Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 21 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm vững cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị (BT1, BT2).
- Có kĩ năng viết các số trong phạm vi 100000 thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm chục, đơn vị và ngược lại (BT3, BT4)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: PBT cho BT1, máy chiếu
- HS:
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 21 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 21 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
TUẦN 21
LUYỆN TOÁN( 2T)
LUYỆN TẬP: ĐỌC, VIẾT CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm vững cấu tạo của số có năm chữ số gồm các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng
chục, hàng đơn vị (BT1, BT2).
- Có kĩ năng viết các số trong phạm vi 100000 thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm chục, đơn vị và
ngược lại (BT3, BT4)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: PBT cho BT1, máy chiếu
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
1. Khởi động - HS viết số trên giấy
nháp->nói trong nhóm
- Y/c HS làm việc nhóm đôi, 2 HS làm trên bảng lớp:
đôi. VD:
+ Lấy VD bất kì về số có năm chữ số.
+ Số: bốn mươi lăm
+ Đọc số vừa viết. nghìn bảy trăm tám
mươi hai.
+ Viết số đó thành tổng của các các chục nghìn, nghìn, + 45 782 = 70 000 +
trăm chục, đơn vị. 5000 + 700 + 80 + 2
- HĐ cả lớp:
+ Số có năm chữ số gồm mấy hàng ? Đó là những hàng - HS trả lời.
nào ?
+ Khi đọc, viết các số có năm chữ số, ta đọc, viết theo
thứ tự nào ?
Chốt: Số có năm chữ số gồm có năm hàng: hàng chục
nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Đọc, viết các số có năm chữ số theo thứ tự từ trái sang
phải (từ hàng cao nhât).
2. Luyện tập
- HSq/s, nắm y/c cần
Bài 1: Hoàn thành phiếu bài tập sau: điền vào PBT.
Hàng Đọc số Viết Chục Nghìn Trăm Chục Đơn số
nghìn
vị
6 3 5 1 5
40721
Năm mươi
lăm nghìn
khôngtrăm
hai mươi
7 0 9 0 9
- GV phát PBT ->trình chiếu PBT. Cho HS nắm cấu tạo
và thông tin cần điền vào các hàng, cột trong PBT.
- Y/c HS tự hoàn thành PBT.
Chữa bài trên máy chiếu.
- Y/c 1 số HS đọc lại các số có trong BT1.
- HS làm bài cá nhân,
+ Các số trên là số có mấy chữ số? Số có năm chữ số kiểm tra chéo trong
gồm có mấy hàng, là những hàng nào? nhóm đôi.
Lưu ý HS cách đọc các số khi các hàng có chữ số 0
Bài 2: Viết số, biết số đó gồm:
a) 7 chục nghìn, 8 nghìn , 2 trăm, 3 chục và 1 đơn vị.
b) 4 chục nghìn, 5 nghìn , 7 trăm, 1 chục
c) 8 chục nghìn, 2 trăm, 6 chục và 3 đơn vị.
d) 1 chục nghìn, 8 nghìn , 2 trăm, 6 chục
- Y/c HS tự làm vở.
- Cho HS đọc lại các sốvừa viết.
Bài 3: Viết các số thành tổng (theo mẫu): - HS tự làm vở, nhận
a) 29 315= 20 000 + 9000 + 300 + 10 + 5 xét trong nhóm đôi
b) 40 467 =
c) 67 086 = d) 20 300 =
- Cho HS tự làm, chữa bài, lưu ý trường hợp các hàng
là chữ số 0.
- Y/c HS đọc lại các số ở BT3.
- HS làm bài vào vở. 1
Chốt: Khi viết các số thành tổng các hàng, nếu hàng số HS chữa bài trên
nào là chữ số 0 thì không cần viết hàng đó vào tổng (vì bảng.
cộng 0 thì tổng không thay đổi).
Bài 4: Viết số (theo mẫu)
90000 + 3000 + 400 + 20 + 1 = 93 421
80 000 + 2000 + 100 + 50 + 5 =
30 000 + 1000 + 500 + 70 =
10000 + 4000 + 300 + 3 =
20 000 + 400 =
- HS tự làm vở, tự kiểm
- Chữa bài, lưu ý các hàng là chữ số 0. tra chéo.
4. Vận dụng.
- Tiết học hôm nay củng cố cho em kiến thức gì?
- Nhắc lại cấu tạo các số có năm chữ số.
Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan
đến đọc, viết số có năm chữ số, hôm sau chia sẻ với các
bạn.
