Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 5 - Nguyễn Thị Thanh Mai

I. -Yêu cầu cần đạt:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Biết tìm kết quả phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 bằng cách “đếm lùi”.

- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế.

II. Đồ dùng dạy học:

- 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2

doc 31 trang Võ Tòng 01/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 5 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 5 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo án các môn học Lớp 2 - Tuần 5 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TUẦN 5
 Toán:
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. 
 - Vận dụng các phép tính đã học vào giải các bài toán thực tế có liên quan.
 - Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát 
triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học.
 - Phát triển NL tính toán.
 II. Đồ dùng dạy học:
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 Hoạt động khởi động (5’)
GV cho HS chơi trò chơi “ Truyền 
điện”
GV hướng dẫn cách chơi.
-Nhận xét, đánh giá HS kq. HS chơi trò chơi
GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới - Lắng nghe
 Hoạt động thực hành, luyện tập: (22’)
* Hoạt động 1: Bài 1 
- GV cho HS đọc YC bài -1 HS đọc YC bài
- HS tự làm bài tập 1 -HS làm cá nhân
- Gọi HS nêu bất kì -HS nêu
- Nhận xét - Lắng nghe
(GV lưu ý kĩ thuật tính với các dạng 
cộng lặp, ví dụ 6+6,7+7 , 8+8 
* Hoạt động 2: Bài 2 
- GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc yêu cầu đề bài
GV lưu ý : Dạng toán cộng lặp và tính 4+ 4 + 3
trường hợp có hai dấu cộng ( tính từ 3 + 3+ 6
trái qua phải) 7 + 1+ 8
 5 + 4+ 5
-Yêu cầu HS nêu cách tính -HS nêu cách tính
-Nhận xét -Lắng nghe
- Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng làm, - 4 HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp 
cả lớp làm vào vở. làm vào vở
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn -HS nhận xét
-GV sửa bài tập 
-Nhận xét bài làm của cả lớp, chấm bài -Quan sát, lắng nghe
ở vở. -Lắng nghe
* Hoạt động 3: Bài 3 
- GV cho HS đọc bài 3 -HS đọc yêu cầu bài tập 3
- GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng ta làm -Điền dầu > , < , = gì?
- GV hỏi ở mỗi bên đã có kết quả cụ -HS trả lời
thể chưa?
-Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi tìm ra -HS làm nhóm đôi
cách làm nhanh và chính xác nhất
-Mời đại diện một số nhóm lên trình -Nhóm khác nhận xét
bày kết quả và nêu cách làm của nhóm 
mình
-GV nhận xét và tuyên dương những 
nhóm có cách làm hay ( không thực -HS quan sát và lắng nghe
hiện tính kết quả từng bên nhưng vẫn 
so sánh được)
Ví dụ 9 + 7 .... 9 + 9
Lần lượt so sánh hai bên đều có số 9 , 
còn lại 7 thì bé hơn 9 nên điền dấu <
Hoạt dộng vận dụng: (6p) Bài 4: Giải toán
- Gọi HS đọc bài 4 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết hai - HS nêu để phân tích đề
hàng có tất cả bao nhiêu bạn thì phải -HS nêu
làm thể nào?...
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở.
- GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp -HS làm cá nhân vào vở
nhận xét, nêu lời giải khác.
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài -HS nhận xét bài của bạn
của bạn
- GV đánh giá HS làm bài
Phép tính 8 + 8 = 16 -HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết 
Hai hàng có tất cả 16 bạn quả.
 -HS lắng nghe
Củng cố, dặn dò: (2p)
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được HS nêu ý kiến 
củng cố và mở rộng kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 LUYỆN TẬP VỀ PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học HS được:
 - Luyện tập về dạng “10 trừ đi một số” và “ trừ đi một số để có kết quả là 
10”, chuẩn bị cho việc học về phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 II. Đồ dùng dạy học:
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 Hoạt động khởi động (5’)
GV cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn”
- GV nêu luật chơi
- Lượt 1: HS nêu một phép trừ trong 
phạm vi 10 đố bạn thực hiện.
