Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 16 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Có được biểu tượng về hình dạng, đặc điểm, tên gọi của hình chữ nhật.

- Liên hệ với những tình huống trong thực tế cuộc sống có liên quan đến hình dạng, đặc điểm tên gọi của hình chữ nhật.

- Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

docx 57 trang Võ Tòng 01/04/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 16 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 16 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 16 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
 TUẦN 16
 TOÁN
 HÌNH CHỮ NHẬT (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Có được biểu tượng về hình dạng, đặc điểm, tên gọi của hình chữ nhật.
 - Liên hệ với những tình huống trong thực tế cuộc sống có liên quan đến hình 
dạng, đặc điểm tên gọi của hình chữ nhật.
 - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp 
toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi- HS làm việc 
+ Câu 1: Thực hiện đo độ dài các cạnh của theo nhóm đôi
hình chữ nhật mà em vẽ , ghi lại số đo dùng ê + Trả lời: đại diện trả lời : Các hình 
ke kiểm tra lại các góc của hình chữ nhật, nói chữ nhật có độ dài khác nhau 
cho bạn nghe các cạnh, các góc của hình chữ nhưng đều có đặc điểm chung là hai 
nhật cạnh dài bằng nhau, hai cạnh ngắn 
 bằng nhau và đều có 4 góc vuông
 + HS khác nhận xét 
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
- Mục tiêu: 
 - HS nhận biết được hình chữ nhật có 4 góc vuông, có hai cạnh dài bằng nhau, 
hai cạnh ngắn bằng nhau
 - Độ dài cạnh dài gọi là chiều dài, độ dài cạnh ngắn gọi là chiều rộng.
- Cách tiến hành:
GV cho HS quan sát hình vẽ SGK. - HS quan sát hình vẽ SGK chỉ và 
 nói cho bạn nghe các đỉnh, cạnh, 
 góc của hình chữ nhật:
 + Học sinh dựa vào ô vuông nhỏ để 
 nhận biết là HCN có hai cạnh dài 
 bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau, 
 4 góc đều vuông
 + Học sinh quan sát lắng nghe
-GV chỉ hình giới thiệu cách đọc tên các đỉnh, 
cạnh và góc của hình chữ nhật
-GV giới thiệu cách viết AB = CD được hiểu 
là độ dài cạnh AB bằng độ dài cạnh CD
-GV đưa ra HCN + HS thực hành theo cặp đọc tên 
 các đỉnh, cạnh góc vuông của hình 
 chữ nhật, viết các cạnh bằng nhau 
 của hình chữ nhật. 
 + Đại diện nêu lại 
- GV mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
2. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: 
 - HS quan sát hình vẽ nhận biết,đọc tên các hình chữ nhật, dùng ê kê và thước 
thẳng để kiểm tra xem hình đã cho có phải là hình chữ nhật hay không?
 - HS Biết đo độ dài của hình chữ nhật, nêu cách kẻ thêm đoạn thẳng để được 
hình chữ nhật, vẽ HCN trên lưới ô vuông.
- Cách tiến hành:
Bài 1 : Đọc tên các hình chữ nhật có trong 
hình dưới đây: ( HS làm việc theo cặp)
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 1 -1 HS nêu yêu cầu bài
 + HS chỉ và đọc tên các hình chữ 
 nhật có trong hình đã cho + Đại diện một vài cặp trả lời
 -Con dựa vào lưới ô vuông, con 
 thấy hình ABCD có 4 góc vuông, 
 có cạnh AB và cạnh CD gồm có 
? Vì sao con biết hình ABCD là hình chữ nhật
 độ dài là 3 ô vuông, cạnh BC và 
 AD có độ dài là 4 ô vuông
-GV hỏi TT với hình NNPQ
- GV mời học sinh nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: a) Dùng ê ke và thươc thẳng để kiểm 1 HS nêu yêu cầu bài
tra mỗi hình dưới đây có phải là hình chữ 
nhật hay không? ( làm việc chung cả lớp) 
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4
 M
 + HS làm bài cá nhân – nêu kết quả 
 : Hình ABCD là hình chữ nhật, 
 hình MNPQ không phải là HCN
 + Hs khác nhận xét
? Vì sao con biết hình ABCD là hình chữ nhật, + HS nêu câu trả lời
hình MNPQ không phải là HCN
- GV nhận xét, tuyên dương.