Luyện Tiếng Việt
Ôn tập về câu hỏi Ở đâu? Luyện tập về dấu hai chấm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố các từ ngữ chỉ địa điểm (trả lời cho CH Ở đâu?).
- Củng cố tác dụng của dấu hai chấm; Biết sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu bộ phận liệt kê.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy.
2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động:
- Em hãy đặt một câu khiến để mượn bạn - HS nối tiếp đặt câu
một đồ dùng học tập? - Lớp nhận xét
- Câu khiến có tác dụng gì? - HS nêu GV chốt:
2. Luyện tập
Bài 1:Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
a, Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây.
b,Ngày Quốc tế thiếu nhi, chúng em cắm trại ở công viên.
c,Hôm nay bố em gặt lúa ở ngoài đồng.
-Gọi HS đọc yêu cầu. -HS nêu
-Tổ chức làm việc cá nhân. - HS làm bài, 4 HS lên bảng.
a, Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường
Tín, tỉnh Hà Tây.
b,Ngày Quốc tế thiếu nhi, chúng em cắm
trại ở công viên.
c,Hôm nay bố em gặt lúa ở ngoài đồng.
-GV nhận xét kết quả.
GV chốt: Bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu
thường nằm ở đầu câu hoặc cuối câu. Khi
ở đầu câu thường được ngăn cách câu bởi
dấu phẩy.
Bài 2:Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:
a,Sáng tinh mơ, ông em đã cặm cụi làm việc ở ngoài vườn.
b,Trên các vách núi, những chùm phong lan đang khoe sắc màu rực rỡ.
c,Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe thấy tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã
của thành phố thủ đô.
-Gọi HS đọc yêu cầu. - HS nêu yêu cầu.
-Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. -HS thảo luận nhóm đôi, đại diện nhóm
nêu kết quả.
a,Sáng tinh mơ, ông em đã cặm cụi làm
việc ở đâu?
b, Những chùm phong lan đang khoe sắc
màu rực rỡ ở đâu?
c, Từ đâu, Hải có thể nghe thấy tất cả các
âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thành phố
thủ đô?
GV chốt: Cách đặt và trả lời câu hỏi ở
đâu.
Bài 3. Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau:
a, Cơn mưa rào làm cho mọi thứ trên đường phố trở lên sạch đẹp hơn con đường bóng
loáng, cây cối xanh mướt, không khí trong lành,...
b, Vùng Hòn với những vòm lá với đủ các loại cây trái mít, dừa, cau, mẵng cầu, lê-ki-
ma măng cụt sum sê nhẫy nhượt.
c, Những cảnh tuyệt đẹp của đất nước dần hiện ra cánh đồng với những đàn trâu thung
thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. -HS nêu.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. -HS thảo luận, đại diện nhóm nêu kết quả.
a, Cơn mưa rào làm cho mọi thứ trên đường phố trở lên sạch đẹp hơn: con
đường bóng loáng, cây cối xanh mướt,
không khí trong lành,...
b, Vùng Hòn với những vòm lá với đủ các
loại cây trái: mít, dừa, cau, mẵng cầu, lê-
ki-ma măng cụt sum sê nhẫy nhượt.
c, Những cảnh tuyệt đẹp của đất nước dần
hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu
thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những
đoàn thuyền ngược xuôi
- GV nhận xét chốt đáp án.
GV chốt: Dấu hai chấm có tác dụng dùng
để liệt kê, dẫn lời nói trực tiếp,
3. Vận dụng
Bài 4: Đọc câu văn dưới đây và cho biết dấu hai chấm có tác dụng gì?
a. Giờ đây, cô Ve xanh có một thân hình bề ngoài giống hệt các cô Ve khác: một cái
đầu mượt như nhung tơ, một dáng vẻ cân đối thon thả, một bộ cánh sành điệu, mỏng
tang.
b. Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt tới đỉnh cao sự tinh tế: những bộ tranh tố nữ áo màu,
quần hoa chanh, nền đen lĩnh của một thứ màu đen rất Việt Nam.
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu
-HS làm việc độc lập. -HS làm việc đưa ra kết quả:
a, Dấu hai chấm dùng để liệt kê.
b, Dấu hai chấm dùng để liệt kê.
-GV nhận xét, chốt kết quả.
GV chốt: Cách sử dụng dấu hai chấm.
-Dặn dò HS ôn lại bài, chuẩn bị tiết học -HS chú ý lắng nghe.
sau.
-GV nhận xét tiết học.
LUYỆN TIẾNG VIỆT
Luyện tập: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THỂ THAO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố vốn từ về thể thao.