- Lượt 2 : HS nêu một phép trừ (không -HS tham gia chơi
nhớ) trong phạm vi 20 và đố bạn thưc 
hiện
- Nhận xét, đánh giá HS -HS lắng nghe
GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
 Hoạt động thực hành, luyện tập: (22’)
* Hoạt động 1: Bài 1 
- GV cho HS đọc YC bài -1 HS đọc YC bài
- GV tổ chức cho HS đố nhau theo cặp -HS nhóm đôi theo từng bàn một 
 bạn nêu một phép tính và đố bạn 
 khác nêu kết quả phép tính rôi 
 ngược lại
-Mời các nhóm tham gia chơi -HS chơi trò chơi
-Nhận xét,củng cố lại nội dung bài - Lắng nghe
* Hoạt động 2: Bài 2 
- GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc yêu cầu đề bài
a) -Cho HS nhận xét về cách tính của -HS nhận xét
bài toán
-Yêu cầu HS nêu cách tính - HS nêu cách tính trừ hai số có chữ 
 số hàng đơn vị giống nhau
-Nhận xét -Lắng nghe
b) - Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng làm, - 3 HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp 
cả lớp làm vào vở. làm vào vở
-GV cho HS đổi chéo vở -HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn -HS nhận xét
-Nhận xét bài làm của cả lớp, chấm bài 
ở vở.
-GV lưu ý lại phép tính trừ một số để -Lắng nghe
có kết quả là 10.
* Hoạt động 3: Bài 3 
- GV cho HS đọc bài 3 -HS đọc yêu cầu bài tập 3
- GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng ta làm -HS trả lời
gì?
- GV hỏi dạng toán này có mấy phép -HS trả lời
tính trừ? -Lưu ý HS thực hiện từ trái sang phải( -HS quan sát và lắng nghe
ví dụ 14 – 4 – 2 = 10 – 2 = 8)
Cho HS làm vào vở -HS làm vào vở
-Chấm vở -Quan sát GV sửa
-Nhận xét, đánh giá -Lắng nghe
 Hoạt dộng vận dụng:( 3p) Bài 4: Giải toán
- Gọi HS đọc bài 4 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV hỏi: Đề bài hỏi gì? - HS nêu để phân tích đề
-Tổ chức lớp chơi trò chơi “ Ai nhanh -HS nêu
ai đúng”
-Nêu luật chơi: Chia lớp thành 2 đội, tổ - Lắng nghe và chia đội
1 là Đội 1, là Đội 2, Tổ 2 làm trọng tài
Hai đội nối tiếp nhau ghi lên bảng các 
phép tính trừ có kết quả là 10.
Đội nào viết nhanh , chính xác và 
nhanh nhất sẽ thắng cuộc.
-Tổ chức trò chơi -Đại diện nhóm tham gia chơi
-Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe
 Củng cố, dặn dò: (2p)
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được HS nêu ý kiến 
củng cố được kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học HS lắng nghe
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 ( 2 Tiết)
 I. -Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS có khả năng:
 - Biết tìm kết quả phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 bằng cách “đếm lùi”.
 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, 
các bài toán thực tế.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 Hoạt động khởi động (3’)
- GV cho HS quan sát tranh, thảo luận - HS quan sát và trả lời câu hỏi:
nhóm, trả lời các câu hỏi. - HS nêu
HS nêu phép tính - HS thảo luận, nêu kết quả
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu - HS ghi tên bài vào vở. kết quả phép tính 12 - 3
- Gv kết hợp giới thiệu bài
 Hoạt động hình thành kiến thức mới (10p)
GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả - HS lấy các chấm tròn và thực hiện 
phép tính 12 - 3 bằng cách đếm lùi. theo GV
GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và 
thực hiện theo mình
Nêu: Có 12 chấm tròn, đồng thời gắn - Hs lấy 12 chấm tròn
12 chấm tròn lên bảng.
-GV tay lần lượt chỉ vào các chấm tròn -Hs thao tác trên các chấm tròn của 
gạch bớt, miệng đếm 12, 11, 10, 9 mình, tay chỉ, miệng đếm 12, 11 ,10, 
- Vậy 12 - 3 =? 9.
- Muốn tính 12 - 3 ta đã thực hiện đếm -Hs trả lời: 12 - 3 = 9
như thế nào? - 2, 3 hs trả lời
- GV chốt ý: Muốn tính 12 - 3 ta thực 
hiện đếm bớt 3 bắt đầu từ 12.
