Giáo án các môn học Lớp 2 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thanh Mai

a Số?

- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a.

Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng” Tổ 1 là đội 1, tổ 3 là đội 2, tổ 2 làm trọng tài. Mỗi đội 2 người xếp thành hàng 1 dùng bút dạ để điền theo thứ tự lần lượt đến hết bảng. Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận.

b.Trả lời các câu hỏi ?

-Hs đọc yêu cầu bài 2b

- HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm bài

- Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố bạn “ theo từng cặp đôi

- GV nhận xét, chốt ý đúng.

docx 47 trang Võ Tòng 01/04/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 2 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 2 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo án các môn học Lớp 2 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 GIÁO ÁN LỚP 2C- TUẦN 1
 TOÁN
 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( 2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100 
- Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số. 
- Phát triển năng lực toán học. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Ti vi. Sách, vở ô li, nháp ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi 
 chú
A. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: 
hát vận động bài Tập đếm
 - HS hát và vận động theo video 
- GV giới thiệu vào bài. 
 bài hát Tập đếm.
B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập 
1.a. Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi đọc 
Bảng các số từ 1 đến 100
- GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu 
 - Đọc và xác định yêu cầu bài.
cầu bài.
 - HS làm VBT
- Hướng dẫn HS chữa bài. * các câu trả lời của hs dưới đây là 
 dự kiến
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 
100 được săp xếp theo thứ tự nào? đến 100 được săp xếp theo thứ tự 
 từ bé đến lớn
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng + có thể đếm theo đơn vị, đếm theo 
những cách nào? chục, đếm từ một số nào đó, đếm 
 thêm, đếm bớt.
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh + số nào đếm trước thì bé hơn, số 
các số như thế nào? nào đếm sau thì lớn hơn,..
+ Nêu các số tròn chục?
+ Nêu các số có hai chữ số giống +10,20,30,40,50,60,70,80,90
nhau?
Tùy thời gian có thể nêu thêm câu hỏi +11,22,33,44,55,66,77,88,99
-Hs đổi chéo VBT kiểm tra 
b.Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy 
chỉ ra:
- GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu 
cầu bài. - Đọc và xác định yêu cầu bài. - Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi - Hs làm vở ô li 
+ Số bé nhất có một chữ số là số nào?
+ Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
+ Số lớn nhất có một chữ số là số nào? + hs lắng nghe
+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
- GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững 
thứ tự số để đọc, viết và xếp thứ tự 
đúng Bảng số 100
Bài 2.
a Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a.
Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia + đọc đề bài
lớp thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai 
đúng” Tổ 1 là đội 1, tổ 3 là đội 2, tổ 2 + làm VBT
làm trọng tài. Mỗi đội 2 người xếp + cả lớp quan sát 2 đội chơi và 
thành hàng 1 dùng bút dạ để điền theo cùng chữa bài
thứ tự lần lượt đến hết bảng. Đội nào 
kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về 
nhất. Tùy tình hình thực tế chơi GV kết 
luận.
b.Trả lời các câu hỏi ?
 + đọc đề bài
-Hs đọc yêu cầu bài 2b
- HDHS xác định yêu cầu bài tập và 
làm bài + làm VBT
- Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố 
bạn “ theo từng cặp đôi + Từng cặp chữa bài
- GV nhận xét, chốt ý đúng. - HS lắng nghe .
C. Hoạt dộng vận dụng
Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”:..
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách 
chơi, luật chơi. - HS lắng nghe .
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ 
cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt 
bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 
đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa 
phù hợp để đính lên bảng. 
- GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn.
- GV cho HS thảo luận nhóm ba . - HS thảo luận nhóm 3..
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
D. Củng cố - Dặn dò
- GV nêu lại nội dung bài. - HS lắng nghe .
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm 
bài tập trong VBT toán. TIẾT 2
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi 
 chú
A. Khởi động – KTBC
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập 
thể: hát vận động bài Tập đếm
 - HS hát và vận động theo video 
- Đếm các số từ 46 đến 63
 bài hát Tập đếm.
