Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

1. Chuẩn bị: Trước khi đánh giá, GV dành thời gian hướng dẫn cả lớp đọc một lượt từng khổ thơ của bài thơ Mời vào, từng đoạn của bài Hươu cao cổ dạy con, Ngựa vằn nhanh trí.

2. Kiểm tra

Cách thực hiện:

- Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 40 chữ chứa vần đã học. Ngữ liệu để đánh giá là các đoạn đã được đánh số thứ tự trong bài đọc mà để đánh giá đã giới thiệu (Mời vào, Hươu cao cổ dạy con, Ngựa vằn nhanh trí), cũng có thể là một bài ngắn, một đoạn bất kì trong các bài đọc của SGK đã học trước đó, trong Truyện đọc lớp 1; hoặc một đoạn văn bản ngoài SGK (vì đến lúc này, HS đã học xong các vần tiếng Việt).

- GV làm các thăm ghi tên bài đọc, số của đoạn cần đọc.

- HS lên bảng bốc thăm đoạn đọc.

- HS đọc trước lớp đoạn văn (không nhất thiết phải đọc hết đoạn). GV có thể yêu cầu HS phân tích 1 tiếng bất kì để tăng điểm cho HS.

- GV nhận xét. Chỉ đánh giá đạt và khá, giỏi. Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để đánh giá lại.