 + HS đo rồi nêu kết quả : 
b) Đo rồi cho biết độ dài các cạnh của mỗi - HS khác nhận xét
hình chữ nhật trên
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Nêu cách kẻ thêm một đoạn thẳng để -1 HS nêu đề bài
được hình chữ nhật ( Thảo luận theo nhóm + HS thảo luận nêu cách kẻ:
bàn) + Đại diện các nhóm trả lời : Muốn 
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 3 kẻ thêm một đoạn thẳng vào hình 
- Các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. để được HCN con dựa vào lưới ô 
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn vuông của hình để kẻ
nhau. + HS nêu cụ thể cách kẻ của từng 
 hình. -1 HS nêu đề bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
 + HS quan sát các thao tác vẽ HCN 
Bài 4 : Vẽ HCN trên lưới ô vuông theo 
 trên lưới ô vuông trong SGK
hướng dẫn sau: ? ( làm việc chung cả lớp) 
 + HS chỉ và nói cho bạn nghe cách 
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4
 vẽ 
 + Hs quan sát
 + HS thực hành vẽ trên vở ô ly
 + HS chia sẻ trước lớp 
- GV chốt lại và vẽ mẫu 
 - Sau khi thực hành vẽ trên vở ô ly con có thể 
chia sẻ những lưu ý mà bản thân con rút ra 
được trong quá trình vẽ HCN?
3. Vận dụng.
- Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn:vẽ và cắt HCN trên giấy thủ công, đặt tên 
hình và đọc tên các đỉnh, các cạnh có độ dài bằng nhau.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Vẽ một hình chữ nhật trên giấy thủ 
công có lưới ô vuông rồi cắt ra HCN đó 
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 - HS nêu yêu cầu bài 5.
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào + Các nhóm làm việc vào giấy thủ 
phiếu học tập nhóm. công
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Đại diện các nhóm trình bày:
nhau. -Lấy giấy thủ công, mặt sau giấy 
 thủ công đã có kẻ ô vuông HS vẽ 
 một HCN tùy ý trên lưới ô vuông 
 đó.
 -Cắt rời HCN vừa kẻ ra khỏi tờ giấy 
 thủ công và chia sẻ với bạn HCN 
 vừa cắt
-Con có thể dặt cho hình và chỉ ra đâu là chiều dài đâu là chiều rộng trong hình mà con vừa 
cắt?
-Con đo rồi nêu độ dài của chiều dài, độ dài 
của chiều rộng?
4. Củng cố : 
? Qua bài học hôm nay con biết thêm được 
điều gì.
? Thuật ngữ toán học nào con cần nhớ 
? Điều gì thú vị con phát hiện ra khi học hình 
chữ nhật
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 52: HÌNH VUÔNG (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Có được biểu tượng về hình dạng, đặc điểm, tên gọi của hình vuông
 - Liên hệ với những tình huống trong thực tiễn cuộc sống có liên quan đến hình 
dạng, đặc điểm tên gọi của hình vuông.
 - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp 
toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi- HS làm việc 
 theo nhóm đôi
+ Câu 1: Con hãy nói cho bạn nghe nhận xét + HS đại diện trả lời
về hình chữ nhật?
+ Câu 2: Thực hiện đo độ dài các cạnh của + Trả lời: đại diện trả lời : Các hình hình vuông mà em vẽ , ghi lại số đo dùng ê vuông có độ dài khác nhau nhưng 
ke kiểm tra lại các góc của hình vuông, nói đều có đặc điểm chung là 4 cạnh 
cho bạn nghe nhận xét về các cạnh, các góc bằng nhau, và đều có 4 góc vuông
của hình vuông + HS khác nhận xét 
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
- Mục tiêu: 
 - HS nhận biết được hình vuông có 4 góc vuông, có 4 cạnh bằng nhau
 -.