- Nêu các số tròn chục?
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu 
bài học) - HS trả lời
B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập
Bài 3: Câu nào đúng, câu nào sai?
- GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu 
 - Đọc và xác định yêu cầu bài.
cầu bài.
 - làm VBT
- GV chữa bài bằng hình thức giơ thẻ 
 - Quan sát bài chữa và nêu ý 
Đ/S
 kiến:
* hs thảo luận và chia sẻ ý kiến về 
cách so sánh hai số: + hs nêu
+ Muốn so sánh các số có hai chữ số 
ta làm như thế nào?
+ Ngoài cách so sánh trên ta còn 
cách nào nữa ?
+ yêu cầu hs so sánh cụ thể + HS trả lời
trên phép tính b, rồi kết luận đ hay s
*Câu hỏi phát triển năng lực: + HS lắng nghe
+ Trong các số đã cho, số nào lớn 
nhất, số nào bé nhất? 
- GV nhận xét, chốt ý: Khi so sánh 
các số có hai chữ số, ta so sánh chữ 
số hàng chục trước, số nào có hàng 
chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu 
hàng chục bằng nhau ta so sánh đến 
hàng đơn vị, số nào có hàng đơn vị 
lớn hơn thì số đó lớn hơn.
C. Hoạt dộng vận dụng
Bài 4: Ước lượng theo nhóm chục?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4.
- Gv bật slide hình mẫu + HS đọc
- Ước lượng theo nhóm chục: + Cả lớp quan sát 
+ Hai bạn nhỏ trong tranh ước lượng + HS trả lời con số ước lượng 
số lượng quyển sách bằng cách nào? theo quan sát bằng mắt
+Từ ngữ nào được hai bạn sử dụng + 10 quyển sách / 1 chục quyển 
khi ước lượng? sách
 + hs làm động tác giơ 2 tay để mô - Nhắm mắt lại tưởng tượng trong tả
đầu: Nếu cô có 1 chục quyển sách - HS phân tích mẫu để nhận biết 
Toán, cô xếp chồng lên nhau thì các thao tác ước lượng:
chồng sách đó cao bằng chừng nào? + ước lượng theo nhóm chục:
Tương tự với 2,3 chục quyển sách.
- Yêu cầu hs đếm để kiểm tra lại kết + HS đếm
quả sau khi ước lượng ( đếm theo 
chục sau khi san thành các chồng 1 
chục quyển sách )
 + HS trả lời số lượng sách có sau 
- Đối chiếu số lượng ước lượng ban 
 khi đếm.
đầu: nêu kết quả có 43 quyển sách.
b.Trả lời các câu hỏi ?
- Hs thực hiện các yêu cầu ở câu a, b: 
GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm + trả lời theo ước lượng qua quan 
đôi ước lượng số con trong hình và sát hình vẽ
kiểm tra bằng cách đếm lại:
+ ước lượng số con kiến ( trong hình + hs đếm và đối chiếu
vẽ ) theo nhóm chục ( nhóm mẫu được 
chọn là số kiến trong một hàng) + HS lắng nghe
+ đếm để kiểm tra số lượng và đối 
chiếu vơi sước lương ban dầu
- GV nhận xét, chốt ý: Cách ước 
lượng theo nhóm chục:
+ Chọn nhóm mẫu có số lượng 
khoảng 1 chục
+ Ước lượng theo số lượng nhóm 
mẫu vì trong cuộc sống không phải 
lúc nào ta cũng có thể đếm được 
chính xác số lượng của nhóm vật, vì 
vậy việc ước lượng để biết số lượng 
gần đúng là rất cần thiết.
D. Củng cố - Dặn dò
-Trò chơi: “ Ai tinh mắt hơn” cho hs - HS nào giơ tay nhanh nhất ưu 
ước lượng nhóm đồ vật qua hình vẽ tiên gọi chơi
chiếu trên slide ( 2-3 hình vẽ ) - HS nhận xét kết quả bạn chơi
- GV nêu lại nội dung bài. - HS lắng nghe.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm 
bài tập trong VBT toán.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán
 ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ )
 TRONG PHẠM VI 100 ( 2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
- Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 gồm các dạng bài 
cơ bản về: tính nhẩm, tính viết ( đặt tính rồi tính ) , thực hiện tính toán trong trường 
hợp có hai dấu phép tính.
