Kế hoạch bài dạy Sinh Học 8 - Tuần 1+2: Chủ đề: Khái quát về cơ thể con người (GV: Nguyễn Thụy Diễm Thắm)
Bài 1 : BÀI MỞ ĐẦU
I. Nội dung bài học
1.Vị trí của con người trong tự nhiên:
- Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 7 trả lời câu hỏi:
+ Em hãy kể tên các ngành ĐV đã học ?
+ Ngành ĐV nào có cấu tạo hoàn chỉnh nhất ?
+ Đặc điểm nào của người giống thú, đặc điểm nào của người khác thú?
( Loài người thuộc lớp thú vì cơ thể người có nhiều đặc điểm giống với thú như có lông mao, nuôi con bằng sữa.....)
+ Rút ra kết luận về vị trí phân loại của con người ?
- Lưu ý : Ở động vật cũng có tư duy cụ thể (VD: con khỉ biết dùng que để khều một vật ở xa); con người bên cạnh tư duy cụ thể còn có thêm tư duy trừu tượng (VD: tưởng tượng những công đoạn phải làm trong một việc nào đó).
* Kết luận:
- Loài người thuộc lớp thú
- Con người có tiếng nói chữ viết, tư duy trừu tượng hoạt động có mục đích làm chủ thiên nhiên.
2. Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
HS đọc mục 2 /tr6 và quan sát tranh hình 1.1, 1.2, 1.3 sgk để trả lời các câu hỏi:
+ Nhiệm vụ: Học bộ môn cần nghiên cứu vấn đề gì?
+ Ý nghĩa: Nghiên cứu vấn đề đó để làm gì ?
+ Hãy cho biết kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có quan hệ mật thiết với những ngành nghề nào trong xã hội ?
* Kết luận:
- Cung cấp những KT về cấu tạo và chức năng sinh lý của các cơ quan trong cơ thể.
- Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường để đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể.
- Mối liên quan giữa môn học với các môn KH khác như y học,TDTT, hội họa.
3. Phương pháp học tập môn cơ thể người và vệ sinh:
HS đọc mục 3/ tr7 và trên cơ sở các phương pháp học môn sinh học 6,7 hãy lựa chọn những phương pháp chính để nghiên cứu trên người ?
* Kết luận:
Kết hợp quan sát, thí nghiệm, và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc sống.
VD : quan sát tranh, đoạn phim về hoạt động của các cơ quan như tim, phổi, thận...;thí nghiệm về sự co cơ; vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng như quá trình truyền máu, bệnh tiểu đường, cao huyết áp, quáng gà ….
II. Luyện tập và vận dụng :
Khi bị bệnh ta có nên tin tưởng vào sự cúng vái để khỏi bệnh không? Tại sao?
( Không nên. Vì chỉ có thầy thuốc mới có đầy đủ kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể người trong mối quan hệ với môi trường. Từ đó đưa ra chuẩn đoán đúng và điều trị bệnh hiệu quả.)
HS lưu ý : Các em phải ghi vào vở học nội dung trọng tâm bài ở phần kết luận (chữ in nghiêng đóng khung ) ở mỗi mục của nội dung bài học.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Sinh Học 8 - Tuần 1+2: Chủ đề: Khái quát về cơ thể con người (GV: Nguyễn Thụy Diễm Thắm)

Trường THCS Hòa Bình Họ và tên giáo viên: Tổ Sinh – TD Nguyễn Thụy Diễm Thắm CHỦ ĐỀ: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI Môn học : Sinh học lớp 8 Thời gian thực hiện : 6 tiết A. Giới thiệu chuyên đề Chuyên đề Tế bào và mô là chuyên đề khái quát về cơ thể người, cho học sinh một cái nhìn tổng thể trước khi đi tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của từng hệ cơ quan. Các vấn đề được đề cập đến trong chuyên đề gồm: tế bào, mô, phản xạ và kết thúc là 1 tiết thực hành quan sát về tế bào và mô. B. Nội dung chuyên đề Bài 1 : BÀI MỞ ĐẦU I. Nội dung bài học 1.Vị trí của con người trong tự nhiên: - Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 7 trả lời câu hỏi: + Em hãy kể tên các ngành ĐV đã học ? + Ngành