- Cách tiến hành:
GV cho HS quan sát hình vẽ SGK.
 - HS quan sát hình vẽ SGK chỉ và 
 nói cho bạn nghe các đỉnh, cạnh, góc 
 của hình vuông:
 + Học sinh dựa vào ô vuông nhỏ để 
 nhận biết là hình vuông có 4 cạnh 
 bằng nhau, 4 góc đều vuông
-GV gọi HS đọc tên các đỉnh, cạnh và góc + Học sinh trả lời
của hình vuông
-GV đưa ra một vài hình vuông 
 + HS thực hành theo cặp đọc tên các 
 đỉnh, cạnh góc của hình vuông 
 + Đại diện nêu lại 
- GV mời HS khác nhận xét.
 + HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: 
 - HS quan sát hình vẽ nhận biết,đọc tên các hình vuông, dùng ê kê và thước thẳng 
để kiểm tra xem hình đã cho có phải là hình vuông hay không 
 - HS Biết đo độ dài của hình vuông, nêu cách kẻ thêm một đoạn thẳng để được 
hình vuông, vẽ hình vuông trên lưới ô vuông. - Cách tiến hành:
Bài 1 : a)Đọc tên các hình vuông có trong 
hình dưới đây: ( HS làm việc theo cặp)
- GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào + HS chỉ và đọc tên các hình vuông 
phiếu học tập nhóm. có trong hình đã cho
 + Đại diện một vài cặp trả lời
 -Con dựa vào lưới ô vuông, con thấy 
? Vì sao con biết hình ABCD, PQRS là hình hình ABCD, PQRS có 4 góc vuông, 
vuông và có 4 cạnh bằng nnau
 + HS đo rồi nêu kết quả : 
b) Đo rồi cho biết độ dài các cạnh của mỗi - HS khác nhận xét
hình vuông ở hình trên
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: a) Dùng ê ke và thước thẳng để 
kiểm tra mỗi hình dưới đây có phải là hình 
vuông hay không? 
- GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài
 + HS làm bài các nhân – nêu kết quả 
 : Hình ABCD là hình vuông, hình 
 DEGH không phải là vuông
? Vì sao con biết hình ABCD là hình vuông , + Hs khác nhận xét
DEGH không phải là vuông + HS nêu câu trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Nêu cách kẻ thêm một đoạn thẳng 
để được hình vuông ( Thảo luận theo 
nhóm bàn)
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- Các nhóm làm việc vào phiếu học tập - 1 HS nêu đề bài.
nhóm.
 + HS thảo luận nêu cách kẻ:
 + Đại diện các nhóm trả lời : Muốn 
 kẻ thêm một đoạn thẳng vào hình để được vuông con dựa vào lưới ô 
 vuông của hình để kẻ.
 + HS nêu cụ thể cách kẻ của từng 
 hình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4 : Vẽ vuông trên lưới ô vuông theo 
hướng dẫn sau: - 1 HS nêu đề bài.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
 + HS quan sát các thao tác vẽ HCN 
 trên lưới ô vuông trong SGK
 + HS chỉ và nói cho bạn nghe cách 
 vẽ 
 + Hs quan sát
 + HS thực hành vẽ trên vở ô ly
-Sau khi thực hành vẽ trên vở ô ly con có thể 
 + HS chia sẻ trước lớp 
chia sẻ những lưu ý mà bản thân con rút ra 
được trong quá trình vẽ vuông?
3. Vận dụng.
- Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học thực hành vẽ và cắt hình vuông trên giấy thủ công, vận 
dụng vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Vẽ một hình vuông trên giấy thủ 
công có lưới ô vuông rồi cắt ra vông đó 
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 - HS nêu yêu cầu bài 5.
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào + Các nhóm làm việc vào giấy thủ 
phiếu học tập nhóm. công
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Đại diện các nhóm trình bày:
nhau. -Lấy giấy thủ công, mặt sau giấy thủ 
 công đã có kẻ ô vuông HS vẽ một 
 vuông tùy ý trên lưới ô vuông đó.