doc 23 trang Võ Tòng 01/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai

Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Thanh Mai
 TUẦN 20
 Thứ 3 ngày 08 tháng 2 năm 2022 
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 4, 5)
 Đánh giá
 ĐỌC THÀNH TIẾNG
 (3 - 4 tiết)
 1. Chuẩn bị: Trước khi đánh giá, GV dành thời gian hướng dẫn cả 
lớp đọc một lượt từng khổ thơ của bài thơ Mời vào, từng đoạn của bài Hươu 
cao cổ dạy con, Ngựa vằn nhanh trí.
 2. Kiểm tra 
 Cách thực hiện:
 - Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 40 chữ chứa vần đã 
học. Ngữ liệu để đánh giá là các đoạn đã được đánh số thứ tự trong bài đọc 
mà để đánh giá đã giới thiệu (Mời vào, Hươu cao cổ dạy con, Ngựa vằn 
nhanh trí), cũng có thể là một bài ngắn, một đoạn bất kì trong các bài đọc 
của SGK đã học trước đó, trong Truyện đọc lớp 1; hoặc một đoạn văn bản 
ngoài SGK (vì đến lúc này, HS đã học xong các vần tiếng Việt).
 - GV làm các thăm ghi tên bài đọc, số của đoạn cần đọc. 
 - HS lên bảng bốc thăm đoạn đọc.
 - HS đọc trước lớp đoạn văn (không nhất thiết phải đọc hết đoạn). GV 
có thể yêu cầu HS phân tích 1 tiếng bất kì để tăng điểm cho HS.
 - GV nhận xét. Chỉ đánh giá đạt và khá, giỏi. Những HS đọc chưa đạt 
sẽ ôn luyện tiếp để đánh giá lại.
 ĐẠO ĐỨC
 BÀI 9: EM VỚI ANH CHỊ EM TRONG GIA ĐÌNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau: 
 - Nhận biết được biểu hiện của sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia 
 đình. 
 - Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc anh chị em trong gia đình bằng 
 những hành vi phù hợp với lứa tuổi. 
 - Lễ phép, vâng lời anh chị, nhường nhịn và giúp đỡ em nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Đạo đức 1. 
- Băng đĩa/clip bài hát “Làm anh khó đấy” 
- Các tranh trong bài phóng to.
- Máy chiếu đa năng, máy tính. 
- Một số đạo cụ để đóng vai.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho cả lớp hát hoặc nghe bài hát Làm anh khó đấy” – Thơ: 
Phan Thị Thanh Nhàn, nhạc: Nguyễn Đình Khiêm. 
- GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? 
- HS phát biểu ý kiến. 
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học.
 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc anh chị nên làm với em nhỏ 
 * Mục tiêu: 
- HS nêu được cách cư xử phù hợp của anh chị đối với em nhỏ. 
- HS được phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 44 và thảo 
luận theo nhóm đối các câu hỏi: 
1) Nêu những việc bạn trong tranh đã làm đối với em nhỏ. 
2) Những việc làm đó thể hiện điều gì? 
- HS thực hiện nhiệm vụ. 
- GV treo hoặc chiếu tranh lên bảng và mời đại diện mỗi nhóm lên bảng 
trình bày về một tranh. 
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày. Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. 
- GV kết luận: 
+ Tranh 1:Anh đưa cho em cái bánh và nói: “Anh để phần em này!”. Việc 
làm đó. thể hiện anh quan tâm, nhường nhịn em. 
+ Tranh 2: Chị rủ em cùng chơi gấu bông, chị nói: “Chị em mình cùng 
chơi nhé!”. Việc làm này thể hiện chỉ biết nhường nhịn và hoà thuận với 
em. 
+ Tranh 3: Anh đang giặt khăn để rửa mặt cho em, anh nói: “Anh lau mặt 
cho em nào!”. Việc làm đó thể hiện anh rất quan tâm và biết chăm sóc em. 
+ Tranh 4: Mẹ đang nấu cơm, em bé khóc đòi mẹ. Chị dỗ em và nói: “Em 
ra đây với chị.”. Việc làm này thể hiện chỉ biết trông em, dỗ dành để em 
khỏi khóc.
 Lưu ý: GV kết luận sau mỗi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh 
rồi mới chuyển sang khai thác tranh khác. 
- GV nêu câu hỏi: Ngoài những việc làm trên, các em còn có thể làm những việc nào khác thể hiện sự quan tâm, chăm sóc em nhỏ? 
 - HS trình bày ý kiến. 
 - GV kết luận: Là anh chị trong gia đình, các em nên hoà thuận, nhường 
 nhịn, quan tâm, chăm sóc em nhỏ bằng những việc làm phù hợp với khả 
 năng. 
 Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc em nên làm với anh chị 
 * Mục tiêu: 
 - HS nêu được cách cư xử phù hợp của em đối với anh chị. 
 - HS được phát triển năng lực giao tiếp. 
 * Cách tiến hành: 
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát tranh ở mục b SGK Đạo đức 
 1, trang 45 và trả lời các câu hỏi: 
 1) Nêu những việc bạn nhỏ trong tranh đã làm đối với anh chị. 
 2) Những việc làm đó thể hiện điều gì? 
 - HS thực hiện nhiệm vụ. 
