Bài giảng Tiếng Anh 6 Global Success - Tuần 1+2, Unit 1: My new school (Lý Thị Xuân Thiều)

I. NEW WORDS: (Các em luyện đọc và học thuộc những từ vựng này)

1. uniform (n): đồng phục
2. wear (v): mặc, đội, mang
3. study (v): học, nghiên cứu
4. subject (n): môn học
5. have (v): có, ăn
6. school lunch : bữa ăn trưa ở trường
7. lesson (n): bài học
8. exercise (n) : bài tập thể dục
9. science (n) : môn khoa học
10. history (n): môn lịch sử

Các em lưu ý 2 điểm ngữ pháp sau:

II. GRAMMAR

1. The present simple: Thì hiện tại đơn

+ Positive: (khẳng định)

- I/ you/ we/ they + V (work, stydy)

- He/ she /it + V-s/ V-es. (works, studies)

+ Negative: (phủ định)

- I/ you/ we/ they + don’t / do not + V

- He/ she /it + doesn’t/ does not + V

+ Questions and short answer: Câu hỏi Yes/No và câu trả lời ngắn

- Do I/ you/ we/ they + V? - Yes, I/ you/ we/ they do.

No, I/ you/ we/ they don’t.

- Does he/ she /it + V? - Yes, he/ she /it + does.

No, he/ she /it + doesn’t.

Remember: The present simple verbs with he/she/it need an s/es

- Dùng trợ từ do/don’t(cho chủ ngữ I/you/ we/they….)

- Dùng trợ từ does/doesn’t(cho chủ ngữ she/he/ it/….)

- Trong câu khẳng định khi chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít(she/he/it/..) thì động từ phải thêm s /es

2. Adverbs of frequency: Trạng từ tần suất

We use adverbs of frequency to show how often something happens. (Chỉ ra mức độ thường xuyên của hành động)

We often use them with the present simple. (Thường dùng trong thì hiện tại đơn)

We usually place the adverb of frequency before the main verb and after to be (Thường đặt trước động từ chính và sau động từ to be)

Example: Ví dụ

- Tom usually takes the bus to school.

- They don’t often go to the cinema.

- We are never late for school.

III. PRACTICE: Các em nghe và luyện đọc bài đối thoại

pptx 33 trang Thu Thảo 21/08/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Anh 6 Global Success - Tuần 1+2, Unit 1: My new school (Lý Thị Xuân Thiều)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Anh 6 Global Success - Tuần 1+2, Unit 1: My new school (Lý Thị Xuân Thiều)

