Giáo án các môn học Lớp 2 (Cánh diều) - Tuần 14 - Nguyễn Thị Thanh Mai
1. Yêu cầu cần đạt:
- Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó.
- Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc.
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít.
2. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: tivi; SGK; Ca 1 lít, chai, cốc nhựa (to, nhỏ), bình nước,….
Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 2 (Cánh diều) - Tuần 14 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 2 (Cánh diều) - Tuần 14 - Nguyễn Thị Thanh Mai
TUẦN 14 TOÁN LÍT ( 2TIẾT ) 1. Yêu cầu cần đạt: - Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó. - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: tivi; SGK; Ca 1 lít, chai, cốc nhựa (to, nhỏ), bình nước,. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - Trò chơi Ai nhanh , ai đúng? Hướng dẫn HS tự thi đua theo N4 - Đặt tính rồi tính: 47 + 15, 78 + 9, 100- 23, 82- -HS chủ động tham gia chơi 44 - GV hướng dẫn cách chơi. - Lắng nghe. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. - Học sinh nghe- ghi bài - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Lít HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Việc 1: Làm quen với biểu tượng dung tích (sức chứa). - GV cho HS quan sát các vật dụng đựng nước. .- HS quan sát . -HS trải nghiệm trên thí nghiệm, học sinh quan sát. - Rót đầy nước vào 2 cái cốc nhựa to, nhỏ khác - Cốc to. nhau. - Cốc bé. - Cốc nào chứa được nhiều nước hơn ? - Cốc nào chứa được ít nước hơn ? - Theo dõi, lắng nghe. Việc 2: Giới thiệu ca 1 lít. Đơn vị lít. - Giới thiệu: Ca 1 lít. Nếu rót nước vào đầy ca, ta được 1 lít nước. - 3 học sinh nối tiếp nhau đọc. - Để đo sức chứa của 1 cái ca,1 cái thùng, ta - Vài học sinh đọc. dùng đơn vị đo là lít, lít viết tắt là: l. - 2 học sinh lên bảng viết, - Gọi học sinh đọc: 1 lít, 5 lít, 4 lít, lớp viết vào nháp. - Yêu cầu học sinh viết: 2 l, 3 l, 7 l, - Nhận xét, tuyên dương. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: - Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập. -HS xác định yêu cầu bài tập. a.HS quan sát kĩ hình ảnh các ca đựng nước, GV + HS nhận ra lượng nước lưu ý cho HS nhận thấy các vạch số chỉ lít nước trong mỗi ca ứng với vạch trên mỗi ca. chỉ mấy lít, đọc được số đo lượng nước có trong mỗi ca. • 2 lít • 4 lít • 7 lít - Cho học sinh nhận xét. - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Lắng nghe. b.Cho HS đọc kĩ đề bài tập, kết hợp quan sát hình - HS đọc kĩ đề bài tập , quan minh hoạ (có thể tạo điều kiện cho HS quan sát sát nhận biếtđược số lít nước được tình huống rót nước từ bình vào đầy 3 cái rót đầy được 3 ca, mỗi ca 1 ca). lít. - HS xác định được số lít nước lúcđầu trong bình là 3 lít. - Học sinhnhận xét. - Cho học sinh nhận xét. - Lắng nghe. - Giáo viênnhận xét, sửa bài. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 2: (trang 79) -Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Học sinh nêu yêu cầu: Tính (theo mẫu) - Mẫu: 9l + 8l = 17l - Học sinh chú ý, theo dõi. - Tương tự gọi học sinh tự làm bài. - 2 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên nhận xét, chữa bài. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Qua các bài tập, chúng ta biết thêm kiến thức - HS nêu ý kiến gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. TIẾT 2 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. - Hs chủ động tham gia + Giáo viên nêu luật chơi: Trò chơi gồm 2 đội, + Lắng nghe. mỗi đội 3 em. Giáo viên phát cho mỗi đội 6 tấm thẻ. Nhiệm vụ của mỗi đội là phải tính nhanh kết quả ở mỗi ô trong bảng phụ và tìm tấm thẻ có ghi kết quả đúng đính vào ô đó. Mỗi lần làm đúng được 1 sao. Đội nào có nhiều sao hơn sẽ là đội thắng cuộc: Câu hỏi, phép tính: 1) 15l + 6l = ? 2) 19l đọc là? 3) 16l + 8l = ? 4) 39l - 5l - 3l = ? 5) 12 lít viết là? 6) 8l + 3l + 5l = ? + Học sinh tham gia chơi. + Tổ chức cho học sinh chơi. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Học sinh mở sách giáo - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: LÍT khoa, trình bày bài vào vở. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (20’) Bài 3: - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS trả lời - Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm gì? - Muốn biết bình xăng của xe ô tô còn lại bao - HS làm bài giải vào vở. nhiêu lít xăng các con làm thế nào? - Gọi HS chữa bài - HS lên trình bày bài làm. * GV chốt cách giải bài toán về nhiều hơn. - Lớp nhận xét Bài 4: - HS đọc yêu cầu. - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. - HS quan sát các vật dụng và các số đo theo đơn vị lít. - HS thảo luận: Kể tên một - YC HS thảo luận nhóm đôi số đồ vật trong thực tế có Giúp đỡ để học sinh hạn chế hoàn thành bài tập thể chứa được 1 l, 23l,10l, - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả 50l. - Nhận xét, đánh giá. - Giáo viên nhận xét chung. - Lớp lắng nghe, nhận xét HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8’) Bài 5: ( trang 79) - HS QS và đọc yêu cầu. - Chiếu bài lên bảng - HS thực hành. - GV cho học sinh thực hành đổ nước từ bình chứa 1 lít nước, sang các cốc nhỏ hơn. - GV lưu ý HS đổ đều vào các cốc và cẩn thận không làm đổ nước ra ngoài. - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả - Đại diện 1 số nhóm nêu kết - Nhận xét, đánh giá quả. - GV chốt nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét sức chứa của mỗi cốc so với bình đựng một lít. - HS lắng nghe CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2P) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố - HS suy nghĩ và trả lời câu kiến thức gì? hỏi. GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (2Tiết ) 1. Yêu cầu cần đạt: - HS được luyện tập tổng hợp về ki-lô-gam, lít. - Vận dụng giải quyết vấn đề thực tế 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: ti vi, SGK. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Vui đến HS hát và vận động theo bài trường. hátVui đến trường - Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo đã biết. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15’) Bài 1: (trang 80) - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS nêu( điền số) - Bài 1 yêu cầu gì? - Cá nhân HS quan sát nói - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết cho bạn nghe cân nặng và quả trong 03 phút sức chứa của người, vật có trong bài tập. - HS chỉ vào tranh vẽ diễn - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các đạt theo ngôn ngữ cá nhân. nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở phần a và b. - - HS đối chiếu, nhận xét Nhận xét đánh giá và kết luận: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (15’) Bài 2 ( trang 80) - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS trả lời - Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm gì? - Muốn biết quả sầu riêng nặng bao nhiêu ki- - HS thảo luận nhóm đôi. lô-gam ở phần a và phải đổ thêm bao nhiêu lít nước vào can ở phần b con phải làm thế nào?-> Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả. - Gọi HS chữa bài - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. - HS lên trình bày bài làm. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố - HS nêu ý kiến kiến thức gì? GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Tập đếm GV giới thiệu bài HS hát và vận động theo bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (25’) Bài 3: (trang 81) - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài 3 yêu cầu gì? - Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung tranh - HS quan sát tranh nhận ra được đang cân người mẹ và em bé. HS đọc được số cân nặng của mẹ và em bé. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết - HS thảo luận nhóm quả trong 03 phút - Chữa bài - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các - HS đối chiếu, nhận xét nhóm lên chỉ và nêu kết quả. - GV chốt bài làm đúng: Bài 4 ( trang 81) - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS trả lời - Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm gì? - Muốn biết buổi chiều cửa hàng bán được bao - HS làm bài giải vào vở. nhiêu lít sữa con làm thế nào? -> Cả lớp làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài - HS lên trình bày bài làm. