Kế hoạch bài dạy Khoa học 4 - Tuần 27
1. Kiến thức
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…
3. Phẩm chất
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm chất đốt, sử dụng an toàn các nguồn nhiệt
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
* KNS: - Xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt
- Nêu vấn đề liên quan tới sử dụng NL chất đốt và ô nhiễm môi trường
- Xác định các lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng (trong các tình huống đặt ra)
- Tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt
* BVMT: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
* TKNL: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học 4 - Tuần 27
GIÁO ÁN MÔN KHOA HỌC LỚP 4B – TUẦN 27 KHOA HỌC CÁC NGUỒN NHIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt. 2. Kĩ năng - Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong, 3. Phẩm chất - Có ý thức sử dụng tiết kiệm chất đốt, sử dụng an toàn các nguồn nhiệt 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,... * KNS: - Xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt - Nêu vấn đề liên quan tới sử dụng NL chất đốt và ô nhiễm môi trường - Xác định các lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng (trong các tình huống đặt ra) - Tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt * BVMT: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên * TKNL: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột như sau: Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra Cách phòng tránh khi sử dụng nguồn nhiệt - HS: Hộp diêm, nến, bàn là. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành Trò chơi: Hộp quà bí mật của GV + Bạn hãy nêu ví dụ về vật dẫn nhiệt ? + Vật dẫn nhiệt: thìa sắt, dây điện bằng nhôm, động,... + Bạn hãy nêu ví dụ về vật cách nhiệt,? + Vật cách nhiệt: thìa nhựa, thước nhựa,... + Bạn hãy nêu ứng dụng của chúng trong + Nồi xoong làm từ chất dẫn nhiệt tốt cuộc sống? để nấu chín nhanh hơn, quai nồi làm từ chất dẫn nhiệt kém để bảo đảm an toàn khi bắc nồi. - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ1: Các nguồn nhiệt và vai trò của Nhóm 4 – Lớp chúng - Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ, dựa vào hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời các câu hỏi sau: Đáp án + Em biết những vật nào là nguồn tỏa + Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật sưởi nhiệt cho các vật xung quanh? ấm, phơi khô tóc, lúa, ngô, quần áo, nước biển bốc hơi nhanh để tạo thành muối, + Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta nấu chín thức ăn, đun sôi nước, + Em biết gì về vai trò của từng nguồn + Lò sưởi điện làm cho không khí nhiệt ấy? nóng lên vào mùa đông, giúp con người sưởi ấm, + Bàn là điện: giúp ta là khô quần áo, + Các nguồn nhiệt thường dùng để làm gì? + Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà, lợn vào mùa đông, + Các nguồn nhiệt dùng vào việc: đun + Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn nấu, sấy khô, sưởi ấm, có nguồn nhiệt nữa không? + Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì ngọn lửa sẽ tắt, ngọn lửa tắt không còn - GV bổ sung: Khí Biôga (khí sinh học) là nguồn nhiệt nữa. một loại khí đốt, được tạo thành bởi cành cây, rơm rạ, phân, được ủ kín trong bể, - Lắng nghe. thông qua quá trình lên men. Khí Biôga là nguồn năng lượng mới, hiện nay đang được khuyến khích sử dụng rộng rãi. Sử dụng Bi-o-ga là cách để bảo vệ môi trường. - Kết luận: Các nguồn nhiệt là: mặt trời, bóng đèn, bàn là,... Các nguồn nhiệt có vai trò to lớn với cuộc sống HĐ2: Cách phòng tránh những rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp + Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt nào? + Ánh sáng Mặt Trời, bàn là điện, bếp điện, bếp than, bếp ga, bếp củi, máy + Em còn biết những nguồn nhiệt nào sấy tóc, lò sưởi điện... khác? + Lò nung gạch, lò nung đồ gốm - Cho HS hoạt động nhóm 2 HS. - Yêu cầu: Hãy ghi những rủi ro, nguy - Các nhóm trao đổi, thảo luận, và ghi hiểm và cách phòng tránh rủi ro, nguy câu trả lời vào phiếu. hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt