Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 18 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động bài học.
- Cách chơi: TBHT điều hành trò chơi, nêu các câu đố có nội dung về kiến thức hình học và đo lường và gọi bạn trả lời:
+ Đố bạn đơn vị đo khối lượng nào chúng mình đã được học ở lớp 3?
+ Đố bạn để đo nhiệt độ người ta dùng đơn vị đo nào?
+ Đố bạn 1l = ? ml
...
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 18 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 18 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
TUẦN 18 TOÁN Bài 57: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học, kiểm tra góc vuông, góc không vuông. - Ôn tập về tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông. - Có biểu tượng và nhận biết được đơn vị ml, ước lượng được số đo của một số đồ vật có đơn vị là ml. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Phát triển năng lực tư duy trừu tượng, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - Cách chơi: TBHT điều hành trò chơi, nêu các câu đố có nội dung về kiến thức hình học và đo lường và gọi bạn trả lời: + Đố bạn đơn vị đo khối lượng nào + HS1: Đơn vị đo khối lượng là g chúng mình đã được học ở lớp 3? + Đố bạn để đo nhiệt độ người ta dùng + HS2: Để đo nhiệt độ người ta dùng đơn vị đo nào? đơn vị đo độ C + Đố bạn 1l = ? ml + HS3: 1l = 1000 ml ... ... - GV nhận xét, tuyên dương. - Lớp theo dõi, nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới: Ôn tập về hình - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học. học và đo lường (Tiết 1) 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, củng cố cách kiểm tra góc vuông, góc không vuông. + Ôn tập về tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông. + Ôn tập về nhận biết số đo của một số đồ vật có đơn vị là ml. - Cách tiến hành: Bài 1. Dùng ê ke kiểm tra rồi nêu tên góc vuông, góc không vuông. (Làm việc cá nhân) - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi - 1 HS đọc to trước lớp làm bài cá nhân. - HS quan sát hình vẽ, nhận diện bằng - GV quan sát, lưu ý HS đặt ê ke cho mắt thường góc vuông, góc không đúng. vuông, rồi dùng ê ke kiểm tra lại - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả với bạn theo cặp. - HS thao tác với ê ke và nói cho bạn cùng bàn nghe cách dùng ê ke để kiểm - GV gọi HS báo cáo trước lớp. tra góc vuông, góc không vuông. - 4HS dùng ê ke kiểm tra hình vẽ trên bảng và chia sẻ trước lớp: + Góc vuông đỉnh N, cạnh NM và NP. + Góc vuông đỉnh I, cạnh IH và IK. + Góc không vuông đỉnh O, cạnh OA và OB. - GV mời HS khác nhận xét. + Góc không vuông đỉnh Y, cạnh YX và - GV nhận xét, tuyên dương. YZ. Chốt cách đọc góc vuông, góc không - HS khác nhận xét, bổ sung. vuông, cách kiểm tra góc vuông bằng ê ke. Bài 2: Đo độ dài các cạnh rồi tính chu vi mỗi hình (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS nêu đề bài - GV hỏi bài tập có mấy yêu cầu - GV chiếu hình ảnh, gọi HS nêu tên hình và các đỉnh, cạnh, góc có trong - 1 HS nêu đề bài. mỗi hình - HS: bài tập có 2 yêu cầu - GV Nhận xét. - HS quan sát, chia sẻ: + Hình chữ nhật ABCD có 4 góc đỉnh A, B, C, D đều là góc vuông và có 4 cạnh là: AB, BC, CD, CD. + Hình tam giác MLN có 3 góc đỉnh là - GV yêu cầu