 -Cắt rời vuông vừa kẻ ra khỏi tờ giấy 
 thủ công và chia sẻ với bạn vuông 
 vừa cắt
-Con có thể đặt tên cho hình và đọc tên các 
đỉnh trong hình mà con vừa cắt?
4. Củng cố : ? Qua bài học hôm nay con biết thêm được 
điều gì.
? Thuật ngữ toán học nào con cần nhớ 
? Điều gì thú vị con phát hiện ra khi học hình 
chữ vuông
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 53: CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT – CHU VI HÌNH VUÔNG 
 (Tiết 3 + 4) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Học sinh nhận biết được chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông.
 - Thực hiện tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông theo quy tắc. Vận dụng 
để giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
 - Góp Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “ Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: Con hãy nói cho bạn nghe nhận + HS trả lời
xét về hình chữ nhật?
+ Câu 1: Hãy nói cho bạn nghe cách tính + HS trả lời: 
chu vi hình tam giác và chu hình tứ giác?
 + HS khác nhận xét 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
- Mục tiêu: - HS nhận biết được cách tính chu vi hình chữ nhật: lấy độ dài các cạnh cộng lại 
với nhau hoặc lấy chiều dài cộng chiều rộng ( cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2.
 - HS nhận biết được cách tính chu vi hình vuông: Lấy độ dài một cạnh nhân 4
- Cách tiến hành:
1.Chu vi hình chữ nhật:
GV cho HS quan sát hình vẽ SGK. - HS quan sát hình vẽ SGK chỉ và nói 
 cho bạn nghe các cạnh của hình chữ 
 nhật, độ dài mỗi cạnh
? Quan sát hình vẽ con hãy nêu độ dài của 
 -Chiều dài là 5cm, chiều rộng là 2cm
chiều dài và chiều rộng của HCN ?
- GV yêu cầu học sinh thảo luận tính chu 
 + Học sinh thảo luận theo nhóm bàn
vi của hình chữ nhật 
 + Đại diện nêu kq:
 Chu vi hình chữ nhật là : 
 5 + 2 + 5 + 2 = 14 ( cm) 
 Hoặc : ( 5 + 2) x 2 = 14 ( cm)
 Đáp số : 14 cm
- GV mời HS khác nhận xét.
 + Cách 1 : Con làm vận dụng cách tính 
? Con đã vận dụng kt gì để làm
 chu vi hình tam giác và chu vi hình tứ 
 giác là lấy độ dài các cạnh cộng lại với 
 nhau
 + Cách 2: Con thấy 5 và 2 đều được 
 lấy 2 lần nên con lấy 5 + 2 rồi nhân 
 với 2
- GV nhận xét, tuyên dương.
 + Lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi 
? Vậy qua cách 2 : Muốn tính chu vi HCN 
 nhân 2
ta làm thế nào
-GV nhận xét chốt lại: Lấy chiều dài cộng 
 - 3 Hs nêu lại quy tắc
chiều rộng ( cùng đơn vị đo) rồi nhân 2
1.Chu vi hình vuông:
 - HS quan sát hình vẽ SGK chỉ và nói 
GV cho HS quan sát hình vẽ SGK:
 cho bạn nghe độ dài mỗi cạnh của HV Con lấy : 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm)
? Độ dài của cạnh hình vuông là bao nhiêu Con lấy 3 x 4 = 12
? Vận dụng cách tính chu vi tam giác và Con thấy 3 đuọc lấy 4 lần
chu vi hình tứ giác con hãy tính chi vi HV -Lấy độ dài một cạnh nhân 4
? Con có tính theo cách khác không
? Vì sao con lại 3 x 4 - Hs nhắc lại
-GV chỉ vào PT: 3 x 4 , muốn tính chu vi 
HV ta làm thế nào? -Cách tính chu vi HV, chu vi HCN
* GV chốt lại : Muốn tính chu hình vuông, 
ta lấy độ dài một cạnh nhân 4
- Qua phần bài mới con cần ghi nhớ gì?