- Yêu cầu hs sử dụng chấm tròn để tính 
12 - 5 -Hs đếm chấm tròn tìm kết quả 12 - 
- Gọi 2, 3 hs thực hiện tính bằng cách 5
đếm bớt trước lớp. - Hs thực hành tính
- Hs thực hiện một số phép tính khác 
và ghi kết quả vào nháp: - HS làm một số VD: 
13 - 4, 14 - 5
 Hoạt động thực hành, luyện tập: (15’)
* Hoạt động 1: Bài 1
- GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu hs làm bài - Hs tự nhìn hình vẽ tính kết quả 
 bằng cách đếm bớt
-Gọi hs chữa miệng - Hs nêu kết quả
 - Hs khác nhận xét
- Hỏi: Muốn tính 11 - 2 ta bắt đầu đếm Hs trả lời; Đếm bớt 2 bắt đầu từ 11.
bớt 2 từ mấy?
 - Tương tự với 13 - 4 Đếm bớt 4 bắt đầu từ 13
*Gv chốt lại cách thực hiện phép trừ Hs lắng nghe và ghi nhớ
bằng cách “đếm bớt”.
* Hoạt động 2: Bài 2
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề toán
-Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở
-Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs nhận xét bài của bạn
-Gọi hs nêu cách tính từng phép tính - Hs nêu cách tính
 - Hs đổi chéo vở chữa bài.
* Hoạt động 3: Bài 3
-Yêu cầu hs thực hành đếm bớt trong -Hs tính nhẩm
đầu tìm kết quả -Gọi hs chữa bài nối tiếp - Hs chữa bài nối tiếp
- Chốt lại cách thực hiện phép trừ có -Hs lắng nghe và ghi nhớ 
nhớ trong phạm vi 20 bằng cách đếm - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện phép 
bớt cộng.
 Hoạt dộng vận dụng:( 5P) Bài 4: Giải toán
- Yêu cầu hs nêu đề toán Hs đọc đề
-Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? Hs trả lời
- Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp -Hs viết phép tính và trả lời
-Gọi hs chữa miệng - Hs khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét bài làm của hs 
 Củng cố, dặn dò: (2p)
-Dặn hs tìm hỏi ông bà, bố mẹ xem còn 
cách nào khác để thực hiện phép trừ có 
nhớ trong phạm vi 20 không để tiết sau 
chia sẻ với cả lớp. - HS lắng nghe
 TIẾT 2
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 Hoạt động khởi động (3’)
GV gọi 02 HS lên bảng tính: 02 HS lên bảng tính
a) 11 - 5
b) 13- 6
GV yêu cầu HS nêu cách tính. HS trả lời miệng
GV gọi HS nhận xét. HS nhận xét
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
 Hoạt động hình thành kiến thức mới (15p)
GV đưa bức tranh tình huống(SGK tr HS quan sát
32)
GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo HS quan sát, thảo luận.
luận nhóm đôi: Bức tranh vẽ gì?
 Đại diện nhóm HS chia sẻ trước lớp, 
 các nhóm khác nhận xét.
GV hỏi để HS nêu phép trừ từ tình -HS nêu phép trừ
huống.
GV viết phép trừ trên bảng.
GV yc HS tiếp tục thảo luận nhóm đôi HS thảo luận
để tìm kết quả phép tính 13-4
 Đại diện nhóm HS trình bày kết quả, 
 nêu các cách tính.
GV nhận xét. HS lắng nghe.
GV hướng dẫn cách tìm kết quả phép HS quan sát.
trừ 13 - 4 = ? bằng cách “làm cho tròn 10”.
GV đọc phép tính 13- 4, đồng thời gắn HS lấy ra 13 chấm tròn đặt trước 
13 chấm tròn lên bảng. mặt.
GV yc HS lấy 13 chấm tròn đặt trên HS thao tác.
bảng.
Hướng dẫn HS thao tác trên các chấm 
tròn của mình. HS theo dõi.
GV chốt lại cách tính bằng cách “làm 
cho tròn 10” (cũng tay gạch, miệng 
đếm nhưng đi qua hai chặng: đếm lùi 
đến 10 rồi mới đếm lùi tiêp).
GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự HS thực hiện tính bằng cách “làm 
với phép tính khác: 12 - 5 = ? cho tròn 10” 
GV yc một số HS nêu lại cách thực 
hiện.
 Hoạt động thực hành, luyện tập: (10’)
* Hoạt động 1: Bài 1 
HS đọc YC bài 1 HS đọc YC bài
- GV đưa phép tính yc HS thực hiện 
thao tác “tay gạch, miệng đếm” rồi tìm 
số thích hợp cho ô trống.
Mời 2 HS thực hiện trên bảng lớp, cả HS thực hiện.
lớp làm vở BT.
GV yc HS nêu lại cách thực hiện thao HS khác nhận xét.
tác.