Bài giảng Tiếng Anh 6 Global Success - Tuần 1+2, Unit 1: My new school (Lý Thị Xuân Thiều)
 Hoa Binh Secondary School
Teacher : Ly Thi Xuan Thieu Unit 1. MY NEW SCHOOL WARM-UP:
Give the names of school things in the pictures.
( Các em cho đúng tên của các đồ vật trong hình) 
 pencil sharpener
1
 compass 4
 school bag
 2
 calculator 5
 rubber
3
 pencil case 6 1 4
 rubber
 school bag
 5
2
 pencil case
 compass
 6
3
 calculator
 pencil sharpener UNIT 1: MY NEW SCHOOL
I. NEW WORDS: (Các em luyện đọc và học thuộc những từ vựng này)
 1. uniform (n): đồng phục
 2. wear (v): mặc, đội, mang
 3. study (v): học, nghiên cứu
 4. subject (n): môn học
 5. have (v): có, ăn
 6. school lunch : bữa ăn trưa ở trường
 7. lesson (n): bài học
 8. exercise (n) : bài tập thể dục
 9. science (n) : môn khoa học
 10. history (n): môn lịch sử Các em lưu ý 2 điểm ngữ pháp sau:
 II. GRAMMAR
 1. The present simple: Thì hiện tại đơn
 - Positive: - I/ you/ we/ they + V (work, stydy)
 (khẳng định) - He/ she /it + V-s/ V-es. (works, studies)
 - Negative: - I/ you/ we/ they + don’t / do not + V 
 (phủ định) - He/ she /it + doesn’t/ does not + V
 - Questions and short answer: Câu hỏi Yes/No và câu trả lời ngắn
 - Do I/ you/ we/ they + V? - Yes, I/ you/ we/ they do.
 No, I/ you/ we/ they don’t.
 - Does he/ she /it + V? - Yes, he/ she /it + does.
 No, he/ she /it + doesn’t.
Remember: The present simple verbs with he/she/it need an s/es
- Dùng trợ từ do/don’t(cho chủ ngữ I/you/ we/they.)
- Dùng trợ từ does/doesn’t(cho chủ ngữ she/he/ it/.)
- Trong câu khẳng định khi chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít(she/he/it/..) thì động từ phải 
thêm s /es 2. Adverbs of frequency: Trạng từ tần suất
We use adverbs of frequency to show how often 
something happens. (Chỉ ra mức độ thường xuyên của 
hành động)
We often use them with the present simple. (Thường 
dùng trong thì hiện tại đơn) 
We usually place the adverb of frequency before the 
main verb and after to be (Thường đặt trước động từ 
chính và sau động từ to be)
 Example: Ví dụ
 - Tom usually takes the bus to school.
 - They don’t often go to the cinema.
 - We are never late for school. Fill the blanks with usually, sometimes or never.
( Điền usually, sometimes hay never vào chỗ trống)
 1. always
 2. usually
 3. sometimes
 4. rarely
 5. never III. PRACTICE: Các em nghe và luyện đọc bài đối thoại
 A special day ( Một ngày đặc biệt)
(Loud knock)
Phong: Hi, Vy.
Vy: Hi, Phong. Are you ready? 
Phong: Just a minute.
Vy: Oh, this is Duy, my new friend.
Phong: Hi, Duy. Nice to meet you.
Duy: Hi, Phong. I live near here, and we go to the same school!
Phong: Good. Hmm, your school bag looks heavy. 
Duy: Yes! I have new books, and we have new subjects to study.
Phong: And a new uniform, Duy! You look smart!
Duy: Thanks, Phong. We always look smart in our uniforms.
Phong: Let me put on my uniform. Then we can go. Read the conversation again and tick () T (True) or F (False).
Đọc lại bài đối thoại và xác định đúng ( T) / sai (F)
 T F
 1. Vy, Phong, and Duy go to the 
 same school. 
 2. Duy is Phong’s friend. 
 3. Phong says Duy looks smart 
 in his uniform. 
 4. They have new subjects to 
 study 
 5. Phong is wearing a school 
 uniform.  Write ONE word from the box in each gap.
 Viết 1 từ cho sẵn vào mỗi chỗ trống
 go subjects has
 wear uniforms
1. Students wear their uniforms on Monday.
2. Vy has a new friend, Duy.
3. - Do Phong, Vy, and Duy go to the same school?
 - Yes, they do.
4. Students always look smart in their uniforms .
5. - What subjects do you like to study?
 - I like to study English and history. IV. PRONUNCIATION: Ngữ âm
 /ɑ:/ and /ʌ/
1.1. Listen and repeat. Pay attention to the sounds /ɑ:/ and /ʌ/.
Nghe và lặp lại. Chú ý cách phát âm của âm /ɑ:/ and /ʌ/.
 1 /ɑ:/ 2 /ʌ/
 smart subject
 art study
 carton Monday
 class compass 2. Listen again, underline the words with the sounds /ɑ:/ and /ʌ/. 
( Nghe lại, gạch chân dưới từ có âm /ɑ:/ and /ʌ/.)
 1. My brother has a new compass.
 /ʌ:/ /ʌ:/
 2. Our classroom is large.
 /a:/ /a:/
 3. They look smart on their first day at school.
 /a:/
 4. The art lesson starts at nine o’clock.
 /a:/ /a:/
 5. He goes out to have lunch every Sunday.
 /ʌ:/ /ʌ:/ V. FURTHER PRACTICE
1.1. Listen and repeat the words. (Nghe và lặp lại các từ sau)
 school lunch
 English science
 history football
 homework lessons
 exercise music 1.2. Put the words in the correct columns.
(Đặt các từ cho sẵn vào đúng các cột bên dưới)
 school lunch history football
 English homework science
 music exercise lessons
 play do have study
 football homework school lunch English
 music exercise lessons history
 science
 volleyball the housework a new uniform IT
 Can you add more words to each column? NOTES:
1 – DO: Kết hợp với các danh từ chỉ các hoạt động giải trí hoặc 
các môn thể thao trong nhà, không liên quan tới trái bóng, 
thường mang tính cá nhân và không mang tính chiến đấu, ganh 
đua.
Ví dụ: do yoga, karate, judo, exercise
2 – PLAY: Kết hợp với các danh từ chỉ môn thể thao liên quan 
đến trái bóng hoặc một vật tương tự trái bóng như trái cầu/ quả 
cầu; nhạc cụ (musical instument).
Ví dụ: play football, volleyball, tennis, guitar, piano
3 – STUDY: Đứng trước các danh từ chỉ một môn học, một lĩnh 
vực, một đề tài nghiên cứu.
Ví dụ: study Math, English, literature, chemistry
4 – HAVE: Trước các danh từ để diễn đạt sự sở hữu.
Ví dụ: have a car, a book, a shirt, a house 2. Put one of these words in each blank.
 ( Đặt những từ sau vào chỗ trống)
 lessons science homework
 football exercise
1. Vy and I often do our homework after school.
2. Nick plays football for the school team.
3. Mrs Nguyen teaches all my history lessons .
4. They are healthy. They do exercise every day.
5. I study maths, English and science on Mondays. 3. Choose the correct answer A, B, or C.
 ( Chọn câu trả lời đúng A, B hay C)
 1. We new subjects for this school year.
 A. have B. has C. having
 2. Duy to school every day.
 A. cycling B. cycle C. cycles
 3. My new school in the centre of the village.
 A. not B. isn’t C. doesn’t
 4. I live near here. Where live?
 A. do you B. you C. are you
 5. My friend has a sister, but she a brother.
 A. not has B. don’t have C. doesn’t have 4. Miss Nguyet is interviewing Duy for the school newsletter. Write 
the correct form of the verbs. ( Cô Nguyệt đang phỏng vấn Duy cho trang tin 
của trường. Viết hình thức đúng của động từ trong ngoặc)
 Miss Nguyet: Tell us about your new school, Duy.
 Duy: Sure! My school (1.have) has a large playground.
 Mis Nguyet: Do you (2. have) have any new friends?
 Duy: Yes. And I (3. like) like my new friends, Vy and 
 Phong.
 Mis Nguyet: Does Vy (4. walk) walk to school with you?
 Duy: Well, we often (5. ride) ride our bicycles to school.
 Mis Nguyet: What time do you go home?
 Duy: I (6. go) go home at 4 p.m. every day. 
 Mis Nguyet: Thank you!

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_tieng_anh_6_global_success_tuan_12_unit_1_my_new_s.pptx