HS dùng thước kẻ có vạch M, L, N và có 3 cạnh là ML, LN, NM. cm đo độ dài các cạnh của mỗi hình rồi - HS làm việc cá nhân vào VBT tính chu vi của hình đó. - Gọi HS báo cáo kết quả đo được, GV chốt đáp án. - Gọi HS chữa bài trên bảng, lớp đổi vở - 2 HS nêu miệng, lớp theo dõi nhận kiểm tra cho nhau. xét. - 2 HS chia sẻ bài làm trên bảng lớp. Bài giải Chu vi hình chữ nhật ABCD là: ( 4 + 2) x 2 = 12 (cm) Đáp số: 12cm Bài giải Chu vi hình tam giác MLN là: - GV cùng HS nhận xét, chốt lời giải 2 + 3 + 4 = 9 (cm) đúng. Đáp số: 9cm - Gọi HS nêu cách tính chu vi hình chữ - Lớp theo dõi, nhận xét. nhật, hình tam giác.(GV có thể hỏi thêm cách tính chu vi của hình tứ giác, hình - 2HS nêu lại: vuông) + Chu vi HCN = ( chiều dài + chiều rộng) x 2 + GV hỏi: muốn tính chu vi của một + Chu vi hình tam giác bằng tổng độ hình em phải biết điều gì? Cần lưu ý dài 3 cạnh. điều gì? + Muốn tính chu vi của một hình ta phải biết số đo độ dài các cạnh; lưu ý - GV nhận xét, khen ngợi HS khi tính các số đo phải cùng đơn vị. Củng cố cách tính chu vi của một hình Bài 3. (Làm việc cặp đôi) - HS lắng nghe, ghi nhớ. Bạn Voi làm thí nghiệm rót lần lượt mật ong, nước lọc và dầu ăn vào bình đo như hình sau: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS quan sát bình đo - HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát + GV hỏi: các em quan sát thấy mỗi vạch chia nhỏ trên bình đo ứng với bao nhiêu ml? + HS: mỗi vạch ứng với 10ml. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nói cho bạn nghe những gì mình quan sát được. - HS quan sát hình ảnh trao đổi trong - GV mời HS trao đổi trước lớp về thí nhóm theo câu hỏi của bạn Voi. nghiệm của bạn Voi trong hình. a) Có bao nhiêu mi- li-lít mật ong? b) Có bao nhiêu mi-li-lít dầu ăn? - HS chia sẻ trước lớp: c) Bình đo đang đựng tất cả bao nhiêu mi-li-lít gồm mật ong, nước lọc và dầu a) Có 200 mi- li-lít mật ong. ăn? b) Có 90 mi-li-lít dầu ăn. - Gọi HS nhận xét. c) Bình đo đang đựng tất cả 440 mi-li- + GV hỏi: làm thế nào em biết được có lít gồm mật ong, nước lọc và dầu ăn. tất cả 440 ml gồm mật ong, nước lọc và dầu ăn trong bình đo? - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ cách làm Bài 4. (Làm việc cặp đôi) - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to, lớp theo dõi - GV chiếu hình ảnh - HS quan sát hình vẽ, trao đổi theo cặp về các công cụ đo và nói về tác dụng - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nêu của từng công cụ đo. tên các công cụ đo và nói về tác dụng của từng công cụ đo. - GV quan sát các nhóm làm việc, có - HS trao đổi trước lớp: 2 em lên bảng thể đặt câu hỏi cho HS chia sẻ. chỉ vào từng hình và nói cho các bạn - GV gọi HS báo cáo trước lớp. nghe + HS1: Những dụng cụ dùng để xác + Dụng cụ nào để xác định khối định khối lượng là: cân đĩa, cân đồng lượng? hồ, cân móc và cân sức khỏe. + HS2: Ê ke dùng để xác định góc vuông. + Các dụng cụ còn lại dùng để đo đại Bình chia độ dùng để đo thể tích. Đồng lượng nào? hồ dùng để đo thời gian. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV mời HS khác nhận xét. + HS nêu: Cân tiểu li, cân phân tích điện + Ngoài các công cụ đo trên, em còn tử, ca chia độ, cốc chia độ, lịch, ... biết công cụ đo nào khác? + HS nối tiếp chia sẻ. VD: + Em và những người thân đã sử dụng Em dùng cân đồng hồ để kiểm tra cân các công cụ đo trên vào việc nào? nặng của con gà giúp mẹ. Mẹ em dùng cân tạ để cân ổi bán. Em dùng bình có vạch chia độ để pha sữa cho em bé... - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, khen ngợi HS liên hệ tốt Kết luận: Mỗi đơn vị đo sẽ có công cụ đo tương ứng. Trong thực tế cuộc sống, có rất nhiều công cụ đo khác nhau giúp con người đo đạc dễ dàng phục vụ cho nhu cầu đa dạng của cuộc sống. Bài 5: (Làm việc cá nhân) Vẽ đoạn thẳng AB dài 4cm. Vẽ đoạn thẳng CD dài gấp 2 lần đoạn thẳng AB. Vẽ đoạn thẳng MN dài bằng độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 2 lần. - GV yêu cầu HS nêu đề bài + Bài tập yêu cầu gì? - 1 HS nêu đề bài. + Các em cần vẽ mấy đoạn thẳng? + Bài yêu cầu vẽ đoạn thẳng + Bài cho biết số đo đoạn thẳng nào? + Vẽ 3 đoạn thẳng + Độ dài đoạn thẳng CD như thế nào + Đoạn thẳng AB dài 4cm. so với độ dài đoạn thẳng AB? + Độ dài đoạn thẳng CD gấp 2 lần độ dài + Độ dài đoạn thẳng MN như thế nào đoạn thẳng AB. so với độ dài đoạn thẳng AB? + Độ dài đoạn thẳng MN bằng độ dài - Gọi HS nêu cách vẽ đoạn thẳng AB? đoạn thẳng AB giảm đi 2 lần. - GV yêu cầu HS dùng thước kẻ có - 1HS chia sẻ, lớp theo dõi nhận xét vạch cm thực hành vẽ đoạn thẳng - HS làm việc cá nhân vào vở. Đổi chéo theo yêu cầu vào vở. vở kiểm tra bài. - Gọi HS thực hành trên bảng lớp - 1 HS thực hành vẽ 3 đoạn thẳng trên - Gọi HS chia sẻ cách xác định độ dài bảng lớp. đoạn thẳng CD, MN. - HS nêu cách xác định đoạn thẳng cần vẽ: + Độ dài đoạn thẳng CD là:4 x 2 = 8 - GV và HS nhận xét bài trên bảng, (cm) Củng cố lại kiến thức gấp một số lên + Độ dài đoạn thẳng MN là:4 : 2 = 2 một số lần, giảm một số đi một số lần, (cm) cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho - HS lắng nghe trước. Bài 6. (Làm việc nhóm 4) Có 120g nấm hương khô, sau khi ngâm nước số nấm hương đó cân nặng 407g. Hỏi sau khi ngâm nước lượng nấm hương đó nặng thêm bao nhiêu gam? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm bài giải trên phiếu bài tập - HS đọc, xác định YC của bài. - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và nhóm theo câu hỏi: hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập + Nấm hương khô nặng bao nhiêu nhóm. gam? + Sau khi ngâm nước, số nấm hương + Nấm hương khô nặng 120g. đó cân nặng bao nhiêu gam? + Sau khi ngâm nước, số nấm hương đó + Vậy sau khi ngâm nước, lượng nấm cân nặng 407g. hương đó nặng thêm bao nhiêu gam? + Trao đổi trả lời Vì sao lượng nấm hương đó nặng thêm? - Đại diện các nhóm chia sẻ bài làm: - Gọi các nhóm trình bày, nhận xét lẫn Bài giải nhau. Sau khi ngâm nước lượng nấm hương đó nặng thêm số gam là: - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. 407 – 120 = 287(g) - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. Đáp số: 287 g nấm hương + Các em biết gì về nấm hương? - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. GDHS:Nấm hương là một loại thực - HS ghi lại bài giải vào vở. phẩm thường dùng để tạo thêm hương - HS chia sẻ trước lớp vị cho món ăn hoặc dùng làm thuốc - HS lắng nghe, ghi nhớ. trong đông y. Nó có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng, đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe của con người. Vì vậy các em nên ăn nấm hương để tăng cường sức khỏe cho bản thân. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn”. - HS lắng nghe, nắm được cách - GV chia lớp thành 3 đội chơi. chơi và luật chơi. - Cách chơi: GV đưa ra một số tình huống - HS tham gia chơi theo yêu cầu thực tế, yêu cầu các đội chơi suy nghĩ, ước của GV. lượng đưa ra câu trả lời thật nhanh và chính xác. Nếu trả lời đúng sẽ giành về lá cờ thi đua cho đội của mình, nếu sai sẽ mất lượt chơi, nhóm khác sẽ thay thế. Tổng kết trò chơi đội nào giành được nhiều lá cờ sẽ là đội thắng cuộc. + Em hãy cho biết cốc nước này đựng được khoảng bao nhiêu ml nước? + Hộp phấn này nặng khoảng bao nhiêu gam? + Quả ổi này cân nặng bao nhiêu ?... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 TOÁN Bài 58: ÔN TẬP CHUNG (T 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 1000 và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế. - Nhận biết và xác định được một phần mấy của một hình cho trước. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 35 + 0 = ? + 35 + 0 = 35 + Câu 2: 29 – 0 = ? + 29 – 0 = 29 + Câu 3: 46 x 0 = ? + 46 x 0 = 0 + Câu 4: 0 : 28 = ? + 0 : 28 = 0 + Câu 5: 1 x 99 = ? + 1 x 99 = 99 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ôn tập chung ( - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài Tiết 1) học. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 1 000 và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế. + Nhận biết và xác định được một phần mấy của một hình cho trước. - Cách tiến hành: Bài 1. a) Tính nhẩm (Làm việc cả lớp) 3 x 4 24 : 6 7 x 8 4 x 6 40 : 8 8 x 7 7 x 3 27 : 9 56 : 7 6 x 9 18 : 3 56 : 8 - Yêu cầu HS nêu đề bài - GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi - 1- 2 HS nêu “Truyền điện” để cùng hỏi đáp về kết - HS tham gia trò chơi: Bạn đầu tiên quả của các phép tính. nêu phép tính thứ nhất và chỉ định - GV theo dõi HS chơi trò chơi và hỗ trợ bạn thứ 2 trả lời. Nếu bạn thứ 2 trả nếu cần. lời đúng sẽ được nêu phép tính thứ 2 và chỉ định bạn tiếp theo trả lời. Nếu bạn nào trả lời sai bạn đó sẽ phải nhảy lò cò quanh lớp. Trò chơi cứ thế tiếp diễn cho đến khi có tín hiệu - GV nhận xét, tuyên dương. kết thúc từ giáo viên. b) Đã tô màu vào một phần mấy mỗi hình sau? (Làm việc theo cặp) - Cho HS nêu yêu cầu bài - GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi: quan sát kĩ từng hình rồi nêu phép tính - 1 HS nêu yêu cầu bài tươngứng. - HS có thể hỏi đáp lẫn nhau để thực hiện yêu cầu bài. Ví dụ: + Bạn cho tôi biết hình A được chia thành mấy phần bằng nhau? (2 phần) + Hình A được tô màu mấy phần? (1 phần) + Vậy hình A đã được tô màu một phần mấy? ( ) Tô màu Cứ như vậy HS xác định được các - Tổ chức báo cáo kết quả trước lớp hình còn lại. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện một số cặp báo cáo: B: C: D: E: Bài 2: (Làm việc cá nhân) ퟒ a) Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu bài - 1 HS nêu yêu cầu bài - GV cho HS làm việc cá nhân đặt tính và - Các cá nhân làm bài. Đổi chéo vở tính các phần vào vở. kiểm tra lẫn nhau. 34 x 2 121 x 4 85 : 2 669 : 3 - GV gọi HS lên bảng chữa bài - 4 HS chữa bài trên bảng 34 12 x 2 x 1 68 4 48 4 85 2 669 3 8 42 6 223 05 06 4 6 1 09 9 0 - Tổ chức chữa bài, nhận xét. Chốt cách đặt tính và tính các phép tính - HS chia sẻ cách làm nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) - Nhận xét, đánh giá số có một chữ số. b) Tính giá trị của các biểu thức - GV cho HS nêu yêu cầu bài - GV cho HS nhận xét về các phép tính và - 1 HS nêu đề bài. nêu trình tự tính của từng biểu thức. - Lần lượt HS nhận xét: 54 – 0 : 95 (36 + 0) x 1 + Biểu thức 1 gồm các phép tính trừ, 54 : 9 x 0 (36 + 1) x 0 chia ta thực hiện chia trước, trừ sau + Biểu thức 2 gồm các phép tính chia, nhân ta thực hiện từ trái qua phải. + Biểu thức thứ ba và thứ tư có dấu - Cho HS làm bài cá nhân vào vở, 4 HS ngoặc đơn ta thực hiện trong ngoặc lên bảng làm bài. trước, ngoài ngoặc sau. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. 54 – 0 : 9 = 54 – 54 : 9 x 0 = 6 x 0 0 = 0 = 54 (36 + 0) x 1 = 36 x 1 = 36 + Hãy nêu lại các tính chất cộng, trừ, (36 +1) x 0 = 37 x 0 nhân với số 0 và số 0 chia cho một số? = 0 - Lần lượt HS nêu: + Số nào cộng, trừ với số 0 đều bằng chính số đó. Chốt trình tự thực hiện tính giá trị biểu + Số nào nhân với 0 cũng bằng 0. thức và tính chất cộng, trừ, nhân với số 0 + 0 chia cho số nào cũng bằng 0. và số 0 chia cho một số. - Vài HS nêu lại Bài 3. Một xe vận chuyển hàng trong siêu thị mỗi chuyến chở được nhiều nhất 5 thùng hàng. a) Hỏi chiếc xe đó cần vận chuyển ít nhất mấy chuyến để hết 55 thùng hàng? b)Mỗi thùng hàng cân nặng 100 kg. Hỏi mỗi chuyến xe đó đã vận chuyển được bao nhiêu ki- lô-gam hàng? - 2 HS đọc đề bài - Các nhóm trưởng điều hành các bạn phân tích bài toán và nêu hướng - GV yêu cầu HS đọc đề bài. giải. - Cho HS thảo luận nhóm 4 để phân tích - 2 HS phân tích bài toán phần a và và tìm hướng giải cho bài toán. phần b. - Tổ chức phân tích bài toán trước lớp. + Ta thực hiện phép tính chia 55 : 5 + Muốn biết cần vận chuyển ít nhất mấy chuyến để hết 55 thùng hàng ta làm như + Ta thực hiện phép tính nhân 100 x thế nào? 5 + Mỗi thùng hàng cân nặng 100 kg, muốn biết mỗi chuyến xe đó vận chuyển được bao nhiêu ki-lô-gam hàng ta thực hiện phép tính gì? - Cho HS làm bài cá nhân vào vở, GV - HS làm bài vào vở, đổi chéo kiểm quan sát, giúp đỡ. tra lẫn nhau - Gọi HS chữa bài. - 2 HS lên bảng làm Bài giải a) Để vận chuyển hết 55 thùng hàng, chiếc xe cần vận chuyển ít nhất số chuyến là: 55 : 5 = 11 (chuyến) Đáp số: 11 chuyến b) Mỗi chuyến xe đó vận chuyển được nhiều nhất số ki-lô-gam hàng là: 100 x 5 = 500 (kg) Đáp số: 500 kg hàng - Tổ chức nhận xét, đối chiếu bài làm - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 4. (Làm việc theo cặp) a)Tìm và đọc tên hình tam giác, hình tứ giác dưới đây: - 1 HS nêu yêu cầu bài - Các cặp trao đổi, hỏi đáp để tìm ra - Yêu cầu HS nêu đề bài các hình tam giác, hình tứ giác và đọc - Cho HS thảo luận theo cặp để làm bài tên các hình đó. - GV theo dõi và hỗ trợ HS nếu cần. - Đại diện một số cặp báo cáo kết quả: - Tổ chức báo cáo trước lớp Hình tứ giác Hình tam giác LMNK DAK - Lớp theo dõi, nhận xét. - GV và HS cùng nhận xét, đánh giá b) Dùng ê ke để kiểm tra xem hình nào ở câu a có góc vuông. - Các cặp dùng ê ke để kiểm tra và báo - HS làm việc cặp đôi cáo kết quả: - Gọi HS báo cáo kết quả + Hình tứ giác