 - GV treo hoặc chiếu tranh lên bảng và mời HS lên bảng trình bày. 
 - Một vài HS lên bảng trình bày. Các HS khác trao đổi, bổ sung. 
 - GV kết luận: 
 + Tranh 1: Thấy anh đi học về, em chạy ra chào anh. Điều đó thể hiện em 
 rất lễ phép với anh. 
 + Tranh 2: Chị làm rơi hộp bút, em nhắc chị: “Hộp bút của chị rơi kìa!”. 
 Điều đó thể hiện em rất quan tâm đến chị.
 + Tranh 3: Em tặng quà cho chị và nói: “Em chúc mừng chị!”. Việc làm 
 này thể hiện em biết quan tâm, chia sẻ niềm vui với chị. 
 + Tranh 4: Em thấy anh mệt mỏi, em sờ trán anh và nói: “Trán anh nóng 
 thế?”. Điều đó thể hiện em rất quan tâm đến anh. 
 Lưu ý: Sau mỗi phần HS trình bày, trao đổi về một tranh, GV kết 
 luận nội dung tranh đó rồi mới chuyển sang khai thác tranh khác. 
 - GV nêu câu hỏi: Ngoài những việc làm trên, các em còn có thể làm 
 những việc nào khác thể hiện sự lễ phép, vâng lời, quan tâm, chăm sóc anh 
 chị? 
 - HS trình bày ý kiến.
 - GV kết luận: Là em trong gia đình, các em nên lễ phép, vâng lời và quan 
 tâm, giúp đỡ anh chị bằng những việc làm phù hợp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Thứ 4 ngày 09 tháng 2 năm 2022 
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 6)
 ĐỌC HIỆU, VIẾT
 (Bài luyện tập)
 - GV có thể bố trí cho HS làm bài luyện tập vào 1 tiết Tiếng Việt còn 
dư trong tuần, tiết tự học buổi chiều hoặc yêu cầu HS làm bài ở nhà để 
chuẩn bị làm bài kiểm tra chính thức.
 I. Mục tiêu
 - Đọc đúng một đoạn thơ, văn trong bài kiểm tra thử (Đọc thành 
tiếng).
 - Hoàn thành bài đánh giá (đọc hiểu, viết): Làm đúng các BT nối 
ghép, đọc hiểu; BT điền chữ (ng hay ngh?). Chép đúng một khổ thơ, mắc 
không quá 1 lỗi.
 II. Đồ dùng dạy học
 - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. 
 - Vở Luyện viết 1, tập hai.
 HS làm bài Đọc trong VBT, làm bài viết trong vở Luyện viết 1. GV 
cũng có thể làm phiếu photo bài đánh giá kĩ năng đọc hiểu, viết của HS (theo 
đề bài trong SGK) phát cho từng HS. Với bài Tập chép, cần viết mẫu tên bài 
và 4 dòng thơ, có dòng kẻ ô li dưới bài thơ, giúp HS chép thẳng hàng. Các 
chữ cái đầu câu được viết hoa sẵn để HS tô.
 III. Các hoạt động dạy học
 1. GV giới thiệu: Bài đánh giá kiểm tra khả năng đọc thành tiếng / 
khả năng đọc hiểu, viết của HS.
 2. Tìm hiểu đề bài 
 PHẦN A - ĐỌC
 - GV nêu YC của BT 1 (Nối từ ngữ với hình), hướng dẫn: HS đọc 
thầm từng từ ngữ, nối từ ngữ với hình. 1 HS làm mẫu: nối từ suối chảy với 
hình 5.
 - GV nêu YC của BT 2. / HS đọc thầm truyện Quà tặng mẹ, điền từ 
thích hợp để hoàn thành 2 câu văn. Báo cáo: Các con của thỏ mẹ rất ngoan / 
hiếu thảo. Thỏ mẹ rất cảm động / hạnh phúc. 
 PHẦN B – VIẾT
 - GV nêu yêu cầu của BT 1 (Điền chữ ng hay ngh?), nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả để làm bài đúng. Mời 1 HS làm mẫu: Cô thỏ làm việc vất 
vả, chẳng nghỉ ngơi.
 - GV nêu YC của BT 2 (Tập chép); nhắc HS: Cần chép lại không mắc 
quá 1 lỗi chính tả, đúng kiểu chữ, cỡ chữ 4 dòng (16 chữ) của bài thơ Ngủ 
rồi.
 - HS làm xong bài. 
 - GV chữa bài cho HS. Có thể đưa sản phẩm một số HS lên màn hình 
cho cả lớp nhận xét. 
 Tập đọc
 CHUỘT CON ĐÁNG YÊU 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc trơn bài, tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng, 
không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (sau dấu chấm nghỉ dài 
hơn sau dấu phẩy).
 - Hiểu các từ ngữ trong bài. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
 - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Tiết 1
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. Trò chơi Mèo vồ chuột (tổ chức chơi nhanh, không quá 10 phút) 
 a) GV phổ biến cách chơi
 - Chơi theo cặp. YC: 1) Từng cặp gồm hai HS ngồi cạnh nhau đứng 
lên, quay mặt vào nhau. 2) Giơ 2 tay ra. 3) Phân vai: 1 HS làm mèo, 1 HS 
làm chuột.
 - Chuột ngửa lòng bàn tay, mèo úp 2 bàn tay lên 2 bàn tay chuột.
 - Mèo đập tay lên tay chuột. Chuột rụt tay. Nếu chuột rụt tay kịp, mèo 
không đập trúng là mèo thua. Ngược lại, nếu chuột không rụt tay kịp, mèo 
đập trúng là mèo thắng. Sau đó, hai bạn đổi vai và chơi thêm một lần nữa.
 b) GV mời 2 HS lên bảng làm mẫu: 1 HS đóng vai mèo (đội mũ có 
hình mèo). 1 HS đóng vai chuột (đội mũ có hình chuột).
 c) Các cặp cùng chơi “Mèo vồ chuột”. 