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’) Bài 5 (trang 81) - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - HS thảo luận: Kể tên một - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả số đồ vật trong thực tế có thể - Nhận xét, đánh giá chứa được 1 l, 2 l, 3l, 10l, * GV cho HS quan sát một số hình ảnh vật 20l. dụng chứa chất lỏng bằng nhiều vật liệu và sức - Lớp lắng nghe, nhận xét chứa khác nhau. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2p) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố - HS nêu ý kiến kiến thức gì?GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: HÌNH TỨ GIÁC 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Có được biểu tượng về hình tứ giác. Nhận dạng và gọi đúng tên hình tứ giác. - Liên hệ với thực tế cuộc sống có liên quan đến hình tứ giác. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: tivi; SGK, bộ đồ dùng dạy toán 2 Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học toán 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, Hoạt động học tập của HS hướng dẫn của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV tổ chức cho HS quan sát các mảnh bìa hình tròn, HS thực hành phân loại các mảnh bìa đó theo hình tam giác, hình tứ giác từng nhóm có cùng hình dạng: hình tròn, hình màu sắc khác nhau để tùy ý tam giác không theo trật tự. GV giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (7’) - GV giới thiệu nhóm các - HS quan sát các tấm bìa và nhắc lại hình tứ tấm bìa còn lại là hình tứ giác. giác - HS giơ cao tấm bìa có dạng hình tứ giác - GV yêu cầu HS nhận - HS nêu được đặc điểm hình tứ giác có 4 cạnh, dạng đặc điểm của hình tứ 4 góc. giác * GV chốt: Hình tứ giác có 4 cạnh, 4 góc. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (18’) Bài 1: - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu của - HS trả lời bài - HS làm bài cá nhân - Bài tập yêu cầu con làm gì? - Yêu cầu HS chỉ ra được hình tứ giác. - HS lên trình bày bài làm, giải thích lí do. - Gọi HS lên chữa bài. HS khác nhận xét. - Nhận xét Bài 2: - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu - HS đọc yêu cầu. cầu. - HS quan sát mỗi bức tranh, nhận dạng được các - YC HS thảo luận nhóm hình tứ giác có trong mỗi tranh đó trong nhóm đôi TG 2’ đôi. Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - Lớp lắng nghe, nhận xét - Gọi đại diện nhóm nêu - Lớp chia sẻ: kết quả Dự kiến chia sẻ: - Nhận xét, đánh giá + Vì sao bạn cho rằng chậu hoa , cánh máy bay * GV chốt bài làm đúng: là hình tứ giác? Hình 1: Chiếc thuyền, lá + Tại sao cánh buồm màu xanh, thân máy bay cờ, cánh buồm đỏ. không phải là hình tứ giác? Hình 2: Chậu hoa, lá cây. Hình 3: Cánh máy bay. Bài 3: - Yêu cầu HS đọc - HS đọc đề bài - HS quan sát nhận ra được hình vuông được - GVHD: Muốn tìm được chia thành các mảnh hình tam giác và thấy các mảnh ghép phù hợp con mảnh bìa rời dạng hình tam giác, hình tứ giác, phải làm thế nào? hình vuông, đối chiếu các mảnh bìa với miếng ghép trong hình vuông để tìm mảnh ghép phù hợp. - Yêu cầu HS thảo luận - 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS chơi trò chơi. nhóm 4 để tìm kết quả. - Cho 2 nhóm chơi trò chơi để chữa bài - GV kết luận nhóm thắng cuộc. * GV chốt bài đúng: Cần chọn mảnh ghép 1, 3, 5, 6. Bài 4: - Gọi HS đọc và - HS thực hiện phân tích đề bài - HS quan sát hình, nhận ra được các mảnh ghép - Yêu cầu làm vở BT hình tứ giác và tô màu xanh vào các hình tứ giác đó. - HS chữa bài, nhận xét. - Gọi HS chữa bài, nhận xét, chốt bài đúng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’) Bài 5: Tìm hình tứ giác - HS QS và đọc yêu cầu. trong tường rào.- Chiếu - HS thảo luận bài lên bảng - Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả. - YC HS thảo luận nhóm - HS tự liên hệ và nêu: Máng đèn, mặt bàn, ô đôi TG 2’ cửa - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả - Nhận xét, đánh giá - GV cho HS nêu một số đồ vật có hình dạng tứ giác trong thực tiễn cuộc sống. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: MÔN TIẾNG VIỆT BÀI 14: CÔNG CHA NGHĨA MẸ CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CON CHẢ BIẾT ĐƯỢC ĐÂU (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ: thêu, tít tắp. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là tình cảm của người mẹ và cả gia đình dành cho em bé sắp chào đời; tất cả mọi người đều chuẩn bị mọi thứ để chào đón em bé. - Ghép được các tiếng cho sẵn thành các từ và đặt câu với các từ đó. - Bồi dưỡng tình cảm, lòng kính mến đối với các thành viên trong gia đình. 2. Đồ dùng dạy học Giáo viên: ti vi, SGK Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (7’) Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC 2 BT của phần Chia - 1 HS đọc to YC 2 BT của phần sẻ trước lớp. Chia sẻ trước lớp. Cả lớp đọc thầm - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, mời một theo. số HS trả lời nội dung trong mỗi bức tranh. - HS quan sát tranh, mời một số HS - GV YC HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn. trả lời nội dung trong mỗi bức - GV mời một số HS giới thiệu trước lớp về tranh. tranh, ảnh em mang đến, giới thiệu về bố mẹ - HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn. mình. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Một số HS giới thiệu trước lớp. Cả lớp lắng nghe. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (35’) 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học: Bài thơ hôm nay chúng ta học Con chả biết được đâu là lời của người mẹ dành cho em bé sắp chào đời. Bài thơ sẽ cho chúng ta thấy tình cảm của gia đình - HS lắng nghe. đang mong chờ, chào đón em bé. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài thơ Con chả biết được đâu. - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để - HS đọc thầm theo. cả lớp hiểu nghĩa 2 từ: chả, hỏi hoài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ. + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 5 HS đọc nối tiếp các đoạn của bài thơ. GV phát hiện và sửa lỗi - HS luyện đọc. phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc theo nhóm: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả lớp - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. đọc thầm theo. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi. nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) 4. HĐ 3: Luyện tập - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2 phần Luyện tập. - 1 HS đọc YC của BT 1, 2 phần - GV YC HS làm việc theo cặp, hoàn thành Luyện tập. BT. - HS làm việc theo cặp, hoàn thành - GV mời một số HS trình bày kết quả trước BT. lớp. - Một số HS trình bày kết quả trước - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi HS: lớp. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 14: CÔNG CHA NGHĨA MẸ BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CHO CON. CHỮ HOA: M (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Nghe GV đọc, viết lại chính xác bài thơ Cho con. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT chọn chữ ng / ngh, chữ ch / tr, ac / at. - Biết viết các chữ cái M viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: ti vi, SGK, chữ mẫu M Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. - GV nêu MĐYC của bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’) 2. HĐ 1: Nghe – viết 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài thơ Cho con. - 1 HS đọc lại bài thơ trước - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc lớp, cả lớp đọc thầm theo. thầm theo. - HS nghe GV hướng dẫn, - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức nói về nội dung và hình của bài thơ: thức của bài thơ. - HS nghe – viết. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - HS soát lại. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài - HS tự chữa lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - HS quan sát, lắng nghe. - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Chọn chữ ng / ngh, ch / tr, vần ac / at - 3 HS đọc lần lượt YC của - GV mời 3 HS đọc lần lượt YC của BT 2, 3a và BT 2, 3a và 3b. 3b. - 3 HS lên bảng hoàn thành - GV mời 3 HS lên bảng hoàn thành BT, YC các BT, các HS còn lại làm bài HS còn lại làm bài vào VBT. vào VBT. - GV nhắc HS quy tắc viết ng / ngh. - HS lắng nghe. - GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn. - Một số HS nhận xét bài - GV nhận xét, chốt đáp án: làm của bạn GIẢI LAO 4. HĐ 3: Tập viết chữ hoa M 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa M - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ M: - HS quan sát, lắng nghe. + Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết 4 nét. + Cấu tạo: Nét 1: Móc ngược trái (gần giống nét 2 ở chữ hoa k nhưng hơi lượn đầu sang phải). Nét 2: Thẳng đứng, hơi lượn một chút ở cuối nét. Nét 3: Thẳng xiên, hơi lượn ở hai đầu. Nét 4: Móc ngược phải. + Cách viết: - GV viết chữ M lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. - HS quan sát, lắng nghe. 4.2.Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Một con ngựa - HS lắng nghe. đau, cả tàu bỏ cỏ. - GV giúp HS hiểu: Câu thành ngữ ý nói một - HS lắng nghe. người trong cộng đồng bị tai họa, đau đớn thì cả tập thể cùng chia sẻ, đau xót. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: - HS quan sát và nhận xét 4.3.Viết vào vở Luyện viết 2, tập một độ cao của các chữ cái. - GV yêu cầu HS viết các chữ M cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Một con - HS viết các chữ M cỡ vừa ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ vào vở. và cỡ nhỏ vào vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ vào vở. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 14: CÔNG CHA NGHĨA MẸ BÀI ĐỌC 2: CON NUÔI (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút) - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện đề cao tình cảm của các thành viên trong gia đình, không phân biệt con đẻ hay con nuôi. - Biết nói lời đồng ý, đặt câu theo mẫu Ai thế nào?. - Bồi dưỡng tình yêu thương với các thành viên trong gia đình, không phân biệt. YC cần đạt về GD ĐĐ LS Tình yêu thương mà một đứa trẻ được nhận làm con nuôi có được từ gia đình mới thật đáng trân trọng. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: tivi, SGK Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài:Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng học bài Con nuôi để hiểu con nuôi là gì và dù là con nuôi hay con đẻ thì các thành viên trong gia đình đều yêu thương nhau, đối xử với nhau - HS lắng nghe. không phân biệt. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (42’) 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Con nuôi. - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài làm của bài làm mẫu để cả lớp mẫu để cả lớp luyện đọc theo. luyện đọc theo. Cả lớp đọc - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả thầm theo. lớp hiểu 2 từ: chần chừ, kiêu hãnh. - 2 HS đọc phần giải thích - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 (GV hỗ từ ngữ. trợ HS nếu cần thiết). - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - HS luyện đọc theo nhóm - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc 3. của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. - Các nhóm đọc bài trước lớp. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - HS lắng nghe. 3. HĐ 2: Đọc hiểu - HS đọc thầm bài thơ, - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo thảo luận nhóm đôi theo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả các CH tìm hiểu bài, trả lời lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. CH bằng trò chơi phỏng - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em vấn. hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) 4. HĐ 3: Luyện tập - 2 HS đọc to YC của 2 BT. - GV mời 2 HS đọc lần lượt YC của 2 BT phần - HS thảo luận theo cặp và Luyện tập. làm bài vào VBT. - GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT vào - Một số HS nói và đáp VBT. trước lớp. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, gợi ý đáp án: HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 14: CÔNG CHA NGHĨA MẸ NÓI VÀ NGHE: NGHE-TRAO ĐÔI VỀ NỘI DUNG BÀI HÁT: BA NGỌN NẾN LUNG LINH 1. Yêu cầu cần đạt - Biết chia sẻ với bạn về gia đình phối hợp lời nói với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. - Biết nghe bạn chia sẻ. Biết nhận xét, đánh giá, chia sẻ cùng bạn. - Bồi dưỡng tình cảm, lòng kính mến đối với các thành viên trong gia đình. 2. Đồ dùng dạy học Giáo viên: ti vi, SGK Học sinh: SGK. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. - GV giới thiệu MĐYC của bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH 2.1. HĐ 1: Nghe bài hát và trao đổi với bạn - HS nghe bài hát - GV cho HS nghe bài hát Ba ngọn nến lung linh (Nhạc và Ba ngọn nến lung lời: Ngọc Lễ). linh. - GV tổ chức cho cả lớp hát lại bài hát. - Cả lớp hát lại bài - GV đặt CH: Bài hát giúp em hiểu điều gì? hát. - GV chốt: Bài hát giúp ta hiểu gia đình là nơi để ta trở về, - HS trả lời CH. là nơi để ta yêu thương, là nơi được chia sẻ, cùng buồn vui, gia đình là điểm tựa, bên nhau đến suốt cuộc đời. - HS lắng nghe. 2.2. HĐ 2: Chia sẻ về gia đình - 1 HS đọc to YC - GV mời 1 HS đọc to YC và CH gợi ý của BT 2. và CH gợi ý của - GV YC HS trao đổi theo nhóm nhỏ. BT 2. - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp về gia đình mình. - HS trao đổi theo - GV nhận xét, động viên, khen ngợi HS. nhóm nhỏ. - Một số HS chia sẻ trước lớp về gia đình mình. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 14: CÔNG CHA NGHĨA MẸ BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ MỘT VIỆC BỐ MẸ ĐÃ LÀM ĐỂ CHĂM SÓC EM 1. Yêu cầu cần đạt a) Rèn kĩ năng nói: • Kể được với các bạn về một việc bố mẹ đã làm để chăm sóc mình. • Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về ông bà. - Tích cực trong học tập. 2. Đồ dùng dạy học Giáo viên: tivi, SGK Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. - GV nêu MĐYC của bài học. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (30’) 2. Thực hành kể chuyện - 1 HS đọc to YC và 2.1. HĐ 1: Kể một việc bố mẹ đã làm để chăm sóc em gợi ý của BT 1 trước (BT 1) lớp. Cả lớp đọc thầm - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. theo. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu chuyện - HS làm việc cá để kể với các bạn. nhân, chuẩn bị câu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể chuyện chuyện để kể với các trong nhóm bạn. - HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể chuyện trong nhóm. - Một số HS kể - GV mời một số HS kể chuyện trước lớp. chuyện trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét. - Cả lớp và GV nhận xét. 2.2. HĐ 2: Dựa vào những điều đã kể ở BT 1, viết - HS xác định YC đoạn văn (4 – 5 câu)kể về một việc bố mẹ đã làm để của BT 2. chăm sóc em - GV hướng dẫn HS xác định YC của BT 2. GV hướng dẫn HS: Dựa vào câu chuyện các em vừa chuẩn bị ở BT - Một số HS viết bài 1, bây giờ các em hãy viết lại thành một đoạn văn (4 – 5 lên bảng. Cả lớp câu) kể về một việc bố mẹ đã làm để chăm sóc mình. nghe GV nhận xét, - GV mời một số HS viết bài của mình lên bảng. GV sửa bài. nhận xét, sửa bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (2’) - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về điều gì? - Chia sẻ sau tiết học - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt BÀI 14: CÔNG CHA NGHĨA MẸ TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ BỐ MẸ 1. Yêu cầu cần đạt - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang tới lớp. - Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc trong 2 tiết học - Biết liên hệ nội dung bài với thực tiễn: quan tâm, chăm sóc, yêu thương các thành viên trong gia đình. - Rút ra được những bài học từ sách báo để vận dụng vào đời sống. 2. Đồ dùng dạy học Giáo viên: tivi, SGK Đối với học sinh - SGK, một số sách , báo, truyện viết về ông bà 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ đọc sách báo viết về bố mẹ - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (10’) HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học - GV mời lần lượt 4 HS đọc YC của 4 BT. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, YC mỗi HS bày - 4 HS đọc YC của 4 BT. trước mặt quyển sách (tờ báo) mình mang đến. - GV mời một vài HS giới thiệu (làm mẫu) với các - Mỗi HS bày trước mặt bạn quyển sách của mình: tên sách, tên tác giả, tên quyển sách mình mang NXB; tờ báo: Tên tờ báo, bài báo, ngày đăng, tác giả. đến. - GV nhận xét. - Một vài HS giới thiệu với các bạn. Cả lớp lắng nghe. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (50’) HĐ 2: Tự đọc sách - GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS đọc; nhắc HS cần chọn một đoạn yêu thích, đọc đi đọc lại để đọc - HS đọc. tự tin, to, rõ trước lớp. GV YC những HS không đem - HS cùng GV chọn đoạn sách báo đọc bài Qùa của bố - trong SGK. đọc. - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn đoạn đọc. - GV cho HS đọc sách hết tiết 1 và có thể cho đọc - HS đọc. thêm khoảng 15 phút ở tiết 2. HĐ 3: Đọc các bạn nghe - GV mời một số HS đứng trước lớp (hướng về các bạn), đọc lại to, rõ những gì vừa đọc. GV lưu ý HS - Một số HS đứng trước có thể đọc một đoạn/ bài ngắn. lớp, đọc lai, to, rõ những - Sau khi HS đọc xong, GV đề nghị cả lớp vỗ tay, gì vừa đọc. tuyên dương bạn. GV tổ chức cho cả lớp thảo luận, các bạn bên dưới có thể đặt CH, trao đổi suy nghĩ, - Cả lớp thảo luận. cảm xúc. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (2’) - GV nhắc HS chuẩn bị tốt cho bài học mở đầu chủ - HS lắng nghe, chuẩn điểm Con cái thảo hiền bị bài cho tiết sau. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Đạo đức: Bài 7: TIẾP XÚC VỚI NGƯỜI LẠ (3 tiết ) 1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng: - Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi tiếp xúc với người lạ. - Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ trong một số tình huống tiếp xúc với người lạ. - Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ trong một số tình huống tiếp xúc với người lạ. - Biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ trong khi tiếp xúc với người lạ. - Thông minh, nhanh nhẹn và khỏe mạnh để đối phó những tình huống khi tiếp xúc với người lạ. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: SGK, ti vi Học sinh: SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Người lạ - Người quen” - GV làm quản trò hoặc mời 1 bạn lên làm - Tham gia trò chơi. quản trò *Cách chơi: Khi quản trò hô “Người lạ” (hoặc Người không quen biết, Người say rượu, Người xa lạ) thì người chơi phải đứng im, giữ nguyên nét mặt hoặc có thể cúi mặt xuống. Khi quản trò hô “Người quen” (hoặc Người thân, Cô giáo, Bố, Mẹ, Anh, Chị, Ông, Bà, Bạn) thì người chơi phải giơ tay lên, nét mặt thể hiện sự vui sướng. Những người nào làm không đúng sẽ được mời lên bảng và thực hiện việc làm gì đó theo yêu cầu của cả lớp (VD: Mô phỏng động tác của cơ thể, hát, múa; thể hiện tiếng kêu của con vật....) - GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. - Lắng nghe HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (18’) HĐ 1: Đọc thơ và trả lời câu hỏi - GV giới thiệu bài thơ “Mèo con” và yêu cầu 1, 2 HS đọc to trước lớp. - HS đọc bài - GV cho HS thảo luận nhóm đôi đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi: -HS làm việc nhóm đôi a. Mèo con đã gặp chuyện gì? - 1, 2 nhóm trình bày: b. Mèo con đã làm gì khi ấy? Ví dụ: c. Em có đồng tình với việc làm của Mèo con a. Mèo con đã gặp phải một không? Vì sao? người lạ nguy hiểm khi đang - GV quan sát, hỗ trợ, đặt câu hỏi hướng dẫn chơi một mình trước sân nhà. khi cần thiết. Người lạ đã giả vờ bị mệt để - HS trình bày và trả lời các câu hỏi được đưa định đánh lừa Mèo con nhằm bắt ra cóc Mèo con. - GV mời HS nhận xét, góp ý, bổ sung hoặc b. Mèo Con đã không nghe theo đặt câu hỏi cho bạn. lời người lạ, mà hô to gọi bố đến - GV đặt thêm một số câu hỏi mở rộng để giúp. khai thác kĩ vấn đề của bài học. c. Đồng tình với việc làm của VD: Mèo con vì việc làm đó giúp + Chi tiết nào cho em thấy cô mèo là một Mèo con an toàn. người lạ không tốt? - HS nhận xét, lắng nghe + Việc làm của Mèo con cho thấy bạn là người như thế nào? + Nếu Mèo con nghe theo lời của người lạ - HS lắng nghe và trả lời. khi ấy, điều gì có thể xảy ra với Mèo con? + Em đã bao giờ gặp phải tình huống như của bạn Mèo con chưa? Em đã làm gì khi ấy? - GV kết luận và nhận xét sự tham gia học tập của HS trong hoạt động này HĐ 2: Tìm hiểu một số tình huống khi tiếp xúc với người lạ. Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm 4 tìm hiểu tình huống trong SGK, trả lời các hỏi sau: - HS thực hiện nhiệm vụ theo a. Những tình huống nào em cần tìm kiếm sự nhóm 4 hỗ trợ khi tiếp xúc với người lạ? - Có thể cho mỗi nhóm trình b. Vì sao em cần tìm kiếm sự hỗ trợ trong bày 1 tình huống. những tình huống trên? - HS nhận xét và bổ sung Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện - HS lắng nghe của bạn theo các tiêu chí sau: + Trả lời: rõ ràng, hợp lí. + Thái độ làm việc nhóm: tập trung, nghiêm - HS trình bày và trả lời các câu túc. hỏi được đưa ra. - GV quan sát, hỗ trợ, đặt câu hỏi hướng - HS lắng nghe dẫnkhi cần thiết, ví dụ: + Tình huống đó diễn ra ở đâu? + Người lạ là ai? Trông như thế nào? Người lạ nói gì, làm gì? + Bạn nhỏ đang làm gì khi ấy? - GV mời HS nhận xét, góp ý, bổ sung. - GV nên liên hệ tới những câu chuyện tương tự có thật đã xảy ra ở trườnghoặc ở nơi khác, cách xử lí tốt và không tốt. - GV nêu 2 điều cần có để ứng phó với người lạ với HS: (1) Sức khoẻ (giúp chạy nhanh, giãy giụa mạnh để thoát khỏi người lạ khi bị bắt,). (2) Trí thông minh, nhanh nhẹn (giúp quan sát được tình hình và kịp nghĩ ra phươngán để đối phó với người lạ). - GV hỏi: Muốn có sức khỏe và trí thông - Cần rèn luyện, giữ gìn để có minh thì các em cần phải làm gì? sức khoẻ tốt (tập thể dục thường - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, xuyên) và chăm chỉ học tập để chuyển sang nội dung mới. có những kiến thức,kĩ năng, bài học giúp ứng phó hiệu quả với người lạ). HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’) HĐ 3: Thảo luận về cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi tiếp xúc với người lạ - GV cho HS tìm hiểu từng câu hỏi. a) Ai là người em có thể nhờ giúp đỡ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời HS thảo luận và trình bày: câu hỏi. Những người em có thể tìm sự - GV quan sát và gợi ý: trợ giúp có thể là chúcông an, + Người đó làm nghề gì? Dấu hiệu nào để chú bảo vệ, cô giáo, nhân viên nhận biết? mặc đồng phục ở siêu thị, ở các + Đặc điểm của người đáng tin cậy là gì? Vì cơ quan công sở sao em lại nghĩ như vậy? - GV yêu cầu các nhóm trình bày - GV mời HS nhận xét, góp ý, bổ sung. GV kết luận: Ngoài ra cũng có thể là những người đàn ông hay phụ nữ đi cùng trẻ nhỏ vì thường những người có con cái luôn muốn bảo vệ con cái họ - những đứa trẻ, do đó họ sẽ có khuynh hướng bảovệ trẻ nhỏ nói chung. b) Em sẽ làm gì trong những tình huống dưới đây? - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thực hiện 1 tình huống. GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: + Tìm hiểu một tình huống HS thảo luận theo nhóm + Nêu cách ứng phó, tìm kiếm sự trợ giúp. - HS trình bày trước lớp + Nêu các cách thực hiện và cho biết cách nào - HS lắng nghe là tốt nhất. - HS, GV nhận xét, góp ý GV kết luận: c) Em sẽ nói gì với người em định nhờ giúp đỡ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi thảo luận sau: + Nên nói gì, nói như thế nào trước khi nhận được sự giúp đỡ? Vì sao? - 1, 2 HS đọc to câu hỏi thảo + Nên nói gì, nói như thế nào sau khi nhận luận. được sự giúp đỡ? Vì sao? - HS thảo luận nhóm đôi + Tình huống nguy cấp thì nói như thế nào? VD: Tình huống chưa thật nguy cấp thì nênnói Trước khi nhận được sự giúp đỡ: như thế nào? (Hình 1), em cần kêu to để thu hút sự chú ý của nhữngngười gần đó. (Hình 2), em đến gần - HS, GV nhận xét, góp ý chú công an; nói chuyện đang GV kết luận xảy ra với em và nhờ chú giúp + Sau khi nhận được sự giúp đỡ, em nên thể hiện sự cảm ơn đối với người giúp đỡmình. - HS trình bày câu trả lời HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết học GV hỏi: + Ngoài những tình huống các em vừa tìm - 2-3 HS nêu hiểu, còn có tình huống tiếp xúc vớingười lạ VD: Có người lạ muốn đón em nào khác em cần cẩn thận, đề phòng? đi học về khi em đứng đợi ở - GV nhận xét, đánh giá tiết học cổng trường. - HS lắng nghe TIẾT 2 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - GV đưa ra tình huống: Bạn đang ở nhà một mình, có người lạ nhìn thấy, giả vờ làm người quen của mẹ để vào nhà bạn chơi và tặng bạn - HS xử lí tình huống đồ chơi, bánh kẹo. Bạn sẽ làm gì trong tình huống này? - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá HS, giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (23’) Hoạt động 1: Nhận xét hành vi - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện nhiệm vụ: Đọc tình huống và trả lời các - HS thực hiện nhiệm vụ. câu hỏi sau: - HS trình bày (theo tranh) và trả + Chuyện gì đã xảy ra với bạn nhỏ? lời các câu hỏi được đưa ra. + Bạn nhỏ đã làm gì? + Em có đồng tình với cách xử trí của bạn không? Vì sao?
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_hoc_lop_2_canh_dieu_tuan_14_nguyen_thi_thanh.docx

