Yết Kiêu khi rơi vào tay giặc. Ô số 3: Đọc đoạn văn kể lại việc Yết Kiêu đến gặp vua xin đi đánh giặc và cách đánh giặc của Yết Kiêu. Ô số 4: Phần thưởng. - GV: Sau khi thực hiện nhiệm vụ ở 4 ô cửa, vi deo, clip hoặc tranh ảnh bài đọc xuất hiện. - HS lắng nghe GV cho HS xem clip về Lương Đình Của và HS nhắc tên bài hỏi nhân vật xuất hiện trong video là ai? - GV nhận xét, kết hợp giới thiệu: Lương Định Của là một trong những nhà khoa học tài năng của Việt Nam. Ông đã có đóng góp gì cho nền nồng nghiệp Việt Nam, vì sao ông được gọi là nhà bác học của động ruộng? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay. - GV ghi tên bài lên bảng 2. Khám phá ( 15 – 18 phút) - Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ lẫn lộn. - Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó trong bài đọc. - Hiểu được nội dung của bài đọc: Lương Định Của là nhà Bác học gắn với đồng ruộng, rất giản dị và say mê công việc. Ông là tấm gương về lao động; là người tài năng, có nhiều công lao đối với nền nông học Việt Nam. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả, - Hs lắng nghe. đoạn cuối đọc với giọng trang trọng, thể - HS chia đoạn: 4 đoạn hiện tình cảm ngưỡng mộ + Đoạn 1: Từ đầu đến .. “ nhà bác - GV yêu cầu HS chia đoạn học của đồng ruộng” + Đoạn 2: Là viện trưởng.. quá sâu xuống bùn +Đoạn 3:Có lần, một người bạn..được mầm xanh + Đoạn 4: Đoạn còn lại - HS đọc nối tiếp từng đoạn - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng ( nếu có) cho HS, luyện đọc từ khó. - Yêu cầu hs đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 và giải nghĩa từ ngữ: nhà nông học, viện trưởng, xắn quần... - GV hướng dẫn đọc câu dài, câu: “ Rất nhiều sản phẩm nông nghiệp được nông dân gắn liền với tên của ông một cách thân thiết/ dưa ông Của/ cà chua ông Của/ - HS lắng nghe cách đọc. lúa ông của....// Còn bạn bè trìu mến gọi ông là/ nhà bác học của đồng ruộng. Ông Lương Định Của không còn nữa/ nhưng những giống cây ông để lại/ và tên tuổi ông/ vẫn còn sắc sâu trong tâm trí của người dân Việt Nam.// Ông đã được nhà nước trao tặng danh hiệu// Anh hùng Lao động/ Huân chương Lao động hạng Nhất/ và giải thưởng Hồ Chí Minh. - GV gọi HS đọc lại câu dài - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn văn - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - GV cho HS bình chọn nhóm đọc tốt nhất - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi 1 HS đọc 5 câu hỏi trong SGK. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép. GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - 2 HS đọc lại + Tìm trong đoạn những tên gọi thể hiện sự đánh giá đối với tài năng và đóng góp - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. của ông Lương Định Của? - HS luyện đọc nhóm 4 sau đó thi + Những chi tiết ở đoạn 2 cho thấy ông đọc trước lớp Của sống và làm việc như thế nào? - HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS + Ông Của đã làm gì để bảo vệ giống lúa khác lắng nghe, đọc thầm theo. quý? + Các tên gọi nhà nông học xuất sắc, cha đẻ của nhiều giống cây trồng + Những cống hiến của ông được ghi mới, dưa ông Của, cà chua ông Của, nhận như thế nào? lúa ông Của, nhà bác học của đồng + Theo em nhờ đâu ông có được những ruộng. cống hiến lớn cho đất nước như vậy? - Ông sống giản dị, say mê công việc, ông ứng dụng một cách sáng - Mời HS trình bày, báo cáo kết quả tạo các kĩ thuật canh tác của nước - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và ngoài vào việc trồng lúa ở Việt Nam. động viên HS các nhóm. - Ông chia 10 hạt thóc làm hai phần: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu 5 hạt ông gieo ở phòng thí nghiệm, 5 chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì? hạt ông ngâm nước ấm, gói vào - GV nhận xét, chốt lại khăn, tối tối ủ vào người, trùm chăn - GV gọi HS đọc toàn bài ngủ để hơi ấm cơ thể làm cho thóc nảy mầm - Ông được nhà nước tặng Huân chương Lao động hạng Nhất, giải thưởng Hồ Chí Minh, nhà nước trao tặng danh hiệu Anh hùng Lao động - HS nêu suy nghĩ cá nhân - Đại diện nhóm trình bày - Lương Định Của là nhà Bác học gắn với đồng ruộng, rất giản dị và say mê công việc. Ông là tấm gương về lao động; là người tài năng, có nhiều công lao đối với nền nông học Việt Nam. - 1 HS đọc toàn bài Hoạt động 3. Luyện đọc ( 8-10 phút) + Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài với giọng đọc phù hợp thể hiện được sự trang trọng, - HS lắng nghe tự hào, ngưỡng mộ. - GV gọi 1 HS đọc đoạn 3, yêu cầu HS nêu cách - HS nêu ý kiến đọc và từ ngữ cần nhấn giọng. - HS thi đọc trước lớp - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm theo nhóm đôi - HS nhận xét bạn đọc - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS 4. Vận dụng ( 3-5 phút) - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Có ý thức thực hiện những việc làm tốt cho gia đình, đất nước, con người. + Bồi dưỡng