- Biết trao đổi cùng bạn về môn thể thao mà mình hoặc bạn thích.
- Kể tên được một số môn thể thao. Nêu được một số từ ngữ về kết quả thi đấu thể thao.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với các môn thể thao và việc tập luyện thể thao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy.
2. Học sinh: Vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động:
-Kể tên các môn thể thao mà em được học -HS trả lời. ở trường.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Khi đến trường, các HS không
chỉ học tập, mà còn vui chơi cùng nhau,
luyện tập thể thao cùng nhau. Thông qua
các trò chơi, các môn thể thao, các HS
được rèn luyện sức khoẻ, đoàn kết, thân ái
với nhau hơn, thêm yêu thích trường lớp
và học tập tốt hơn.
2. Luyện tập
Bài 1: Hãy kể tên các môn thể thao bắt đầu bằng những tiếng sau:
a) bóng c, đua
M: bóng đá M: đua xe đạp
b) chạy d, nhảy
M: chạy vượt rào M: nhảy cao
- Yêu cầu HS đọc bài tập 1 -HS đọc đề
- Cho HS cá nhân tìm các môn thể thao -Lần lượt HS lên bảng viết đáp án:
mà em biết trên bảng phụ. a,bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bóng
bầu dục, bóng hơi, bóng ném, bóng bàn,
bóng nước,
b,chạy vượt rào, chạy việt dã, chạy ngắn,
chạy vũ trang , chạy tiếp sức,
c, đua xe đạp, đua mô tô, đua ô tô, đua xe
lăn, đua thuyền, đua ngựa, đua voi,
d, nhảy cao, nhảy xa, nhảy cầu, nhảy sào,
nhảy ngựa, nhảy dù,
-GV nhận xét đáp án.
GV chốt: Có rất nhiều môn thể thao khác
nhau. Các môn thể thao giúp chúng ta rèn
luyện sức khỏe,phản xạ nhanh,
Bài 2: Trong truyện vui sau có một số từ ngữ nói về kết quả thi đấu thể thao. Em hãy
ghi lại các từ ngữ đó.
CAO CỜ
Một anh nọ thường khoe mình là cao cờ. Có người rủ anh ta đánh ba ván thử xem tài
cao thấp thế nào. Đánh cờ xong, anh chàng ra về thì gặp một người bạn. Người bạn
hỏi:
- Anh được hay thua?
Anh chàng đáp :
- Ván đầu, tôi không ăn. Ván thứ hai, đối thủ của tôi thắng. Ván cuối, tôi xin hòa
nhưng ông ta không chịu.
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. -HS nêu
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm ra -HS thảo luận, đại diện các nhóm đưa ra
các từ nói về kết quả thể thao. đáp án:
- Được, thua, không ăn, thắng, hòa.
-GV nhận xét *GV chốt đáp án đúng.
Bài 3: Điền từ ngữ thích hợp vào vị trí để trống trong các câu sau:
a.Xã em vừa tổ chức chạy, nhảy và bóng bàn, bóng chuyền.
b. Cuộc xe diễn ra hấp dẫn, không khác gì các cuộcngựa, thuyền.
c. Đây là trận đấu để ngôi đầu bảng của hai đội.
d. Đội tuyển nước ta đãquyền vào chơi trận chung kết.
( thi, tranh, đua, đấu, giành )
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập -HS nêu
-Thảo luận nhóm 3 điền từ thích hợp vào -Thảo luận nhóm, đại diện nhóm đưa ra
chỗ chấm. kết quả:
a.Xã em vừa tổ chức thi chạy, nhảy và
đấu bóng bàn, bóng chuyền.
b. Cuộc đua xe diễn ra hấp dẫn, không
khác gì các cuộc đua ngựa, đua thuyền.
c. Đây là trận đấu để tranh ngôi đầu bảng
của hai đội.
d. Đội tuyển nước ta đã giành quyền vào
chơi trận chung kết.
*GV chốt đáp án đúng.
3. Vận dụng
Bài 4: Hãy đặt câu nói về câu thể thao mà
em yêu thích:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài. -HS nêu
-HS làm việc độc lập. -Một vài HS nêu câu của mình.
+Sáng nào em cũng dậy sớm chạy thể dục
với mẹ.
+Chiều nào em cũng cùng các bạn ra sân
vận động để đá bóng.
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số
câu:
+ Em đá bóng cùng các bạn vào cuối tuần.
+ Em chơi bịt mắt bắt dê cùng các bạn
trong lớp vào giờ ra chơi.
GV chốt: Củng cố cách đặt câu.