GV nhận xét, yc HS đổi chéo vở để HS đổi chéo vở để kiểm tra cách 
kiểm tra cách thực hiện của bạn. thực hiện của bạn.
GV chốt lại cách thực hiện phép trừ HS lắng nghe
bằng cách “làm cho tròn 10”.
* Hoạt động 2: Bài 2 
Mời HS đọc YC bài HS đọc yc bài tập.
- GV đưa phép tính yc HS thực hiện HS làm vào vở.
thao tác “tay gạch, miệng đếm” rồi tìm 
số thích hợp cho ô trống.
Mời 2HS thực hiện trên bảng lớp.
GV nhận xét, yc HS đổi chéo vở để HS đổi chéo vở để kiểm tra cách 
kiểm tra cách thực hiện của bạn. thực hiện của bạn.
GV yc HS nêu lại cách thực hiện. HS nêu lại cách thực hiện.
* Hoạt động 3: Bài 3 
Mời HS đọc YC bài HS đọc yc bài tập.
HS thực hành tính bằng cách “làm cho HS cùng kiểm tra kết quả theo cặp, 
tròn 10” để tìm kết quả. nói cho bạn nghe cách làm.
 HS theo dõi.
GV chữa bài, chốt lại cách thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 
bằng cách “làm cho tròn 10”.
 Hoạt dộng vận dụng:( 5p) Bài 4: Giải toán
GV mời HS đọc bài toán. HS đọc bài toán.
YC HS nói cho bạn nghe bài toán cho HS trao đổi thao nhóm đôi.
biết gì, bài toán hỏi gì? HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc 
 cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài 
 toán đặt ra (quyết định lựa chọn 
 phép tính nào để tìm câu trả lời cho 
Mời HS trình bày. bài toán đặt ra và giải thích tại sao).
 HS viết phép tính thích hợp và trả 
GV nhận xét. lời:
 Phép tính: 11-3 = 8.
 Trả lời: Cửa hàng còn lại 8 bộ đồ 
 chơi lắp ghép hình.
GV mời HS kể một tình huống trong HS lắng nghe.
thực tiễn có sử dụng phép trừ (có nhớ) Một số HS nêu để đố bạn.
trong phạm vi 20 rồi đố bạn nêu phép 
tính thích hợp.
GV nhận xét.
Củng cố, dặn dò: (4p)
- HS nêu cảm nhận hôm nay em biết HS trả lời.
thêm được điều gì?
- Em thích nhất hoạt động nào? HS trả lời.
- GV nhận xét tiết học. HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 LUYỆN TẬP( 2 TIẾT)
1.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS được:
- Củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 bằng cách 
“đếm lùi” và “làm cho tròn 10”.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 đã học 
vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
II. Đồ dùng dạy học:
Ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 Hoạt động khởi động (5’)
- GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - HS lắng nghe luật chơi
theo cặp. 
- Luật chơi: Bạn A viết một phép trừ 
(có nhớ) trong phạm vi 20 ra nháp rồi 
đố bạn B tìm kết quả và nói cách tính. 
Đổi vai cùng thực hiện.
- GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - HS chơi
- GV đánh giá HS chơi
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe
 Hoạt động thực hành, luyện tập: (22’)
* Hoạt động 1: Bài 1 
- GV chiếu bài trên màn hình - HS quan sát
- GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc YC bài
- Cá nhân HS quan sát số ghi trên mỗi - HS làm bài cá nhân
ô cửa sổ của ngôi nhà; Quan sát phép 
trừ ghi trên mỗi tấm thẻ mà các con vật 
đang cầm trên tay rồi lựa chọn số thích 
hợp với kết quả của từng phép tính.
- HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, đọc - Mời 2-3 nhóm trình bày trước lớp.
phép tính và nói kết quả tương ứng vói 
mỗi phép tính.
- Cho HS nhận xét - HS đối chiếu, nhận xét
 - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. - HS lắng nghe
* Hoạt động 2: Bài 2 
- GV chiếu bài, cho HS đọc và xác - 1 HS đọc YC bài, lớp đọc thầm
định YC bài.
- Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả - HS làm cá nhân
các phép trừ nêu trong bài.
- HS thảo luận với bạn về cách tính - HS cùng chia sẻ, trao đổi và đánh 
nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. giá bài làm của nhau
- GV hướng dẫn HS cách làm các bài - HS lắng nghe
tập có hai phép trừ liên tiếp thì thực 
hiện lần lượt từ trái qua phải. Ví dụ: 
15-5-2=10-2 = 8.