Vận dụng phép tính đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế 
- Phát triển năng lực toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Ti vi
2. Học sinh: Sách, vở ô li, VBT, nháp ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi 
 chú
A. Khởi động 
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát - HS hát và vận động theo 
vận động bài Tập đếm video bài hát Tập đếm.
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài 
học)
B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập
Bài1: Tính
a.- GV ghi bài 1, HD HS xác định yêu cầu - Đọc và xác định yêu cầu bài.
bài. - làm VBT
- Gv chiếu slide. HS quan sát các phép tính - Quan sát bài chữa và nêu ý 
rồi tự hoàn thành: kiến nhận xét
- Chữa bài theo dãy (nối tiếp mỗi 1hs 1 
 + hs nêu vd
phép tính ) 
*Hướng dẫn hs thảo luận và chia sẻ ý kiến 
về các phép tính phần a:
+ Ai có thể lấy vd về phép cộng và phép trừ + Đếm thêm hoặc đếm bớt 
tương tự như vừa làm?
b. Cách làm tương tự như phần a
- Khuyến khích hs nêu cách nhẩm:
- GV nhận xét, chốt ý: Để thực hiện nhẩm 
đúng, nhẩm nhanh các số trong phạm vi 20 
chúng ta có thể đếm bớt, đếm thêm hoặc 
tách số có hai chữ số thành số chục và số 
đơn vị.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- GV ghi bài 2, HD HS xác định yêu cầu bài. - Đọc và xác định yêu cầu bài.
- Gv chữa bài + Hs nêu
+ Nêu các bước khi làm tính dọc + cả lớp làm vở ô li Toán
+ Gọi 2-3 hs nêu cách thực hiện + hs nêu trên 1 con tính cụ thể
+ cho hs đổi chéo vở kiểm tra + hs kiểm tra vở nhau
- GV nhận xét, chốt cách đặt tính và tính
Bài 3: Tính + hs lắng nghe , 1 hs nhắc 
- GV ghi bài 3, HD HS xác định yêu cầu 
bài. - làm VBT
- Gv chữa bài theo cặp nối tiếp - 3 cặp chữa bài
+ Nêu cách nhẩm 80 + 10 ? 8 chục + 1 chục = 9 chục vậy 
 80 + 10 = 90
+ Phép tính vừa có dấu +, vừa có cả dấu - + Con nhẩm theo thứ tự từ 
em nhẩm ntn ? trái sang phải
 - làm VBT
b- Gv chữa bài tương tự phần a lưu ý hs + hs nêu cụ thể cách tính khi 
không cần viết kết quả trung gian (bước đó chữa bài
chỉ làm miệng)
C. Hoạt dộng vận dụng
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
 - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách 
chơi, luật chơi.
- Cách chơi: GV đưa ra 1 phép tính mà hs -Hs nghe phổ biến luật chơi
làm theo 3 cách tính viết khác nhau (sai do 
đặt tính lệch cột, tính sai và 1 PT đùng)
 - GV cho HS thảo luận nhóm ba -Hs thảo luận nhóm
- GV cho hs dùng thẻ ĐS nêu ý kiến - Hs giơ thẻ Đ, S
- Hỏi: Vì sao PT đó con cho là sai? - Hs trả lời
- GV nhận xét, khen ngợi HS. -Hs lắng nghe
D. Củng cố - Dặn dò 
- GV nêu lại nội dung bài. - Hs lắng nghe
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài 
tập trong VBT toán.
 Tiết 2: 
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 4: 
- GV ghi bài 4, HD HS xác định yêu cầu - Đọc và xác định yêu cầu bài.
bài. - làm VBT - Quan sát bài chữa và nêu ý kiến 
- Chữa bài nối tiếp theo dãy nhận xét
* Gv hỏi cách làm bài của hs:
 + hs lắng nghe
+ Lỗi sai của pt1 là gì?