Những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra khi sử dụng nguồn nhiệt - Đại diện của 2 nhóm lên dán tờ phiếu Cách phòng tránh và đọc kết quả thảo luận của nhóm - Bị cảm nắng –(Đội mũ, đeo kính khi ra mình. Các nhóm khác bổ sung. đường. Không nên chơi ở chỗ quá nắng - 2 HS đọc lại phiếu. vào buổi trưa) - Bị bỏng do chơi đùa gần các vật toả nhiệt: bàn là, bếp than, bếp củi, - (Không nên chơi đùa gần: bàn là, bếp than, bếp điện - HS lắng nghe đang sử dụng) - Bị bỏng do bê nồi, xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt- (Dùng lót tay khi bê nồi, xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt) - Cháy các đồ vật do để gần bếp than, bếp củi * Liên hệ: + Tại sao lại phải dùng lót tay để bê nồi, xoong ra khỏi nguồn nhiệt? + Bếp đang hoạt động, nguồn nhiệt tỏa ra xung quanh một nhiệt lượng lớn. Nhiệt đó truyền vào xoong, nồi. Xoong, nồi làm bằng kim loại, dẫn nhiệt rất tốt. Lót tay là vật cách nhiệt, nên khi dùng lót tay để bê nồi, xoong ra khỏi nguồn nhiệt sẽ tránh cho nguồn nhiệt truyền vào tay, tránh làm + Tại sao không nên vừa là quần áo vừa đổ nồi, xoong bị bỏng, hỏng đồ dùng. làm việc khác? + Vì bàn là điện đang hoạt động, tuy không bốc lửa nhưng tỏa nhiệt rất mạnh. Nếu vừa là quần áo vừa làm việc khác rất dễ bị cháy quần áo, cháy HĐ3:Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng những đồ vật xung quanh nơi là. nguồn nhiệt: Cá nhân – Lớp - GV nêu hoạt động: Trong các nguồn * Các biện pháp để thực hiện tiết kiệm nhiệt chỉ có Mặt Trời là nguồn nhiệt vô tận. khi sử dụng nguồn nhiệt: Người ta có thể đun theo kiểu lò Mặt Trời. + Tắt bếp điện khi không dùng. Còn các nguồn nhiệt khác đều bị cạn kiệt. + Không để lửa quá to khi đun bếp. Do vậy, các em và gia đình đã làm gì để + Đậy kín phích nước để giữ cho nước tiết kiệm các nguồn nhiệt. Các em cùng nóng lâu hơn. trao đổi để mọi người học tập. + Theo dõi khi đun nước, không để - Nhận xét, khen ngợi những HS cùng gia nước sôi cạn ấm. đình đã biết tiết kiệm nguồn nhiệt + Cời rỗng bếp khi đun để không khí lùa vào làm cho lửa cháy to, đều mà không cần thiết cho nhiều than hay củi. + Không đun thức ăn quá lâu. + Không bật lò sưởi khi không cần 3. HĐ ứng dụng (1p) thiết. - Thực hành tiết kiệm năng lượng 4. HĐ sáng tạo (1p) chất đốt tại gia đình (ga, củi,...) - Tìm hiểu về quy trình tạo khí bi-ô- ga ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .............................................................................................................................. KHOA HỌC NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất. 2. Kĩ năng - Biết ứng dụng vai trò của nhiệt trong cuộc sống và trong trồng trọt, chăn nuôi để đạt được hiệu quả cao 3. Phẩm chất - HS học tập nghiêm túc, tích cực 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo *BVMT: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ trang 108, 109 SGK + Phiếu có sẵn câu hỏi và đáp án cho ban giám khảo, phiếu câu hỏi cho các nhóm HS. - HS: 4 tấm thẻ có ghi A, B, C, D. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (4p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi + Hãy nêu các nguồn nhiệt mà em biết. + Mặt trời, ngọn lửa, các bếp điện,... + Hãy nêu vai trò của các nguồn nhiệt, cho + Sử dụng đun nấu, sưởi ấm, sấy ví dụ? khô,... - Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Nêu được vai trò của nhiệt với sự sống trên Trái Đất - Biết ứng dụng vai trò của nhiệt trong cuộc sống, trồng trọt và chăn nuôi. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ1. Nhu cầu về nhiệt của các Nhóm 6 – Lớp sinh vật Câu hỏi và đáp án: - GV kê bàn sao cho các nhóm đều Câu 1: 3 loài cây, con vật có thể sống ở xứ hướng về phía bảng. lạnh: - Mỗi nhóm cử 1 HS tham gia vào a. Cây xương rồng, cây thông, hoa tuy- líp, Ban giám khảo. Ban giám khảo có gấu Bắc cực, Hải âu, cừu. nhiệm vụ đánh dấu câu trả lời đúng b. Cây bạch dương, cây thông, cây bạch đàn, của từng nhóm và ghi điểm. chim én, chim cánh cụt, gấu trúc. - Phát phiếu có câu hỏi cho các đội c. Hoa tuy- líp, cây bạch dương, cây thông, trao đổi, thảo luận. gấu Bắc cực, chim cánh cụt, cừu. - 1 HS lần lượt đọc to các câu hỏi: Đáp án: C Đội nào cũng phải đưa ra sự lựa Câu 2: 3 loài cây, con vật sống được ở xứ chọn của mình bằng cách giơ biển nóng: lựa chọn đáp án A, B, C, D. a. Xương rồng, phi lao, thông, lạc đà, lợn, - Gọi từng đội giải thích ngắn gọn, voi. đơn giản rằng tại sao mình lại chọn b. Xương rồng, phi lao, cỏ tranh, cáo, voi, lạc như vậy. đà. - Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, c. Phi lao, thông, bạch đàn, cáo, chó sói, lạc sai trừ 1 điểm. đà. Đáp án: B Câu 3: Thực vật phong phú, phát triển xanh tốt quanh năm sống ở vùng có khí hậu: Lưu ý: GV có quyền chỉ định bất cứ a. Sa mạc c. Ôn đới thành viên nào trong nhóm trả lời để b. Nhiệt đới d. Hàn đới phát huy khả năng hoạt động, tinh Đáp án: C thần đồng đội của HS. Tránh để HS Câu 4: Thực vật phong phú, nhưng có nhiều ngồi chơi. Mỗi câu hỏi chỉ được suy cây rụng lá về mùa đông sống ở vùng có khí nghĩ trong 30 giây. hậu: - Tổng kết điểm từ phía Ban giám a. Sa mạc c. Ôn đới khảo. b. Nhiệt đới d. Hàn đới - Tổng kết trò chơi Đáp án: B Câu 5: Vùng có nhiều loài động vật sinh sống nhất là vùng có khí hậu: a. Sa mạc c. Ôn đới b. Nhiệt đới d. Hàn đới Đáp án: C Câu 6. Vùng có ít loài động vật và thực vật sinh sống là vùng có khí hậu: a. Sa mạc và ôn đới b. Sa mạc và nhiệt đới c. Hàn đới và ôn đới d. Sa mạc và hàn đới Đáp án: D Câu 7. Nhiệt độ có ảnh hưởng đến hoạt động sống nào của động vật, thực vật: a. Sự lớn lên. b. Sự sinh sản. c. Sự phân bố. d. Tất cả các hoạt động trên. Đáp án: D Câu 8: Mỗi loài động vật, thực vật có nhu cầu về nhiệt độ: - GV chốt KT: Mỗi loài động vật, a. Giống nhau. b. Khác nhau. thực vật có nhu cầu về nhiệt khác Đáp án: B nhau.....(phần bài học SGK) - HS đọc nội dung bài học HĐ2: Vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất: Nhóm 2 – Lớp - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: + Điều kiện gì sẽ xảy ra nếu Trái * Nếu Trái Đất không được Mặt Trời sưởi ấm Đất không được Mặt Trời sưởi ấm? thì: + Gió sẽ ngừng thổi. - Nhận xét câu trả lời của HS. + Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá. *Kết luận: Nếu Trái Đất không + Nước trên Trái Đất sẽ ngừng chảy mà sẽ được Mặt Trời sưởi ấm, gió sẽ đóng băng. ngừng thổi. Trái Đất sẽ trở nên lạnh + Không có mưa. giá. Khi đó nước trên Trái Đất sẽ + Không có sự sống trên Trái Đất. ngừng chảy và đóng băng, sẽ không + Không có sự bốc hơi nước, chuyển thể của có mưa. Trái Đất sẽ trở thành một nước. hành tinh chết, không có sự sống. + Không có vòng tuần hoàn của nước trong HĐ3: Cách chống nóng, chống rét tự nhiên cho người, động vật, thực vật: Nhóm 4 – Lớp - Chia lớp thành 6 nhóm lớn. Cứ 2 * Con người nhóm thực hiện 1 nội dung: nêu + Biện pháp chống nóng cho người: sử dụng cách chống nóng, chống rét cho: quạt, điều hoà nhiệt độ, mặc quần áo thấm hút Người, động vật, thực vật. mồ hôi,.. + Biện pháp chống rét cho người: máy sưởi, quần áo ấm, miếng dán giữ nhiệt,... - GD MT: HS luôn có ý thức chống * Vật nuôi nóng, chống rét cho bản thân, những + Biện pháp chống rét cho vật nuôi: cho vật người xung quanh, cây trồng, vật nuôi ăn nhiều bột đường, chuồng trại kín gió, nuôi trong những điều kiện nhiệt độ dùng áo rách, vỏ bao tải làm áo cho vật nuôi, thích hợp để thích nghi và phát triển không thả rông vật nuôi ra đường. dưới những biến đổi của môi trường + Biện pháp chống nóng cho vật nuôi: cho vật nuối uống nhiều nước, chuồng trại thoáng mát, làm vệ sinh chuồng trại sạch sẽ. * Cây trồng + Biện pháp chống nóng cho cây: làm mái che nắng, tưới nước thường xuyên,.. 3. HĐ ứng dụng (1p) + Biện pháp chống rét cho cây: ủ ấm cho gốc cây bằng rơm, rạ, mùn, che gió. 4. HĐ sáng tạo (1p) - Thực hành vận dụng các giải pháp chống nóng, chống rét cho cây trồng, vật nuôi - Giải thích tại sao ở một số vùng người ta lại trồng rau, hoa trong nhà kính? ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ..............................................................................................................................
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoa_hoc_4_tuan_27.docx