- Hỏi: Bài tập 2 củng cố kiến thức gì? - HS nêu ý kiến cá nhân
- - GV nhấn mạnh kiến thức bài 2. - HS lắng nghe
 Củng cố, dặn dò: (4p)
GV nhận xét tiết học. HS lắng nghe
 TIẾT 2
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS KHỞI ĐỘNG 
- GV cho hs chơi trò “Truyền điện” - Trưởng ban HT nêu luật chơi: 
dưới sự tổ chức của trưởng ban Học tập.
GV nhận xét, tuyên dương hs - HS tham gia chơi.
- Giới thiệu bài: Tiết học trước các em - Lắng nghe.
đã được củng cố cách làm tính trừ có 
nhớ trong phạm vi 20, hôm nay cô trò 
mình cùng luyện tập tiếp nhé.
- GV ghi bảng: Luyện tập (tr 34, tiết 2) HS mở sách, nối tiếp nhắc lại tên 
 bài.
 THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP 
Bài 3:
- Y/c học sinh tự làm bài cá nhân vào - HS làm bài vào vở 
vở. - 3 hs làm bài bảng lớp
GV đi bao quát lớp, hướng dẫn hs còn 
lúng túng.
- Tổ chức cho hs báo cáo. - 3 HS lần lượt báo cáo. HS dưới 
 lớp phỏng vấn bạn.
- GV chốt kết quả. - HS kiểm tra chéo bài.
- Ở cột 1, để tìm kết quả phép tính 13 - Em dùng kĩ thuật làm cho tròn 10 
4, em làm thế nào? ạ/ Em thấy 9 + 4 = 13 thì 13 – 4 = 9 
- GV nhận xét, khuyến khích hs sử dụng ạ. 
quan hệ giữa phép tính cộng và trừ để 
thực hiện phép tính. (GV có thể nói: Nếu 
lấy tổng trừ đi một số hạng, ta được số 
hạng còn lại)
Bài 4:
- Gọi 2 học sinh đọc to đề bài. - HS đọc đề bài.
- Phân tích đề: 
Y/c hs nói cho bạn nghe theo nhóm 2: - Bài toán cho biết: mẹ mua 15 
Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? quả trứng, chị Trang lấy 8 quả 
 trứng để làm bánh.
 - Bài toán hỏi: mẹ còn lại bao 
 nhiêu quả trứng?
- HS suy nghĩ, viết phép tính và câu trả - Làm việc cá nhân, sau đó chia sẻ.
lời vào vở.
- Tổ chức cho hs chia sẻ, khuyến khích 
các em nói theo suy nghĩ của mình.
Chốt: Bài toán hỏi còn lại, em làm phép 
tính trừ. Lắng nghe, ghi nhớ.
 VẬN DỤNG 
Bài 5: 
- Tổ chức cho HS thảo luận về hai cách - HS thảo luận về hai cách làm 
làm phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, tính trừ có nhớ trong phạm vi 20, phân tích ưu, nhược điểm của từng cách. sau đó chia sẻ trước lớp:
 - VD: Em thích cách làm cho tròn 
- GV chốt: Cả hai cách đều cho kết quả 10 rồi trừ như Hà.
đúng, tuy nhiên cách làm cho tròn 10 sẽ 
phát huy được tư duy của các em.
- Ngoài hai cách làm phép trừ có nhớ, - Em biết tách số bị trừ: VD 
em còn biết cách nào khác để tính trừ 13 – 7 = (10 – 7 ) + 3 = 3 + 3 = 6
nhanh?
GV tuyên dương, khen ngợi hs có sự 
sáng tạo.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ 
- GV cho hs chia sẻ: - HS nêu cảm nhận hôm nay biết 
 thêm được điều gì?
 - Em thích nhất hoạt động nào?
- Nhận xét tiết học. - Lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 TIẾNG VIỆT:
 BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC; CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (2 tiết)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 - Đọc trôi chảy bài thơ Cái trống trường em. Phát âm đúng các từ ngữ dễ 
viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo 
nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
 - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu ý nghĩa của bài thơ 
Tình cảm thân ái, gắn bó của bạn học sinhvowis cái trống trường sau những 
ngày hè gặp lại.
 - Nhận diện đúng từ ngữ chỉ hoạt động, chỉ tình cảm, cảm xúc.
 - Trả lời đúng về hoạt động (làm gì?); câu hỏi về tình cảm, cảm xúc (thế 
nào?).
 - HTL 3 khổ đầu bài thơ.
 - Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 II. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK
 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 dung 2 CH trong SGK. BT trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để - HS thảo luận theo cặp, trả lời CH.
trả lời CH phần Chia sẻ.
- GV mời một số HS trình bày trước - Một số HS trình bày trước lớp. Cả 
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài: 
* Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. - Lắng nghe.
- Hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng dòng - HS nt đọc từng dòng thơ.
thơ
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ - HS đọc tiếp nối các khổ thơ. Cả lớp 
làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. đọc thầm theo.
- GV giải thích nghĩa của từ ngữ - Hiểu nghĩa của từ
+ Ngẫm nghĩ: nghĩ đi nghĩ lại kỹ càng.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - Luyện đọc nhóm đôi
2 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết).
- GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - Đại diện 2-3 nhóm đọc
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp 
ý cách đọc của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS - Lắng nghe
đọc tiến bộ.
* Hoạt động 3: Đọc hiểu - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận 
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, 
bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn:
CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH - HS lắng nghe.
bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng 
cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi 
nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện 
nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn 
đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau 
đó đổi vai.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
* Hoạt động 4: Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ - HS HTL theo GV hướng dẫn.
theo cách xóa dần những chữ trong 
từng khổ thơ, để lại những chữ đầu mỗi 
dòng thơ. Rồi xóa hết, chỉ giữ chữ đầu 
mỗi khổ thơ. Cuối cùng, xóa toàn bộ.
- GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp - Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các 
nối các khổ thơ 1, 2, 3. khổ thơ 1, 2, 3. - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 3 
khổ thơ. GV khuyến khích những HS - Cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ.
giỏi HTL cả bài.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT 
nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV vào VBT.
theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và - HS lên bảng báo cáo kết quả.
2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu
em biết thêm được điều gì? - GV nhận 
xét tiết học khen ngợi, biểu dương 
những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI
 BÀI VIẾT 1: TẬP CHÉP: DẬY SỚM. CHỮ HOA D (2 tiết)
 1. Yêu cầu cần đạt:
 - Chép lại chính xác bài thơ Dậy sớm. Qua bài chính tả, củng cố cách 
trình bày bài thơ 5 chữ.
 - Làm đúng BT điền i / iê, en / eng.
 - Biết viết chữ cái D viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng 
Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy 
định.
 - Cảm nhận được những câu thơ hay, hình ảnh đẹp trong bài chính tả.
 II. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
 - Máy tính, ti vi.
 - Mẫu chữ cái D viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết 
câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2, tập một.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
* Hoạt động 1: Tập chép: 
1.1. GV nêu nhiệm vụ: HS chép lại bài - HS lắng nghe.
thơ Dậy sớm. - 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp. Cả 
- GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp - Luyện viết ở bảng con
đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và 
hình thức của bài thơ:
1.2. HS chép bài: - HS chép bài.
- HS chép từng dòng thơ vào vở. GV 
theo dõi, uốn nắn HS. - HS soát lại.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát 
lại.
1.3. Chấm, chữa bài: - HS tự chữa lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch 
chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút 
chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - HS lắng nghe.
- GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về 
các mặt nội dung, chữ viết, cách trình 
bày.
* Hoạt động 2: Bài tập (2)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT. - 1 HS đọc YC của BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập 
viết 2, tập một. một.
- GV mời 3 HS lên bảng làm BT chọn l - 3 HS lên bảng hoàn thành BT.
/ n, e / iê, eng / eng.
- GV chữa bài: - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT.
 GIẢI LAO
Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa D
3.1. Quan sát mẫu chữ hoa D
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét chữ mẫu D.
xét chữ mẫu D:
+ Đặc điểm: 
+ Cấu tạo
- GV viết chữ D lên trên bảng, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe.
vừa nhắc lại cách viết.
3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Diều - HS đọc câu ứng dụng.
sáo bay lưng trời.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về hình - HS lắng nghe.
ảnh diều bay lưng trời và tiếng sáo diều 
ngân nga ra khắp nơi như cũng cùng diều bay lưng trời. - HS quan sát và nhận xét độ cao của 
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận các chữ cái.
xét độ cao của các chữ cái:
Những chữ có độ cao 2,5 li: D, b, y, l, g.
Chữ có độ cao 1,5 li: t.
Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, 
u, s, a, o, a, ư, n, ơ. - HS quan sát, lắng nghe.
- GV viết mẫu chữ Diều trên phông kẻ 
ô li (tiếp theo chữ mẫu).