+ Pt 2 sai chỗ nào?
+ Lỗi sai của pt3?
+ lỗi sai đó nhắc chúng ta điều gì?
- GV nhận xét, chốt ý: Để làm đúng dạng 
tính viết đúng lưu ý đặt tính chuẩn và thực 
hiện tính từ phải sang trái
Bài 6:
- GV ghi bài 5, HD HS xác định yêu cầu - Đọc và xác định yêu cầu bài.
bài.
- Gv giúp hs phân tích đề bài:
+ Đề bài cho biết gì? + cả lớp làm vở ô li Toán
+ Bài toán hỏi gì? + hs kiểm tra vở nhau
+ Hs làm bài + hs lắng nghe , 1 hs nhắc lại 
+ cho hs đổi chéo vở kiểm tra
- GV nhận xét, chốt ý: Để làm dạng toán có 
lời văn cần đọc kĩ đề bài, phân tích dữ liệu 
đề bài cho để xác định được phép tính đúng.
Bài 6: Tính
- GV ghi bài 6, HD HS xác định yêu cầu - Đọc và xác định yêu cầu bài.
bài. 
- Tổ chức dưới dạng trò chơi “Ai nhanh, ai 
đúng”: Cử 2 đội chơi. Mỗi đội 4 người xếp 
thành hàng 1, mỗi người lập 1 pt đúng từ bộ 
thẻ số Gv đã chuẩn bị. Đội nào kết quả đúng 
mà nhanh hơn đội đó về nhất. Tùy tình hình 
thực tế chơi GV kết luận.
+ hs chơi
 + cả lớp cổ vũ
- Gv nhận xét và công bố kết quả trò chơi. + hs nhận xét phần chơi của 2 đội.
- GV nhận xét, chốt ý: Từ 3 số đề bài cho có 
thể lập được 4 phép tính đúng (2pt cộng, 2 - Hs lắng nghe
pt trừ). Qua đó ta biết được các pt này đều 
có quan hệ với nhau, giúp chúng ta tính 
nhẩm nhanh và dễ dàng hơn. 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Qua tiết học em ôn lại về điều gì? - Hs lắng nghe chia sẻ
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán 
 TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC – SỐ LIỀN SAU ( 2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước.
- Biết xếp thứ tự các số
- Bồi dưỡng năng lực giao tiếp toán học. 
 Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên: tivi, SGK
Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. HOAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của 
 HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học - HS lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Nhận biết tia số
 - hs quan sát
- Yêu cầu HS quan sát tia số - nhắm mắt 30 giây nghĩ 
- Gv chỉ tay vào mô hình tia số giới thiệu: đây là tia số, về hình ảnh tia số trong 
tia số có các vạch cách đều nhau, vạch đầu tiên là số 0, đầu.
phía cuối cùng của tia số là mũi tên
* Nêu một số đặc điểm nhận dạng của tia số
+ Tia số được chia vạch như thế nào?
+ Vạch đầu tiên của tia số là số mấy?
+ Phía cuối của tia số là gì ?
* Hoạt động 2: Số liền trước, số liền sau
- Gv mời hs lên bảng chỉ tay vào từng số dưới mỗi vạch + hs lên bảng thao tác
của tia số trên màn hình và đếm: 0,1,2,3..10 + hs quan sát và lắng 
+ Hỏi: 7 là số liền trước của số nào? Liền sau cử số nghe
nào?.
+ Gv chỉ tay vào một số cụ thể trên mô hình tia số, yêu + 2-3 cặp hs thực hiện 
cầu hs nêu số liền trước, số liền sau của số đã cho. trước lớp.
+ hs thực hiện theo cặp chỉ vào một số trong mô hình 
tia số rồi đố bạn số liền trước-số liền sau của số đó?