-GV nhận xét tuyên dương
2. Luyện tập
- Mục tiêu: 
 - HS quan sát hình vẽ nhận biết, độ dài của từng hình 
 - Vận dụng KT tính chu vi hình chữ nhật và chu vi HV để làm bài 1
- Cách tiến hành:
Bài 1 : Tính chu vi các hình chữ nhật, 
hình vuông sau: ( HS làm việc theo cặp)
- GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài.
? Muốn tính chu HCN con làm thế nào - HS trả lời 
? Muốn tính chu hình vuông ta làm thế nào - HS trả lời 
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào + Đại diện một vài cặp nêu đáp án
phiếu học tập nhóm. a) Chu vi hình chữ nhật là:
 ( 10 + 4) x 2 = 28 (cm)
 b) Chu vi hình chữ nhật là:
 ( 40 + 60) x 2 = 200 (dm)
 b) Chu vi hình vuông là:
 7 x 4 = 28 ( m)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Bài 1 khắc sâu cho con kiến thức gì -Cách tính chu vi HCN và chu HV
? Con hãy nêu lại cách tính chu vi HCN, chu vi HV -HS nêu
Bài 2: a) -1HS đọc đề bài
? Bài toán cho biết gì - HCN có chiều dài 12m, chiều rộng 8m
 -Tính chu vi HCN
? Bài toán hỏi gì - Lấy chiều dài coọng chiều rộng 
? Muốn tính chu vi HCN ta làm thế nào ( cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2
 -1HS lên bảng – Lớp vở ô ly
 Chu vi hình chữ nhật là : 
 ( 12 + 8) x 2 = 40 ( m)
 -1HS đọc đề bài
b) - Hình vuông có cạnh là 12 dm
? Bài toán cho biết gì -Chu vi hình vuông
? Bài toán hỏi gì -Lấy độ dài một cạnh nhân 4
? Muốn tính chu vi vuông ta làm thế nào 1HS lên bảng – Lớp vở ô ly
 Chu vi hình vuông là : 
 12 x 4 = 48 ( m)
 -Cách tính chu vi hình vuông, chu vi 
? Bài 2 củng cố cho con kiến thức gì HCN
 -HS đọc đề bài
Bài 3: Làm việc cá nhân a)
? Nhìn vào hình vẽ con hãy cho biết - Chiều dài là 10m, chiều rộng là 2m
chiều dài tấm thép là bao nhiêu? Chiều 
rộng là bao nhiêu?
? Muốn tính chu vi tấm thép con làm thế - Con áp dụng KT tính chu vi HCN: Lấy 
nào chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân 2
 -1HS lên bảng + Lớp làm vở
 Chu vi tấm thép là:
 (10 + 2) x 2 = 24 ( m)
 Đáp số : 24m
b) -HS đọc đề bài ?Quan sát hình và cho biết mảnh vườn -Hình vuông
này hình gì
? Độ dài cạnh mảnh vườn là bao nhiêu 8m
?Vậy muốn tính chu vi mảnh vườn này Con lấy độ dài 1 cạnh con nhân 4
con làm thế nào -1HS lên bảng + Lớp làm vở
 Chu vi mảnh vườn là:
 8 x 4 = 32 ( m)
 Đáp số : 32 m
 -HS nhận xét
? Qua bài 3 khi ta muốn tính chu vi của - Con quan sát nhận dạng xem đồ vật đó 
bất kỳ vật gì con cần lưu ý gì là hình gì. Xác định độ dài các cạnh đồ 
 vật là bao nhiêu rồi áp dụng quy tắc tính 
 chu vi của hình.