3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - HS viết chữ D cỡ vừa và cỡ nhỏ vào 
- GV yêu cầu HS viết chữ D cỡ vừa và vở.
cỡ nhỏ vào vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay 
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng lưng trời cỡ nhỏ vào vở.
Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ vào vở.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu
em biết thêm được điều gì? Em biết 
làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
dương những HS học tốt.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
.
 BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI
 BÀI ĐỌC 2: TRƯỜNG EM (2 tiết)
 I. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS có khả năng:
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng: năm ngoái, trò chuyện, tưởng 
tượng, khang trang, hành lang. Ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa.
 - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: 
Trường của Hà đã được xây mới khang trang, trở thành ngôi nhà thứ hai của Hà 
và các bạn.
 - Nhận diện bộ phận caautrar lời cho câu hỏi Làm gì? Biết đặt câu theo 
mẫu Ai làm gì?.
 - Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập.
 II. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
 - Máy tính, tivi
 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay 
Trường em sẽ giúp các em hiểu ngôi - HS lắng nghe.
trường mới của Hà có những gì khiến 
cho các bạn yêu thích.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Trường em. - HS đọc thầm theo.
- GV mời 2 HS lần lượt đọc từ ngữ - 2 HS lần lượt đọc từ ngữ phần giải 
phần giải thích từ ngữ trước lớp: tưởng thích từ ngữ trước lớp.
tượng, khang trang.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp từng câu. - HS luyện đọc:
+ Đọc từng đoạn + 3 HS đọc nối tiếp.
+ Đọc nhóm ba: GV yêu cầu HS đọc + HS đọc theo nhóm ba.
theo nhóm ba.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả 
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn lớp bình chọn.
đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp 
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. đọc thầm theo.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả thầm lại truyện, đọc thầm các 
truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả CH, suy nghĩ, trả lời các CH.
lời các CH.
- GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước 
trước lớp theo hình thức phỏng vấn. lớp theo hình thức phỏng vấn.
- GV chốt đáp án: - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 
của 2 BT. BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả - HS làm bài vào VBT.
trước lớp. - Một số HS trình bày kết quả trước 
- GV nhận xét, chốt đáp án: lớp.
+ BT 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.
đậm:
a) Học sinh trò chuyện về ngôi Học sinh làm gì?
trường đang xây.
b) Các bạn hẹn nhau ở thư viện sau Các bạn làm gì?
mỗi buổi học.
+ BT 2: Theo em, các bạn học sinh sẽ Trả lời:
làm gì để ngôi trường mới luôn đẹp? - Các bạn sẽ luôn giữ gìn vệ sinh chung.
 - Các bạn sẽ thay phiên nhau trực 
 nhật.
 - Các bạn sẽ vận động mọi người giữ 
 gìn ngôi trường luôn mới và đẹp.
 v.v
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu
em biết thêm được điều gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
dương những HS học tốt.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI
 NÓI VÀ NGHE: NÓI LỜI CHÀO, LỜI CHIA TAY. 
 GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG EM
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết nói lời chào hỏi.
 - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin về ngôi trường của mình.
 - Biết lắng nghe bạn giới thiệu về ngôi trường. Biết nhận xét, bổ sung ý 
kiến của bạn.
 YC cần đạt về GD ĐĐ LS: 
Học sinh tự tin giới thiệu một cách hấp dẫn về ngôi trường của mình.
 II. Đồ dùng dạy học
 2.1. Giáo viên
 - Máy tính, ti vi.
 2.2. Học sinh
 - SGK.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Trong tiết học hôm - HS lắng nghe.
nay, các em sẽ thực hành trao đổi dựa 
vào các tình huống. Chúng ta sẽ thi đua 
xem bạn nào trao đổi tốt nhất.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
* Hoạt động 1: Nói lời trong các tình 
huống (BT 1) - 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1 - GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của và các gợi ý:
 BT 1 và các gợi ý.
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, - HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành 
 hoàn thành BT. BT.
 - GV gọi lần lượt các cặp HS trình bày - Lần lượt các cặp HS trình bày 
 trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, trước lớp, cả lớp lắng nghe, nhận 
 nhận xét. xét. 
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe.
 * Hoạt động 2: Giới thiệu về ngôi 
 trường của mình
 - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của - 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 2.
 BT 2. - HS hoạt động theo cặp, hoàn thành 
 - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, BT.
 hoàn thành BT. - Một số HS trình bày trước lớp. Cả 
 - GV gọi một số HS trình bày trước lớp lắng nghe, nhận xét. 
 lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Các em về nhà giới thiệu trường mình 
 cho người thân nghe.