- Dặn học HS ôn lại bài -HS chú ý lắng nghe.
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau.
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Cộng đồng địa phương: một số hoạt động sản xuất, di tích
lịch sử - văn hoá và cảnh quan thiên nhiên.
- Củng cố kĩ năng đặt câu hỏi, quan sát, thu thập, xử lí thông tin và trình bày sản phẩm.
- Xử lí tình huống hướng đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV treo ảnh vùng núi phía Bắc - HS lắng nghe bài hát.
+ GV nêu câu hỏi: Qua bức tranh, em + HS trả lời.
thấy quê hương của chúng ta như thế
nào? - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Hệ thống được nội dung đã học về hoạt động sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp và thủ công.
+ Biết trình bày ý kiến của mình trong nhóm và trước lớp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Thảo luận về hoạt động
sản xuất ở địa phương em.
-GV chia nhóm 6, yêu cầu HS trong -Mỗi HS làm câu 1- 3 VBT ->
nhóm trao đổi theo sơ đồ gợi ý trang 58 Chia sẻ trong nhóm -> Thống nhất
SGK cách trình bày sản phẩm chung.
-Các nhóm trình bày sản phẩm.
-HS đọc tiêu chí.
- Mời đại diện nhóm trình bày sản phẩm.
- GV đưa ra các tiêu chí.
* Tiêu chí nhận xét: Chia sẻ nhiều thông
tin, hình ảnh phản ánh đúng về hoạt
động sản xuất ở địa phương; Trình bày -HS nhận xét và bình chọn những
rõ ràng, lưu loát và truyền cảm, ... nhóm giới thiệu ấn tượng về địa
- Yêu cầu HS khác nhận xét và bình phương mình.
chọn những nhóm giới thiệu ấn tượng về
địa phương mình.
-HS trả lời theo câu hỏi của GV. -GV nhận xét, , bổ sung và hoàn thiện
sản phẩm của các nhóm, tuyên dương
HS.
- GV kiểm tra lại sự hiểu biết các kiến
thức của chủ đề đối với một số HS thế
hiện chưa tích cực tham gia trong quá
trình làm việc nhóm hoặc những HS yếu
hơn các bạn.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem video về vẻ đẹp của - HS xem video.
đất nước qua các địa danh.
-> Giáo dục HS yêu quê hương, đất
nước, địa phương – nơi mình sinh sống.
+ GV yêu cầu HS về nhà tìm tranh ảnh - Về nhà tự tìm tranh ảnh hoặc vẽ,
hoặc vẽ, tìm thông tin một địa danh của tìm thông tin một địa danh của địa
địa phương. phương
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
VẼ TRANH NGHỀ YÊU THÍCH CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS vẽ được bức tranh nghề mình yêu thích
- Biết chuẩn bị các dụng cụ để vẽ các bức tranh nói về nghề mình đã chọn để tham gia cùng với lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Lớn lên em sẽ làm gì?” để khởi động - HS lắng nghe.
bài học.
+ GV cùng chia sẻ với HS về nội dung bài hát. - HS Chia sẻ với GV về nội dung bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới..
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm
việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đánh - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các nhóm thảo tập) đánh giá kết quả hoạt động
luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong tuần. cuối tuần.
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp. - HS thảo luận nhóm 2: nhận xét, bổ
+ Kết quả học tập. sung các nội dung trong tuần.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - 1 HS nêu lại nội dung.
thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm
4) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển tập) triển khai kế hoạt động tuần
khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm tới.
thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét các
hoạch. nội dung trong tuần tới, bổ sung
+ Thực hiện nền nếp trong tuần. nếu cần.
+ Thi đua học tập tốt.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng
giơ tay.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành
động.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu: Học sinh biết phân công nhiệm vụ, chuẩn bị được những đồ dùng, dụng cụ cần
thiết để trang trí lớp học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Vẽ tranh nghề mình yêu thích
( Làm việc cá nhân.)
- GV Mời HS đọc yêu cầu bài. -GV yêu cầu hs trưng bày sp của mình trên bảng lớp
- GV nhận xét chung, tuyên dương. -HS nêu yêu cầu bài
- HS vẽ tranh và trình bày sản phẩm
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu các em hãy tiếp tục khám phá bản thân và cố - Học sinh tiếp nhận thông tin và
gắng rèn luyện mỗi ngày để có những đức tính của yêu cầu để về nhà ứng dụng.
nghề mình yêu thích nhé! - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:File đính kèm:
giao_an_cac_mon_hoc_lop_3_tuan_21_nguyen_thi_tuyet_hong.docx