- GV nhận xét chốt lại - 1 vài HS nhắc lại
3. Vận dụng.
- Mục tiêu: 
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học thực hành vẽ và cắt hình vuông trên giấy thủ công, vận 
dụng vào thực tiễn
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành
Bài 4: Làm việc theo nhóm bàn -HS đọc đề bài
? Hãy nói cho bạn nghe: Bài toán cho gì? Sân bóng HCN có chiều dài 28m, chiều 
Bài toán hỏi gì rộng ngắn hơn chiều dài 13m
? Bài toán hỏi gì Tính chu vi sân bóng
? Muốn tính chu sân bóng con làm thế 
nào -Áp dụng quy tắc tính chu HCN
? Con hãy suy nghĩ và nêu các bước giải - HS thảo luận theo nhóm bàn 
của bài toán - Đại diện nêu kq nhóm con giải theo 2 
 bước
 + Bước 1 : Con tìm chiều rộng sân bóng 
 bằng cách lấy chiều dài trừ đi phần 
 chiều rộng ít hơn
 + Bước 2: Tính chu vi của sân bóng : bằng cách lấy chiều dài cộng chiều rộng 
 rồi nhân 2
 + NHóm khác nhận xét 
GV nhận xét chốt lại HS làm vở ô ly
 Chiều rộng sân bóng là: 
 28 – 13 = 15 (m)
 Chu vi sân bóng là: 
 ( 28 + 15) x 2 = 86 (m)
 Đáp số : 86 m
Qua phần vận dụng khắc sâu cho con 
kiến thức gì?
4. Củng cố : 
? Qua bài học hôm nay con biết thêm 
được điều gì.
? Thuật ngữ toán học nào con cần nhớ 
? Điều gì thú vị con phát hiện ra khi học 
tính chu hình chữ nhật, chu vi hình vuông
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 54: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 5)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Thực hiện thành thạo nhân, chia với số có một chữ số ( ngoài bảng). Tính giá trị 
của các biểu thức số.
 - Củng cố kiến thức, kĩ năng đo lường thông qua các bài tập:
 + Thực hành đo và tính toán với đơn vị đo dung tích là ml
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Lời mời chơi” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học. -HS có thể mời bạn nêu thứ tự thực 
- HS có thể nêu các câu hỏi để ôn lại các hiện tính giá trị của biểu thức có dấu 
kiến thức đã học ngoặc đơn – Nêu lại cách tính chu vi 
 HCN, HV, hình tứ giác.
 + HS khác nhận xét 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:
- Mục tiêu: 
 - Rèn kĩ năng đặt tính, kĩ năng nhân, chia, kĩ năng tính giá trị của biểu thức
 - Học sinh đọc và tính toán với đơn vị dung tích là ml .
 - HS phân biệt được góc vuông và góc không vuông
 - Vận dụng tính chu vi hình vuông vào bài toán thực tế
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá - 1hs nêu yêu cầu bài
nhân) 
 a) 14 x 2 213 x 3 101 x 8
 b) 46 : 2 393 : 3 845 : 4 -1HS TL
? Bài có mấy yêu cầu là những yêu cầu - HS làm bài vào vở ô ly – đổi chéo vở 
nào nói cách làm cho bạn nghe.
-GV chữa bài , chỉnh sửa các lỗi tính toán + Học sinh trả lời
cho học sinh
? Khi thực hiện tính nhân con cần chú ý gì
? Khi thực hiện tính chia con cần chú ý gì 
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Tính giá trị của mỗi biếu thức 
sau:(Làm việc cá nhân)
 25 – 15 : 5 101 x ( 16 -7)
 40 + 8 : 2 48 : ( 8 : 2 )
-GV yêu cầu học sinh nêu lại đề bài -1HS nêu lại
- GV yêu cầu hs nêu thứ thự thực hiện -HS nói cho nhau nghe thứ tự thực hiện 
từng biểu thức tính giá trị của tùng biểu thức
 - HS lên bảng làm bảng lớp 25 – 15: 5 = 25 – 10 
 = 15
 40 + 8 : 2 = 40 + 4
 = 44
 101 x ( 16 -7) = 101 x 9
 = 909
 48 : ( 8 : 2 ) = 48 : 4
- GV mời HS khác nhận xét. = 12
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: a) Đọc tên các chữ tương ứng trên 
các đồ vật sau theo thứ tự từ đồ vật chưa ít - HS nêu yêu cầu bài
nước nhất đến đồ vật chưa nhiều nước 
nhất
(Làm việc cá nhân)
? Muốn viết các đồ theo thứ tự từ đồ vật 
 -Con phải đổi 1l = 1000 ml
chưa ít nước nhất đến đồ vật chưa nhiều 
nước nhất trước tiên con phải làm gì
 -HS đọc kĩ đề bài so sánh các dung tích 
 có trong mỗi hình rồi thực hiện yêu cầu 
- GV mời HS khác nhận xét.
 bài : D, B, A, C
- GV nhận xét, tuyên dương.