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1: - Hs đọc và xác định yêu - GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu cầu bài cầu đề bài
- chiếu slide bài 1a - hs thực hành xếp các 
- yêu cầu hs sử dụng bộ đồ dùng thẻ số vào vị trí thích 
- Gv đi kiểm tra từng bàn khi hs thực hành và nhận xét hợp
bài làm của hs
GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu cầu bài - Hs đọc và xác định yêu 
- GV nhận xét, chốt ý: Để nhận biết số liền trước, số cầu đề bài
liền sau của một số cho trước ta dựa trên thứ tự vị trí - hs thực hiện theo cặp 
hoặc dựa vào phép cộng hoặc phép trừ (cộng 1 hoặc trừ đố bạn ( 1 người hỏi, 1 
1) người trả lời )
Bài 2: - Hs đọc và xác định yêu 
- GV ghi bài 2a, HD HS xác định yêu cầu bài cầu đề bài
 + làm VBT
-Gv hướng dẫn HS chữa bài.
+ Tia số được chia vạch như thế nào? + tia số được chia vạch 
 + Các số trên tia số được sắp xếp theo thứ tự nào? cách đều nhau
 + các số trên tia số được 
 sắp xếp theo thứ tự từ bé 
 đến lớn.
GV ghi bài 2b, HD HS xác định
+ cách làm tương tự bài 1b
+ cho hs đố vui theo cặp tìm số liền trước hoặc liền sau + 3 cặp hs
của số có 2 chữ số
- GV nhận xét, chốt ý: Tia số có các vạch cách đều + hs lắng nghe
nhau, các số trên tia số được sắp xếp theo thứ tự từ bé 
đến lớn theo chiều mũi tên từ trái sang phải. Số đứng 
sau luôn lớn hơn số đứng trước nó.
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
 TRÒ CHƠI: ONG TÌM SỐ
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Hs lắng nghe
- Cách chơi: GV đặt sẵn 10 thẻ từ ghi các số có 2 chữ 
số khác nhau lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của 2 
đội chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ để tạo thành dãy số từ 
bé đến lớn đính lên bảng. 
- GV cho HS thảo luận nhóm ba. -HS thảo luận n3
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - 2 Nhóm lên thi tiếp sức 
- GV nhận xét, khen ngợi HS. .
 CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nêu nội dung đã 
 học
 TIẾT 2
1. Khởi động 
1.1.Ổn định
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận động - HS hát kết hợp vận bài Tập đếm động phụ họa
1.2. Dạy bài mới
2. Hoạt dộng luyện tập, thực hành
Bài 1: 
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài -HS xác định yêu cầu 
a) HS thực hành xếp các thể số vào vị trí thích hợp dưới - Hs chọn và xếp các thẻ 
mỗi vạch tia số. Qua bài tập này HS củng cố nhận biết vào tia số
về tia số và một vài nhận xét về đặc điểm nhận dạng tia - HS nêu kết quả
số. Hs khác nhận xét
b) HS củng cố kĩ năng nhận biết số liền trước, số liền 
sau của một số cho trước
- Số liền trước của số 5 là số nào?
- Số liền sau của số 9 là số nào? - HS trả lời
- GV nhận xét, kết luận - HS khác nhận xét.
Bài 2: Số?
a) Cá nhân HS tìm số thích hợp dưới mỗi vạch tia số rồi - HS xác định yêu cầu 
nói cho bạn kết quả - HS nêu kết quả
 Hs khác nhận xét
- Con có nhận xét gì về các vạch trên tia số?
- Các tia số được sắp xếp như thế nào? - Các vạch trên tia số 
 cách đều nhau
 - Các tia số được sắp xếp 
- So sánh số đứng sau với số đứng trước trên tia số theo thứ tự từ bé đến lớn 
b) Trả lời câu hỏi theo chiều mũi tên, từ 
- Số liền trước của số 5 là số nào? trái sang phải. 
- Số liền sau của số 9 là số nào? - Số đứng sau luôn lớn 
- GV nhận xét, kết luận hơn số đứng trước nó.