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI
 BÀI VIẾT 2: LUYỆN TẬP VIẾT TÊN RIÊNG. NỘI QUY
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Làm đúng bài tập chính tả các tên riêng.
 - Đọc hiểu bản Nội quy HS; biết đề nghị bổ sung vào bản Nội quy HS.
 II. Đồ dùng dạy học.
 2.1. Giáo viên
 - Máy tính, tivi
 2.2. Đối với học sinh
 - SGK, VBT
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài
 - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Hoạt động 1: Viết đúng chính tả tên riêng
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1. - 1 HS đọc to YC của BT 1: Viết lại 
 cho đúng chính tả những tên riêng 
 viết chưa đúng.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để - HS làm việc cá nhân, hoàn thành 
hoàn thành BT. BT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả 
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, - Một số HS trình bày kết quả trước 
nhận xét. lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Viết đề nghị - HS lắng nghe.
- GV nêu YC của BT 2: BT cho sẵn nội 
quy của trường học. Em hãy đọc bản 
nội quy học sinh đó. Nếu có ý kiến, đề 
nghị gì, em hãy ghi vào mục Đề nghị 
của em. - HS lắng nghe.
- GV giải thích Nội quy: những quy 
định để bảo đảm trật tự trong trường 
học, cơ quan hoặc nơi công cộng. - 1 HS đọc to bản Nội quy học sinh 
- GV mời 1 HS đọc to bản Nội quy học trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
sinh trước lớp. - 1 HS đọc phần YCBT, cả lớp đọc 
- GV mời 1 HS khác đọc phần YCBT. thầm theo: giả sử thầy (cô) hiệu 
 trưởng hỏi nguyện vọng của học 
 sinh, em sẽ đề nghị bổ sung điều gì 
 vào bản nội qu trên? Viết đề nghị 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, của em.
hoàn thành BT. - HS làm việc cá nhân, hoàn thành 
- GV mời một số HS trình bày bài làm BT.
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, - Một số HS trình bày bài làm trước 
nhận xét. lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
 - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Tiết học hôm nay cho em biết thêm - Chia sẻ sau tiết học
về điều gì?
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VÈ TRƯỜNG HỌC (2t) I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang tới lớp.
 - Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc. Hiểu nội dung 
 những gì mình đọc.
 - Nhận biết bài văn xuôi, thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ 
 hay, hình ảnh đẹp.
 - Biết tự tìm sách báo mang đến lớp, hình thành được thói quen tự đọc 
 sách báo.
 II. Đồ dùng dạy học
 2.1. Giáo viên
 - ti vi
 2.2. Đối với học sinh
 - SGK, một số sách báo viết về trường học
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài
 - GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, - HS lắng nghe.
 chúng ta sẽ cùng đọc sách báo viết về 
 trường học.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Hoạt động1: Tìm hiểu YC của bài 
 học
 - GV mời 3 HS lần lượt đọc YC của 3 - 3 HS lần lượt đọc YC của 3 BT.
 BT.
 - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, YC - Mỗi HS bày trước mặt quyển sách 
 mỗi HS bày trước mặt quyển sách mình mang đến.
 mình mang đến (có thể là truyện, thơ, 
 sách khoa học, truyện tranh, Truyện 
 đọc lớp 2).
 - GV mời một vài HS giới thiệu (làm - Một vài HS giới thiệu với các bạn 
 mẫu) với các bạn quyển sách của mình: quyển sách của mình.
 tên sách, tên tác giả, tên NXB.
 HĐ 2: Tự đọc sách
 - GV nêu YC của BT 2. - HS lắng nghe.
 - GV yêu cầu HS đọc truyện mình đem - HS đọc truyện.
 đến lớp. Với những HS không đem 
 truyện đến lớp, GV yêu cầu cá em đọc 
 hai câu chuyện trong SGK: Đóa hoa 
 rừng, Ngôi trường xanh.
 HĐ 3: Đọc cho các bạn nghe
 - GV mời một số HS đứng trước lớp - Một số HS đứng trước lớp, đọc cho 
 (hướng về các bạn), đọc lại to, rõ cả lớp nghe.
 những gì vừa đọc. GV lưu ý HS có thể 
 đọc một đoạn/ bài ngắn.
 - Sau khi HS đọc xong, GV đề nghị cả - Cả lớp vỗ tay, tuyên dương. Cả lớp 

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_hoc_lop_2_tuan_5_nguyen_thi_thanh_mai.doc