LMNK có góc vuông đỉnh M và đỉnh N. + Hình KMNPI có góc vuông đỉnh K, cạnh KI, KM. - Nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt:Hình tam giác có 3 đỉnh và 3 cạnh; hình tứ giác có 4 đỉnh và 4 cạnh. Bài 5: (Làm việc cá nhân) Một tấm thảm trải sàn có kích thước như hình vẽ dưới đây. Tính chu vi tấm thảm. - 1 HS dọc bài toán - GV cho HS đọc bài toán, phân tích. + Bài toán cho biết tấm thảm có chiều + Bài toán cho biết gì và yêu cầu gì? dài 8m, chiều rộng 4m. Bài toán yên cầu tính chu vi tấm thảm. + Tấm thảm có dạng hình chữ nhật. + Tấm thảm có dạng hình gì? + Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng + Nêu lại cách tính chu vi hình chữ (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2. nhật? - Các cá nhân làm bài vào vở. 1 HS chữa bài trên bảng. Bài giải - GV cho HS làm việc cá nhân vào vở bài Chu vi tấm thảm là: tập rồi chữa bài. (8 + 4) x 2 = 24 (m) Đáp số: 24 m - Lớp đối chiếu bài, nhận xét. - HS nêu: tính chu vi mặt bàn học sinh, tính chu vi cửa sổ lớp học, ... HS tự đặt - GV và HS nhận xét, tuyên dương. đề toán rồi làm bài, báo cáo. - Tổ chức chữa bài, nhận xét. - Cho HS nêu thêm và thực hiện 1 bài toán thực tế liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Mục tiêu: + Giải quyết các vấn đề liên quan đến so sánh cân nặng của một số vật. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau bài học. - Cách tiến hành: Bài 6: Quan sát hình vẽ, chọn chữ đặt trước đáp án đúng. (Làm việc cả lớp) - Cho HS nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát hình vẽ, lập luận để so sánh cân nặng của hai vật màu xanh và - 1 HS nêu yêu cầu của bài màu đỏ. - HS quan sát, trả lời. Cân nặng của vật màu đỏ và vật màu - Cho HS làm bài cá nhân vào vở, 3 HS xanh được so sánh với nhau bằng lên bảng làm bài. chiếc cân 2 đĩa. + Quan sát hình bên trái: Cân ở vị trí thăng bằng, nên cân nặng của vật màu vàng bằng cân nặng của vật màu xanh. + Quan sát hình bên phải: Cân ở vị trí thăng bằng, nên cân nặng của vật màu vàng bằng cân nặng của vật màu đỏ. Kết luận: Cân nặng của vật màu - Đáp án đúng là đáp án nào? đỏ và vật màu xanh bằng nhau. (Vì - GV nhận xét, tuyên dương. cùng bằng cân nặng của vật màu Củng cố cách so sánh cân nặng của một vàng). số vật trên cân đĩa. - Đáp án C IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy. - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong kocj kì I. - Ôn luyện về bảng chữ và tên chữ. HS biết sắp xếp các tên riêng theo TT chữ cái. - Ôn luyện về từ có nghĩa giống nhau. HS có ý thức lựa chọn từ. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi với các bạn về bài đọc mình yêu thích (trong học kì I). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu, viết yếu cầu đọc thuộc lòng(tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). GV có thể chọn bài trong SGK hoặc bài ngoài SGK. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - 20 ảnh bìa chỉ tên riêng trong BT 2, mỗi tên ghi vào 2 mảnh bìa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS chơi “ Thử tài đoán hình”. - HS quan sát tranh, lắng nghe - GV chiếu 1 đoạn clip về các chủ đề đã học ghi tên các chủ đề HS được trong HKI. xem trong clip + HS trả lời theo suy nghĩ của - GV Nhận xét, tuyên dương. mình. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV tiến hành cho HS bốc thăm bài đọc rrooif - Hs bốc thăm và chuẩn bị. chuẩn bị trong 2 phút. - HS đọc trong nhóm -GV chia nhóm cho HS đọc trong nhóm 4 phút - HS đọc bài theo thăm đã - GV chơi quay số gọi tên HS đọc trước lớp ( chọn. khoảng 20% HS của lớp). - HS nhận xét cách đọc của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. * Hoạt động 2: Sắp xếp tên riêng theo thứ tự -HS nêu YC BT 2 trong SGK trong bảng chữ cái (BT2) - Sắp xếp các tên riêng theo - GV YC HS đọc đề bài 2 trong SGK. đúng TT trong bảng chữ cái - HS làm việc độc lập. HS báo cáo kết quả bằng cách - GV gắn tên riêng thành 2 cột, mỗi cột 10 tên thi tiếp sức (HS trong nhóm riêng theo đúng TT tiếp nối nhau lên bảng, gắn các - GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức tên riêng theo đúng TT trong - Đáp án: Chỉ, Cúc, Huệ, Ngân, Ngọc, Nhã, bảng chữ cái). Phượng, Quyên, Thi, Trúc - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét. 3. Hoạt động luyện tập 3. Tìm và đặt câu với tử có nghĩa giống nhau - HS làm việc cá nhân để hoàn (BT 3) thành BT, viết vào VBT. a) Tìm từ có nghĩa giống mỗi từ in đậm trong đoạn văn. - HS lên trình bày: + vang tươi, vàng ươm, vàng hoe... - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + đen nhánh, đen láy..... - GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử + đỏ tươi, đỏ chót,.... dụng SGK điện tử). - Đại diện các nhóm nhận xét. − GV mời một số HS tiếp nối nhau báo cáo kết quả: mỗi HS nói 2 từ có nghĩagiống nhau với mỗi từ in đậm trong đoạn văn, GV viết lên bảng phụ (hoặc giấy). – HS viết câu vào VBT. Đáp án, VD: Một số HS đọc câu đã đặt; GV + Vàng óng: vàng ươm, vàng tươi, vàng hoe, chiếu bài làm của HS hoặc viết vàng sẫm, vàng vàng,... nhanh câu lên bảng. Một số HS + Đen nhánh: đen láy, đen giòn, đen sì, đen kịt, khác nêu ý kiến. đen thui. + Đỏ hồng: đỏ tươi, đỏ chót, đỏ ửng, đỏ rực, đỏ hoe, đỏ sẫm, đo đỏ,... b) Đặt câu với một từ vừa tìm được. - GV nhận xét, khen ngợi HS; giúp HS sửa câu (nếu có lỗi). 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để cng cố kiến thức và - S tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video một số hình ảnh, HS - HS quan sát video. ghi từ diễn tả màu sắc hình ảnh đó. + Trả lời các câu hỏi - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I. - Đọc hiểu câu chuyên Cây sồi và đám sậy. HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bài đọc. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi sức mạnh của cộng đồng. - Ôn luyện về từ có nghĩa trái ngược nhau. HS nhận biết được các từ có nghĩa trái ngược nhau, liên hệ để hiểu thêm bài đọc. - Ôn luyện về các kiểu câu Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?. HS nhận biết được các kiểu câu. - Hiểu được nội dung của câu chuyện “ đoàn kết tạo nên sức mạnh”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1:Chỉ ra các từ chỉ màu sắc trong câu sau: + Câu 1: trắng tinh Em mặc chiếc áo trắng tinh, tung tăng bước + Câu 2: đỏ đến trường. + Câu 3: Hoa phượng nở đỏ + Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu thắm. sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, chạy nhảy khắp nơi, lá cờ đỏ tung bay vẫy gọi. - HS