Bài 3: Số? - HS thực hành theo cặp 
-Yêu cầu hs làm bài vào vở đố bạn trả lời câu hỏi sgk
- Chiếu bài và chữa bài của hs - Nhận xét nhóm bạn
- Gọi hs nêu cách làm
- GV kết luận
Bài 4: Chon dấu (>, <) thích hợp
- Yêu cầu HS quan sát tranh, xem ban voi đang gợi ý -Hs nêu đề toán
cho chúng ta điều gì? - Hs làm bài vào vở
- GV chốt kiến thức - Hs nhận xét bài của bạn
THƯ GIÃN - Hs nêu cách làm
3. Vận dụng, trải nghiệm - Hs đổi chéo vở chữa 
Bài 5: Sắp xếp các số bài.
- Yêu cầu hs nêu đề toán -HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu hs thực hiện thao tác so sánh trực tiếp từng - HS đọc phần gợi ý của 
cặp số (từng đôi một) để láy ra số bé hơn, từ đó sắp xếp bạn voi.
các số theo thứ tự bài tập yêu cầu. - HS đọc bài toán
- Nhận xét bài làm của hs - Thực hiện sắp xếp *Củng cố - Dặn dò - HS nêu kết quả
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? -Hs lắng nghe, nhận xét, 
 bổ sung.
- Tia số giúp các em trong học toán?
 - Thực hiện tốt các bài 
- Dặn dò: Về nhà nói điều em biết về Tia số, SLT-SLS tập so sánh các số.
cho người thân nghe. - Giúp con sử dụng tia số 
 để nhận biết số nào lớn 
 hơn, số nào bé hơn.
 - HS lắng nghe
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
 BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5, quan sát các bức tranh
- GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: Em là búp măng non nói về các bạn thiếu nhi 
– những măng non, tương lai của đất nước đang hớn hở tới trường. Bài học mở 
đầu Cuộc sống quanh em nói về thế giới xung quanh các con thật đẹp, thật vui, 
mọi người, mọi vật đều làm công việc của mình.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT Chia sẻ; giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát 
bức tranh miêu tả cuộc sống xung quanh các em, thảo luận nhóm đôi, trả lời các 
CH. GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung.
- GV chốt đáp án: BÀI ĐỌC 1: 
 LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (2 tiết)
I.YÊU CẦUCẦN ĐẠT:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS dễ phát âm sai và viết sai (quanh ta, gà trống, rực rỡ). Ngắt nghỉ hơi đúng 
theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm 
nhanh hơn lớp 1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của 
mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. 
Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
 - Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các 
từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian.
- Nhận diện được bài văn xuôi.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân: 
yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian.
 - NL giao tiếp và hợp tác (bước đầu cùng các bạn thảo luận nhóm).
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui 
 trong lao động, học tập).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi.
 - 15 và các ô từ ngữ để tổ chức 2 nhóm trò chơi xếp khách vào đúng toa (BT 1 – 
Luyện tập).
 - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. KHỞI ĐỘNG
- GV nói lời dẫn để giới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm: Các em thấy đấy, 
mỗi người một công một việc để xây 
dựng nên cuộc sống này. Tiết học hôm 
nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc 
Làm việc thật là vui.
2. KHÁM PHÁ
HĐ 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: 
Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi 
nhanh; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: 
sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
 - HS luyện đọc theo yêu cầu của GV:
+ HS tiếp nối đọc từng câu trước lớp. 
 + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt 
Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát 
 các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp nối 
âm, uốn nắn tư thể đọc cho HS nhắc 
 đến hết bài.
nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc 
đoạn văn với giọng thích hợp. VD, 
ngắt nghỉ đúng ở câu: Con tu hú kêu / 
tu hú, tu hú. Cành đào nở hoa / cho 
sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày xuân 
thêm tưng bừng. ...
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: 
Từng cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong + HS làm việc nhóm đôi.
nhóm.
+ HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp 
theo cặp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, theo cặp. Cả lớp bình chọn.
bình chọn. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh + Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
cả bài với giọng vừa phải, không đọc 
quá to.
+ GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn + 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
bài.