? Muốn tính tổng lượng nước trong hai 
cốc B và D là bao nhiêu mi – li – lít con 
 -HS nêu KQ của ý b.
làm thế nào?
 -HS nêu lấy lượng nước của hai cốc 
- GV mời HS khác nhận xét.
 cộng lại với nhau
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
? Con nêu lại thứ thực hiện tính giá trị của -Con lần lượt thực hiện từ trái sang phải biểu thức khi trong biểu thức chỉ có các 
phép tính cộng, trừ hoặc chỉ có các phép 
tính nhân, chia
? Con nêu lại thứ thực hiện tính giá trị của -Con thực hiện các phép tính nhân, chia 
biểu thức khi trong biểu thức có các phép trước các phép tính cộng, trừ sau
tính cộng, trừ ,nhân, chia
? Con nêu lại thứ thực hiện tính giá trị của -Con thực hiện các phép tính trong 
biểu thức khi trong biểu thức có dấu ngoạc ngoặc trước
đơn
? Con hãy nêu lại cách thực hiện phép 
nhân, chia
4. Củng cố : 
? Qua bài học hôm nay giúp con khắc sâu 
điều gì.
? Thuật ngữ toán học nào con cần nhớ 
? Điều gì thú vị con phát hiện ra khi học 
xong bài này.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 9: SÁNG TẠO NGHỆ THUẬT
 BÀI ĐỌC 1 :TIẾNG ĐÀN(T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vấn,
 thanh mà HS dễ viết sai: vi ô lông, nốt nhạc, hắt lên, ắc sê, nước mưa, tung
 lưới, lướt nhanh, sẫm màu, vũng nước,... 
 - Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bải: lên dây, ác sê, dân chài
 - Trả lời được các CH về nội dung bài. 
 - Hiểuý nghĩa của bài: Bài đọc miêu tả vẻ đẹp của tiếng đản và cảm xúc của bạn 
nhỏ khichơi đàn.
 - Nhận biết và hoàn thành các hình ảnh so sánh (so sánh âm thanh với âm thanh)
 - Biết bảy tỏ sự yêu thích đối với các chi tiết hay trong câu chuyện.
 - Cảm nhận được giá trị văn học của các hình ảnh so sánh. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe ý 
về chuẩn bị của các em với sáng tạo nhệ thuật. nghĩa chủ điểm SÁNG TẠO 
 NGHỆ THUẬT
 Cho hs chơi trò chơi đóng vai : 1 
 HS phỏng vấn theo từng bức ảnh 
 – 1 HS trả lời
 Đáp án:
 1. vẽ
 2, diễn kịch
 3, ca hát
 4, đánh đàn
 5, biểu diễn xiếc
? Kể tên một số hoạt động nghệ thuật khác
 6. tạc tượng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 7, múa sạp
- GV dẫn dắt vào bài mới
 + HS trả lời theo hiểu biết của 
Qua hoạt động chia sẻ vừa rồi, chắc các em đã 
 mình.
đoán được chủ điểm bài học ngày hôm nay. Đó 
là chủ điểm Sáng tạo nghệ thuật. Các em đã nói 
về các hoạtđộng nghệ thuật khác nhau, vậy thì ở 
trường, các em được luyện tập về những hoạt - HS lắng nghe.
động nghệ thuật gì? Bài đọc hôm nay sẽ nói về 
một tiết học nghệ thuật củacác em.
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ. 
 - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - HS quan sát
- GV chia đoạn: (2đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến làn mi rậm cong dài khẽ 
rung động. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hết. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: :vi ô lông, nốt nhạc, hắt lên, 
ắc sê, nước mưa, tunglưới, lướt nhanh, sẫm màu, 
vũng nước,
 - 2-3 HS đọc câu.