lắng nghe. + Câu 3: Em hãy đặt câu với từ chỉ màu sắc. + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và học thuộc lòng - Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Thuộc lòng các bài thơ: Mùa thu của em, Thả - HS chuẩn bị 2 phút. diều, Hai bàn tay em, Quạt cho bà ngủ, Bận, Cải cầu ( SGK 3 tập 1). - GV gọi tên các em đọc bài - HS đọc trước lớp. - Nhận xét, sửa sai. - HS nhận xét cách đọc của 2.2 HĐ 2: Đọc hiểu và luyện tập bạn. 2.2.1. Luyện đọc thành tiếng truyện “Cây sồi và đám sậy” – GV giới thiệu tranh minh hoạ truyện: Đây là câu chuyện về một cây sối cao lớn nhưng đơn độc và đám sậy nhỏ bé nhưng có - HS quan sát. bạn bè luôn sát cánh bên nhau. Các emhãy đọc để biết câu chuyện diễn biến thế nào nhé! – GV đọc mẫu câu chuyện; kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó, sậy, lực lưỡng,đơn độc. - 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn truyện. - HS lắng nghe. Cả lớp đọc lại truyện (đọc nhỏ). 2.2.2. Trả lời câu hỏi - HS đọc nối tiếp. – GV nêu YC: HS trả lời các BT 1, 2sau bài đọc. - Cả lớp đọc nhỏ – GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử dụng SGK điện tử). Đáp án: (1) Ghép đúng để được các cặp từ ngữ nói lên - HS làm việc độc lập (tự đọc những đặc điểm trái ngược nhau đề và hoàn thành BT). giữa cây sồi với đám sậy: - Đáp án: a — HS làm bài vào VBT: nối các từ -3; b-1; c-2. chỉ đặc điểm trái ngược nhau vào bảng con. thành cặp, - Một số HS báo cáo bằng một trong các hình thức sau: ghép các thẻ tử thành 3 cặp tử có ý nghĩa trái ngược Cây sồi Đám sậy nhau / nối các từ thành 3 cặp - lực lưỡng - yếu ớt tử có nghĩa trái ngược - cao lớn - bé nhỏ nhau / hỏi – đáp “xì điện”: HS - đơn độc - quây quần 1 đọc một từ – HS 2 đọc nhanh (2) Vì sao đám sậy yếu ớt có thể đứng vững tử chỉ đặc điểm trái trước cơn bão? (BT 2) ngược với từ đó. GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Đám sậy yếu ớt đứng vững trước cơn bão vì chủng quây quần bên nhau, dựa vào nhau. / - HS thảo luận nhóm đôi, làm Đám sậy yếu ớt quây quần bên nhau bài vào VBT. nên bão không thể quật đổ. - Một số HS trả lời CH; HS khác nêu ý kiến. 3. Luyện tập. - GV cho HS đọc YC bài 3 - HS đọc - GV cho HS nêu cách sử dụng từng mẫu - HS nêu trước lớp. câu. - GV cho HS làm bài vào vở. – HS làm việc độc lập (tự đọc (3) Xếp câu vào nhóm thích hợp (BT 3) đề và hoàn thành BT), làm vào — GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK. VBT. - GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử dụng SGK điện tử) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Đáp án: a − 3; b − 2; c − 1. - GV nhận xét, sửa sai 4. Vận dụng. - GV cho HS chơi ghép hình và từ có đặc điểm - HS tham gia để vận dụng trái ngược nhau. kiến thức đã học vào thực tiễn. - HS tham gia chơi. + HS trao đổi, nhận xét cùng - Nhận xét, tuyên dương GV. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I. - Nhận biết được biện pháp tu từ so sánh. HS nhận ra những sự vật được so sánh với nhau, đặt được câu có hình ảnh so sánh. - Đặt được câu có hình ảnh so sánh. - Vận dụng được biện pháp tu từ so sánh vào bài làm.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_hoc_lop_3_tuan_18_nguyen_thi_tuyet_hong.docx
NGUYEN_THI_TUYET_HONG_-_TUAN_18_1d5a8.docx