 HĐ 2: Đọc hiểu - 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ + Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói 
3 CH. trong bài đọc làm việc gì?
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận + Câu 2: Bé bận rộn như thế nào?
nhóm đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu + Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc nào 
bài bằng trò chơi phỏng vấn. cũng vui? Chọn ý em thích:
- GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi a) Vì bé làm việc có ích.
phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện b) Vì bé yêu những việc mình làm.
tham gia. Người tham gia nói to, rõ, tự c) Vì bé được làm việc như mọi vật, 
tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm mọi người.
2): Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng - HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả lời 
viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. CH bằng trò chơi phỏng vấn.
Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai.
 - HS thực hiện trò chơi, trả lời CH:
+ Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. + Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút, 
+ Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời 
 sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải 
+ Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau 
 chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng. 
đó đổi ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả 
 Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm 
lời.
 rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
- GV chốt: Xung quanh các em, mọi 
 + Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé 
vật, mọi người đều làm việc. Làm việc 
 quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.
mang lại lợi ích cho gia đình, cho xã 
 + Câu 3: HS trả lời theo ý thích.
hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn 
nhưng công việc mang lại cho ta niềm hạnh phúc, niềm vui rất lớn.
 HĐ 3: Luyện tập
4.1. BT 1 (Trò chơi xếp hành khách 
vào toa tàu)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả 
 - 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn 
lớp nghe bạn đọc, quan sát tranh minh 
 đọc, quan sát tranh minh hoạ.
hoạ 3 HS cầm 3 tấm biển, mỗi tấm 
biển đều ghi từ ngữ trên đó.
- GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp 
 - HS quan sát, đọc theo GV.
đọc 15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu 
cho HS đọc tên mỗi toa: Toa chở 
Người – Toa chở Vật – Toa chở Con 
vật – Toa chở Thời gian.
- GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển 
to ghi tên 15 hành khách. Cần xếp mỗi - HS lắng nghe GV giải thích.
hành khách vào đúng toa. Đưa người 
vào toa chở Người, đưa vật vào toa 
chở Vật, đưa con vật vào toa chở Con - Cả lớp chơi trò chơi.
vật, đưa thời gian vào toa chở Thời 
gian. - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài làm, 
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức thống nhất đáp án.
chơi trò chơi xếp nhanh 15 hành khác 
vào 4 toa tàu phù hợp lên bảng.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã xếp 
các từ đã xếp vào các toa. vào các toa.
4.2. BT 2: Tìm thêm ngoài bài đọc các 
từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả - 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc 
lớp đọc thầm theo. thầm theo.
 - HS lưu ý.
- GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ 
đó ở bên ngoài bài đọc.
 - HS làm bài vào VBT, báo cáo kết 
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, 
 quả. 
báo cáo kết quả.
- GV chốt lại: Những từ các em vừa 
 - HS lắng nghe, quan sát.
tìm ở trên là từ chỉ sự vật. GV viết 
bảng: Các từ chỉ người, vật, con vật, 
thời gian,... gọi chung là từ chỉ sự vật.
- GV mời một vài HS nhắc lại.
 - Một vài HS nhắc lại.
5. Củng cố, dặn dò
- GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 
 - 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn 
2 đoạn của bài.
 của bài.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học 
em biết thêm được điều gì? Em biết 
 - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe.
làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt.
 - HS lắng nghe.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập 
 - HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết Tập 
đọc Mỗi người một việc.
 đọc sau.
 ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY BÀI VIẾT 1:
 CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách trình 
bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa.
- Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống.
- Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ 
cái.
- Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Ánh nắng 
ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong bài chính tả.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ A.
- Mẫu chữ cái A viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng 
dụng trên dòng kẻ ô li.
- Vở Luyện viết 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A KHỞI ĐỘNG
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý về 
yêu cầu của tiết luyện viết chính tả, - HS lắng nghe.
viết chữ, việc chuẩn bị đồ dùng cho 
tiết học (vở, bút, bảng,...).
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên nhẫn khi làm BT. - HS lắng nghe.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích và yêu cầu của bài - HS lắng nghe.
học.
Hoạt động 2: Tập chép
- GV đọc trên bảng bài thơ HS cần tập 
chép: Đôi bàn tay bé. 