-Luyện đọc câu: 
Tiếng đàn bay ra vườn. //Vài cánh ngọc lan êm ái 
rụng xuống nền đất mát rượi. //Dưới đường/ lũ 
trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp 
bằng giấy trên những vũng nước mưa.//Ngoài Hồ 
Tây, /dân chài đang tung lưới bắt cá.//Hoa mười 
giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ. // Bóng mấy 
 - HS luyện đọc theo nhóm 2.
con chim bồ câu lướt nhanh trên những mái nhà 
cao thấp. //
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
khổ thơ theo nhóm 2.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 3 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Những âm thanh trong trẻo
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả vút bay lên giữa yên lặng của 
lời đầy đủ câu. gian phòng.
+ Câu 1: Tiếng đàn của Thuy được miêu tả như 
 + Vầng trán của Thuỷ hơi tái đi 
thế nào?
 nhưng gò má ửng hồng, đòi mắt 
+ Câu 2: Những hình ảnh nào thể hiện sự xúc sẫm màu hơn,làn mi rậm cong 
động và niềm say mê của Thủy khi chơi dài khẽ rung động.
tn? 
 + Vài cánh ngọc lan êm ái rụng 
 xuống nền đất mát rượi. Lũ trẻ 
 rủ nhau thả nhữngchiếc thuyền 
+ Câu 3: Tìm những hình ảnh thanh bình bên giấy trên những vùng nước mưa. 
ngoài phòng thì trong lúc Thủy chơi đàn? Ngoài hồ Tây, dân chài tung lưới 3. Hoạt động luyện tập
1. Tìm một hình ảnh so sánh trong bài đọc?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. -1HS nêu yêu cầu bài
 -HS đọc thầm bài, tìm câu văn
 -HS báo cáo kết quả
-GV nhận xét chốt lại - Khi ắc sẽ vừa khẽ chạm vào 
 những sợi dây đàn thì như có 
 phép lạ,những âm thanh trong 
 trẻo bay vút lên giữa yên lặng 
2. Những âm thanh nào được so sánh với nhau 
 của gian phòng,
trong các câu thơ, câu văn sau?
 -Học sinh đọc toàn bài
? Bài yêu cầu gì
 -1HS nêu yêu cầu bài
- GV mời HS trình bày bài làm.
 -HS làm vở bài tập
a. Tiếng suối trong như tiếng hát xa
 - HS báo cáo kết quả
 Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa
 - “Tiếng suối” được so sánh với 
? Vì sao tiếng suối và tiếng dế được so sánh với 
 "tiếng hát”. 
nhau?
 - Chúng được so sánh về âm 
b. Tiếng dế nỉ non như một khúc nhạc đồng quê.
 thanh(cùng có đặc điểm “trong 
? Vì sao tiếng “ tiếng dế” được so sánh với trẻo”),
“khúc nhạc đồng quê". -“Tiếng dể” được so sánh với 
 “khúc nhạc đồng quê".
c. Tiếng mưa rơi trên mái tôn ầm ầm như tiếng -Chúng được so sánh vềâm 
trống gõ. thanh (cùng có đặc điểm 
? Vì sao tiếng mưa rơi trên mái tôn” được so “nỉnon"),
sánh với “tiếng trống gờ", - “Tiếng mưa rơi trên mái tôn” 
- GV nhận xét tuyên dương. được so sinh với “tiếng trống 
thăm về thời gian nghỉ hè. gờ", 
3.Chọn từ ngữ phù hợp để hoàn thành các câu - Chủng đượcso sánh về âm 
văn, câu thơ sau? thanh (cùng có đặc điểm "ầm 
- GV mời HS đọc yêu càu bài ầm").
 -1HS nêu yêu cầu bài
 -HS làm vở bài tập
 - HS báo cáo kết quả
 a) tiếng mẹ
 b) dòng suối
 c) trăm vạn tiếng quân reo

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_3_tuan_16_nguyen_thi_tuyet_hong.docx
  • docxNGUYEN_THI_TUYET_HONG_-TUAN_16_e5af7.docx