phẩm chất (PC) nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm ( quý trọng, biết ơn ông Lương Định Của, học tập tấm gương lao động của ông) - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. + Theo em, ông Của là người như thế nào? - Tài năng, giản dị, sáng tạo + Ông dùng tài năng của mình để làm gì ? ... - Để phát minh nhiều giống + Em học tập được điều gì từ ông Của? cây mới, phổ biến kĩ thuật Em cần làm gì để góp phần xây dựng quê canh tác hiệu quả cao về Việt hương đất nước? Nam - GV giáo dục học sinh có ý thức trân trọng, biết - Em học tập được ở ông đức ơn công lao của ông Lương Định Của và học tập tính giản dị, sáng tạo trong tấm gương lao động của ông, chăm chỉ học tập công việc... để mai sau góp phần xây dựng quê hương đất - HS nêu ý kiến cá nhân nước. trước lớp. Lớp lắng nghe, - Nhận xét, tuyên dương HS học tốt. chia sẻ. - GV nhận xét tiết học. - GV dặn HS về nhà tìm hiểu thông tin về một - HS lắng nhe nhân vật có tài trong những câu chuyện em đã được học hoặc đã được nghe kể để chuẩn bị cho bài viết 2. TIẾNG VIỆT CÂU CHỦ ĐỀ CỦA ĐOẠN VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - HS hiểu được ý nghĩa và giá trị của câu chủ đề của đoạn văn. - Tìm được câu chủ đề trong đoạn văn, viết được câu chủ đề cho đoạn văn 1.2. Phát triển năng lực văn học. - Hiểu được ý nghĩa của câu chủ đề, biết lựa chọn từ ngữ, đặt câu chủ đề đúng và có ý nghĩa. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác ( biết thể hiện quan sát, liên tưởng của bản thân), NL tự chủ và tự học ( biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập). NL sáng tạo ( biết vận dụng những điều đã học để đặt câu theo chủ đề đúng và có ý nghĩa), biết quan sát về những sự vật trong tranh. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ khi thực hiện nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 3-5 phút) - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Truyền điện” - Hình thức chơi: GV chia lớp thành 2 dãy ( dãy A, dãy B) ngồi quay mặt vào nhau - HS lắng nghe - Tiến hành: Giáo viên nêu yêu cầu sẽ đọc truyền điện, nêu cách chơi: hai nhóm bắt thăm (hoặc oẳn tù tì) để giành quyền đọc trước. Đại diện nhóm trả lời trước (nhóm A) tìm tính từ chỉ - HS tham gia chơi trò chơi hình dáng đầu tiên rồi chỉ định thật nhanh (truyền điện), một bạn bất kì của nhóm kia (nhóm B), bạn được chỉ định tìm tiếp dang từ chỉ hình dáng Nếu tìm được chỉ định một bạn của nhóm A tìm tiếp tính từ chỉ màu sắc, cứ như vậy cho đến hết yêu cầu. - Lưu ý: Trường hợp học sinh được “truyền điện” chưa tìm được tính từ, các bạn nhóm đối diện sẽ hô từ 1 đến 5. Nếu không đọc được phải đứng yên tại chỗ (bị điện giật). Lúc đó học sinh - Học sinh lắng nghe A1 chỉ tiếp học sinh B2 Nhóm nào có nhiều - HS nhắc tên bài người phải đứng (bị điện giật) là nhóm thua cuộc. - GV nhận xét tuyên dương, từ đó giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tìm hiểu về cách viết câu chủ đề của đoạn văn và để viết được câu chủ đề hay đúng yêu cầu chúng ta có thể sử dụng các từ ngữ như thế nào cho phù hơp. Bài học hôm nay sẽ giúp các em thực hiện được điều đó. - GV ghi tên bài. 2. Khám phá ( 18 phút) a. Mục tiêu: - HS hiểu được ý nghĩa và giá trị của câu chủ đề của đoạn văn. - Tìm được câu chủ đề trong đoạn văn, viết được câu chủ đề cho đoạn văn b. Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Nhận xét. - GV mời 1 HS đọc phần nhận xét - Bài 1: Đọc đoạn văn sau và tìm câu mở đoạn, kết đoạn. Bài 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu và nội dung đoạn văn - GV yêu cầu HS nêu ý kiến cá nhân tìm câu mở đoạn, câu kết đoạn. - HS đọc thầm theo bạn - HS nêu ý kiến trước lớp. - GV yêu cầu HS trình bày ý kiến trước lớp. - Câu mở đoạn: Chiếc ví là câu chuyện mà em rất thích, vì nội dung thú vị và có ý nghĩa sâu sắc. - Qua câu chuyện, em hiểu rằng trung thực là phẩm chất rất đáng quý và không nên đánh giá người khác qua vẻ bề ngoài của họ - Các HS khác nhận xét, trao đổi thêm về ý kiến bạn trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - Bài 2: Nội dung câu mở đoạn và câu kết Bài 2: đoạn có điểm gì giống và khác nhau? - GV gọi HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh - 1 HS đọc yêu cầu trả lời câu hỏi: - HS trao đổi nhóm đôi. - Câu 1: Câu mở đoạn và câu kết đoạn có tác dụng gì? - Câu mở đoạn nêu ý chính của đoạn văn. - Câu kết đoạn nhắc lại chủ đề đoạn văn và nâng cao ý đã nhắc đến ở câu mở đoạn. - Câu 2: Nội dung câu mở đoạn và câu kết - Giống nhau:Đều nói về chủ đề đoạn có điểm gì giống và khác nhau? trong đoạn văn. - Khác nhau:Câu mở đoạn nêu chủ đề đoạn văn, câu kết đoạn nhắc lại và nâng cao chủ đề đoạn văn. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi. - GV nhận xét, bổ sung. - 1 HS đọc câu mở đoạn, câu kết - GV yêu cầu HS đọc lại câu mở đoạn và đoạn câu kết đoạn.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_14.docx