 - Cả lớp nhìn bảng, đọc thầm theo.
- GV mời một số HS đọc lại bài thơ 
 - Một số HS đọc lại bài thơ trước lớp, 
trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm 
 cả lớp đọc thầm theo.
theo.
 - HS nghe câu hỏi và trả lời. VD:
- GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS 
nhận xét bài thơ:
+ Bài thơ nói điều gì? + Bài thơ nói về đôi bàn tay bé siêng 
 năng, chăm chỉ, rất đáng yêu.
 + Tên bài được viết ở giữa trang vở, 
 cách lề khoảng 4 ô li.
+ Tên bài được viết ở vị trí nào?
 + Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 
 tiếng, chữ đầu câu viết hoa, lùi vào 3 ô 
+ Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có li tính từ lề vở.
mấy tiếng? Chữ đầu câu viết như thế - Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp 
nào? lắng nghe, nhận xét.
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, - HS lắng nghe.
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn 
 - HS lắng nghe, lưu ý.
HS chuẩn bị viết. - GV nhắc HS chú ý chép đúng những 
từ ngữ khó: bé xíu, siêng năng, xâu - HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện viết 
kim, nhanh nhẹn, giúp. 2, tập một, chép vào vở.
- GV yêu cầu HS nhìn mẫu chữ trong 
vở Luyện viết 2, tập một, chép vào vở. 
 - HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút 
GV theo dõi, uốn nắn.
 chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa 
lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối 
bài chép. - HS lắng nghe, tự sửa bài của mình.
- GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài về 
các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình 
bày; yêu cầu cả lớp lắng nghe, tự sửa 
bài của mình.
Hoạt động 3: Điền chữ c hoặc k
- GV nêu yêu cầu của BT: Chọn chữ c 
 - HS nhắc lại quy tắc chính tả của c và 
hoặc k để điền phù hợp với ô trống.
 k, lắng nghe GV chốt đáp án.
- GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính 
tả của c và k. GV chốt: k + e, ê, i; c + 
a, o, ô, u, ư. - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm 
 bài vào vở.
- GV yêu cầu cả lớp làm BT vào vở 
Luyện viết 2, tập một. GV mời 1 HS 
lên làm BT trên bảng.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm - Một số HS trình bày bài làm của 
trên bảng của bạn và trình bày bài làm mình và nhận xét bài trên bảng của 
của mình; yêu cầu cả lớp lắng nghe, bạn.
nhận xét. - HS lắng nghe, tự sửa bài vào vở.
- GV nhận xét, chốt đáp án, yêu cầu HS tự sửa lại bài: cái đồng hồ, con tu 
hú, tiếng kêu, câu chuyện, kì lạ.
Hoạt động 4: Hoàn chỉnh bảng 9 chữ 
cái 
- GV mở bảng phụ đã viết bảng chữ 
 - Cả lớp đọc theo GV.
cái, nêu yêu cầu: Viết vào vở những 
chữ cái còn thiêu theo tên chữ
- GV chỉ cột có 9 tên chữ cái cho cả 
lớp đọc.
- GV mời 1 HS làm bài trên bảng lớp, 
yêu cầu các HS còn lại làm bài vào - 1 HS làm bài trên bảng lớp, các HS 
VBT. còn lại làm bài vào VBT.
- GV sửa bài, chốt đáp án - HS lắng nghe, sửa vào VBT.
- GV cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng 9 - Cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ cái tại 
chữ cái tại lớp. lớp.
Hoạt động 5: Viết chữ A hoa
5.1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận 
xét
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, 
hỏi HS: Chữ A hoa gồm mấy nét, cao 
mấy li?. GV chốt đáo án: Chữ A hoa - HS quan sát, trả lời câu hỏi.
gồm 3 nét, cao 5 li.
- GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét 1 gần 
giống nét móc ngược (trái) nhưng hơi - HS quan sát, lắng nghe.
lượn ở phía trên và nghiên về bên 
phải. Nét 2 là nét móc phải. Nét 3 là 
nét lượn ngang.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_2_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_thanh.docx