ĐV nào có cấu tạo hoàn chỉnh nhất ? + Đặc điểm nào của người giống thú, đặc điểm nào của người khác thú? ( Loài người thuộc lớp thú vì cơ thể người có nhiều đặc điểm giống với thú như có lông mao, nuôi con bằng sữa.....) + Rút ra kết luận về vị trí phân loại của con người ? - Lưu ý : Ở động vật cũng có tư duy cụ thể (VD: con khỉ biết dùng que để khều một vật ở xa); con người bên cạnh tư duy cụ thể còn có thêm tư duy trừu tượng (VD: tưởng tượng những công đoạn phải làm trong một việc nào đó). * Kết luận: - Loài người thuộc lớp thú - Con người có tiếng nói chữ viết, tư duy trừu tượng hoạt động có mục đích làm chủ thiên nhiên. 2. Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh HS đọc mục 2 /tr6 và quan sát tranh hình 1.1, 1.2, 1.3 sgk để trả lời các câu hỏi: + Nhiệm vụ: Học bộ môn cần nghiên cứu vấn đề gì? + Ý nghĩa: Nghiên cứu vấn đề đó để làm gì ? + Hãy cho biết kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có quan hệ mật thiết với những ngành nghề nào trong xã hội ? * Kết luận: - Cung cấp những KT về cấu tạo và chức năng sinh lý của các cơ quan trong cơ thể. - Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường để đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể. - Mối liên quan giữa môn học với các môn KH khác như y học,TDTT, hội họa. 3. Phương pháp học tập môn cơ thể người và vệ sinh: HS đọc mục 3/ tr7 và trên cơ sở các phương pháp học môn sinh học 6,7 hãy lựa chọn những phương pháp chính để nghiên cứu trên người ? * Kết luận: Kết hợp quan sát, thí nghiệm, và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc sống. VD : quan sát tranh, đoạn phim về hoạt động của các cơ quan như tim, phổi, thận...;thí nghiệm về sự co cơ; vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng như quá trình truyền máu, bệnh tiểu đường, cao huyết áp, quáng gà . II. Luyện tập và vận dụng : Khi bị bệnh ta có nên tin tưởng vào sự cúng vái để khỏi bệnh không? Tại sao? ( Không nên. Vì chỉ có thầy thuốc mới có đầy đủ kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể người trong mối quan hệ với môi trường. Từ đó đưa ra chuẩn đoán đúng và điều trị bệnh hiệu quả.) HS lưu ý : Các em phải ghi vào vở học nội dung trọng tâm bài ở phần kết luận (chữ in nghiêng đóng khung ) ở mỗi mục của nội dung bài học. **************** Bài 2 : CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI I. Nội dung bài học 1. Cấu tạo các phần cơ thể : - HS quan sát H2.1, H2.2 và trả lời câu hỏi trang 8 sgk. + Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên các phần đó? + Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ quan nào? + Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực? + Những cơ quan nào nằm trong khoang bụng? - Lưu ý : các cơ quan phối hợp hoạt động cùng thực hiện một chức năng. * Kết luận: - Cơ thể gồm 3 phần: đầu, thân, tay chân. - Cơ hoành ngăn khoang cơ thể thành khoang ngực và khoang bụng. 2. Các hệ cơ quan - Vận dụng kiến thức cũ, cho biết thế nào là hệ cơ quan? - Hoàn thành bảng 2 tr9 SGK * Kết luận: ( ghi bảng 2 đã hoàn thành ) THÀNH PHẦN, CHỨC NĂNG CỦA CÁC HỆ CƠ QUAN Các cơ quan trong Hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan hệ cơ quan Hệ vận Cơ và xương Vận động và di chuyển động Miệng, ống tiêu hóa, tuyến Biến đổi thức ăn cung cấp chất dinh Tiêu hóa tiêu hóa dưỡng cho cơ thể Vận chuyển, trao đổi chất dinh dưỡng Tuần hoàn Tim và hệ mạch tới tế bào, mang chất thải CO 2 từ tế bào tới cơ quan bài tiết Thực hiện trao đổi khí oxi và khí Hô hấp Đường dẫn khí, phổi cacbonnic giữa cơ thể và môi trường Thận, ống dẫn nước tiểu và Bài tiết Lọc máu tạo nước tiểu bóng đái Điều hòa, điều khiển, phối hợp hoạt Thần kinh Não, tủy, dây TK, hạch TK động của các cơ quan II. Luyện tập và vận dụng ( HS tự làm và ghi đáp án đã chọn vào vở ) Câu 1. Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang ngực ? A. Bóng đái B. Phổi C. Thận D. Dạ dày Câu 2. Ở người, khoang bụng và khoang ngực ngăn cách nhau bởi bộ phận nào ? A. Cơ hoành B. Cơ ức đòn chũm C. Cơ liên sườn D. Cơ nhị đầu Câu 3. Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội tiết thì hệ cơ quan nào có mối liên hệ trực tiếp với các hệ cơ quan còn lại ? A. Hệ tiêu hóa B. Hệ bài tiết C. Hệ tuần hoàn D. Hệ hô hấp Câu 4. Khi chúng ta bơi, hệ cơ quan nào sẽ tăng cường độ hoạt động ? A. Hệ tuần hoàn B. Tất cả các phương án C. Hệ vận động D. Hệ hô hấp Câu 5. Cơ thể người được phân chia thành mấy phần ? Đó là những phần nào ? A. 3 phần : đầu, thân và chân B. 2 phần : đầu và thân C. 3 phần : đầu, thân và các chi D. 3 phần : đầu, cổ và thân Câu 6. Hệ cơ quan nào dưới đây phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể người ? A. Hệ tuần hoàn B. Hệ hô hấp C. Hệ tiêu hóa D. Hệ bài tiết Câu 7. Da là nơi đi đến của hệ cơ quan nào dưới đây ? A. Hệ tuần hoàn B. Hệ thần kinh C. Tất cả các phương án D. Hệ bài tiết Câu 8. Thanh quản là một bộ phận của A. hệ hô hấp. B. hệ tiêu hóa. C. hệ bài tiết. D. hệ sinh dục. HS lưu ý : Các em phải ghi vào vở học nội dung trọng tâm bài ở phần kết luận (chữ in nghiêng đóng khung ) ở mỗi mục của nội dung bài học. ****************** Bài 3. TẾ BÀO I. Nội dung bài học 1. Cấu tạo tế bào: HS quan sát hình 3-1 sgk, nêu 3 bộ phận chính của tế bào và liệt kê một số bộ phận trong thành phần đó? * Kết luận: Tế bào gồm 3 phần: + Màng.sinh chất + TB Chất: Các bào quan (lưới nội chất; bộ máy gôn gi; ti thể; trung thể..) + Nhân: NST, nhân con. 2.Chức năng của các bộ phận trong tế bào HS nghiên cứu bảng 3-1 “Chức năng của các bộ phận trong tế bào” trả lời câu hỏi : + Màng sinh chất có vai trò gì? + Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt động sống của tế bào? + Năng lượng cần cho các hoạt động lấy từ đâu? + Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào? * Kết luận: - Màng sinh chất thực hiện trao đổi chất để tổng hợp nên những chất riêng của tế bào. - Sự phân giải vật chất tạo ra năng lượng cần cho hoạt động của tế bào được thực hiện nhờ ty thể. - NST trong nhân quy định đặc điểm cấu trúc prôtêin được tổng hợp ở Ribôxôm. => Các bào quan trong tế bào có sự phối hợp hoạt động để tế bào thực hiện chức năng sống. 3. Hoạt động sống của tế bào - HS nghiên cứu kĩ sơ đồ 3.2 SGK và trả lời các câu hỏi: + Cơ thể lấy thức ăn từ đâu? + Thức ăn được biến đổi và chuyển hóa như thế nào trong cơ thể? + Cơ thể lớn lên được do đâu? + Giữa tế bào và cơ thể có mối quan hệ như thế nào? - Lưu ý : Mọi hoạt động sống của tế bào liên quan đến các hoạt động sống của cơ thể: + Trao đổi chất của tế bào cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể. + Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên tới trưởng thanh và sinh sản. + Sự cảm ứng ở tế bào giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời kích thích. => Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể. * Kết luận: - Chức năng của tế bào là thực hiện sự TĐC và năng lượng cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể. - Sự phân chia tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành tham gia vào quá trình sinh sản. Mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đén hoạt động sống của tế bào nên tế bào còn là đơn vị chức năng của cơ thể. II. Luyện tập và vận dụng ( HS tự làm và ghi đáp án đã chọn vào vở ) Câu 1. Tế bào gồm có bao nhiêu bộ phận chính ? A. 5 B. 4 C. 3 D. 2 Câu 2. Bào quan nào có vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào ? A. Bộ máy Gôngi B. Lục lạp C. Nhân D. Trung thể Câu 3. Trong nhân tế bào, quá trình tổng hợp ARN ribôxôm diễn ra chủ yếu ở đâu ? A. Dịch nhân B. Nhân con C. Nhiễm sắc thể D. Màng nhân Câu 4. Trong cơ thể người, loại tế bào nào có kích thước dài nhất ? A. Tế bào thần kinh B. Tế bào cơ vân C. Tế bào xương D. Tế bào da Câu 5. Thành phần nào dưới đây cần cho hoạt động trao đổi chất của tế bào ? A. Ôxi B. Chất hữu cơ (prôtêin, lipit, gluxit) C. Tất cả các phương án còn lại D. Nước và muối khoáng HS lưu ý : Các em phải ghi vào vở học nội dung trọng tâm bài ở phần kết luận (chữ in nghiêng đóng khung ) ở mỗi mục của nội dung bài học. ******************* Bài 4. MÔ I. Nội dung bài học 1. Khái niệm mô - HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: + Thử giải thích vì sao trong cơ thể có những tế bào có hình dạng khác nhau? + Thế nào là mô? - Lưu ý : Trong cấu trúc mô, ngoài các tế bào còn có yếu tố không phải là tế bào gọi là phi bào. * Kết luận: - Mô là một tập hợp tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định. - Mô gồm tế bào và phi bào. 2. Các loại mô: - HS nghiên cứu thông tin và tranh hình trang 14,15/ SGK nêu sự khác nhau về vị trí và chức năng của 4 loại mô. * Kết luận: Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh - Bảo vệ, che - Nâng đỡ, liên - Cơ co giãn - Tiếp nhận kích thích, dẫn chở kết các cơ quan tạo nên sự vận truyền, xử lý TT, điều khiển - Hấp thụ, tiết - Dinh dưỡng động của cơ sự hoạt động của các cơ - Tiếp nhận KT thể quan để trả lời kích thích của môi trường II. Luyện tập và vận dụng ( HS tự làm và ghi đáp án đã chọn vào vở ) Câu 1. Khi nói về mô, nhận định nào dưới đây là đúng ? A. Các tế bào trong một mô không phân bố tập trung mà nằm rải rác khắp cơ thể B. Chưa biệt hóa về cấu tạo và chức năng C. Gồm những tế bào đảm nhiệm những chức năng khác nhau D. Gồm những tế bào có cấu tạo giống nhau Câu 2. Dựa vào phân loại, em hãy cho biết mô nào dưới đây không được xếp cùng nhóm với các mô còn lại ? A. Mô máu B. Mô cơ trơn C. Mô xương D. Mô mỡ Câu 3. Hệ cơ ở người được phân chia thành mấy loại mô ? A. 5 loại B. 4 loại C. 3 loại D. 2 loại Câu 4. Nơron là tên gọi khác của A. tế bào cơ vân. B. tế bào thần kinh. C. tế bào thần kinh đệm. D. tế bào xương. Câu 5. Trong cơ thể người, loại mô nào có chức năng nâng đỡ và là cầu nối giữa các cơ quan ? A. Mô cơ B. Mô thần kinh C. Mô biểu bì D. Mô liên kết Câu 6. Trong cơ thể người có mấy loại mô chính ? A. 5 loại B. 2 loại C. 4 loại D. 3 loại * Vận dụng : Tại sao ta có thể chủ động co duỗi cơ bắp tay nhưng khi ruột co thắt gây đau ta lại không thể tự điều chỉnh được? (Vì cơ cánh tay là cơ vân, gắn với xương hoạt động theo ý muốn, còn cơ thành ruột là cơ trơn hoạt động không theo ý muốn.) HS lưu ý : Các em phải ghi vào vở học nội dung trọng tâm bài ở phần kết luận (chữ in nghiêng đóng khung ) ở mỗi mục của nội dung bài học. Hết ( HS phải ghi bài đầy đủ vào vở học, khi tập trung học GVBM sẽ kiểm tra )
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_sinh_hoc_8_tuan_12_chu_de_khai_quat_ve_co_t.docx