 d) GV thông báo nhanh kết quả. 1.2. Thảo luận (GV hỏi một số HS) 
 (1) Các em chơi trò gì? 
 (2) Các em chơi có vui không?
 (3) Em thích đóng vai mèo hay với chuột? Vì sao? Ý kiến HS có thể 
rất đa dạng, VD: Có em thích làm mèo để được bắt chuột. Có em không làm 
chuột vì chuột rất hôi. Có em không thích làm mèo vì mèo ác,... HS tự do 
nói ý kiến, GV không cần đánh giá đúng - sai.
 (4) Nếu một con chuột thật biến thành mèo thì nó sẽ gặp những thiệt 
thòi gì (những gì nó không thích) nhỉ? (GV có thể gợi ý: Nó còn được ăn 
những món ăn nó yêu thích nữa không nhỉ? Mẹ nó có nhận ra nó không nhỉ? 
Mẹ nó có còn bế được nó không?). HS tự do nói ý kiến, GV không cần đánh 
giá đúng - sai.
 1.3. Giới thiệu bài
 a) GV: Bây giờ các em sẽ đọc câu chuyện về một con chuột xem con 
chuột ấy có nghĩ giống như các em không nhé.
 b) GV gắn (hoặc chiếu) lên bảng hình minh hoạ bài tập đọc. HS quan 
sát tranh. 
 - Tranh vẽ những gì? (Một con voi, hai con chuột – một to, một bé). 
 - Con voi thế nào? (Con voi rất to).
 - Con chuột to là mẹ, con chuột bé là con. Các em hãy thử đoán xem 
hai mẹ con chuột nói chuyện gì.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Luyện đọc
 a) GV đọc mẫu (thu hút sự chú ý và tạo hứng thú cho HS): Giọng kể 
nhẹ nhàng, tình cảm. Lời chuột con ỉu xìu, buồn phiền khi nói về thái độ của 
các bạn, khi ước được to lớn như voi. Lời chuột mẹ dịu dàng: “Nếu con to 
như voi thì làm sao mẹ bế được con?”. Lời chuột con ở cuối truyện vui vẻ, 
đáng yêu: “Vậy thì con thích là chuột con bé nhỏ của mẹ hơn”.
 b) Luyện đọc từ ngữ (HS nhìn bảng / màn hình): GV hướng dẫn cả 
lớp đọc đúng. đọc trơn (không phải đánh vần) từ ngữ có vần khó, từ ngữ HS 
lớp mình phát âm dễ lẫn, ví dụ: chuột, trêu, phụng phịu, Tí Teo, ngừng, thở 
dài, dịu dàng, hiểu ra ngay,... Giải nghĩa: phụng phịu (từ gợi tả vẻ mặt xị 
xuống, tỏ ý hờn dỗi, không bằng lòng).
 c) Luyện đọc câu (nhìn SGK) 
 - GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? (HS đếm: 12 câu). - (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ từng câu (hoặc liền 2 câu) cho 1 HS đọc, 
cả lớp đọc. 
 - (Đọc tiếp nối từng câu – cá nhân, từng cặp):
 + Từng HS (nhìn bài trong SGK hoặc trên bảng lớp) đọc tiếp nối từng 
câu (đọc liền 2 câu lời chuột con, 2 câu lời chuột mẹ). GV nhắc HS nghỉ hơi 
ở câu dài: Chú chuột nọ bé nhất lớp / nên thường bị bạn trêu; Nếu con to như 
voi / thì làm sao mẹ bế được con? Nhắc lượt đọc sau cố gắng đọc tốt hơn 
lượt trước. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS.
 + Từng cặp HS đọc tiếp nối. (Mỗi cặp cùng đọc 1 hoặc 2 câu).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Toán
 Bài 62. LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Biết tính nhấm phép cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 100 ở 
một số trường hợp đơn giản.
 - Thực hành viết phép tính cộng phù họp với câu trả lời của bài toán 
có lời văn và tính đúng kết quả.
 - Thực hành vận dụng tính nhẩm trong tình huống thực tiễn.
 - Phát triển các NL toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Một số phép tính đơn giản để HS tính nhẩm.
 - Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến cộng nhẩm 
(không nhớ) các số trong phạm vi 100.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Hoạt động khởi động
 HS thực hiện các hoạt động sau:
 - Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập cộng nhẩm trong phạm vi 10. - HS chia sẻ: + Cách cộng nhẩm của mình.
 + Để có thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý điều gì?
 GV dần vào: Các em đã biết cộng nhẩm các số trong phạm vi 10, bài 
 hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau cộng nhẩm các số trong phạm vi 100.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bàil
 - Cá nhân HS thực hiện các phép tính: 5 + 2 = ?; 65 + 2 = ?
 - HS thảo luận nhóm tìm cách tính kết quả phép tính 65 + 2 = ? mà 
 không cần đặt tính, rồi nêu kết quả (5 + 2 = 7 nên 65 + 2 = 67).
 Chia sẻ trước lớp.
 - HS nhận xét, bình luận đặt câu hỏi về cách tính của bạn.
 - GV chốt cách nhẩm, lấy thêm các ví dụ khác để HS tính nhẩm và trả 
 lời miệng kết quả phép tính (chẳng hạn: 37 + 1; 43 + 2; 71 + 4; ...).
 - HS lấy ví dụ tương tự đố bạn tính nhẩm, trả lời miệng.
 - HS hoàn thành bài 1.
 - HS kiếm tra lẫn nhau, nói cho bạn nghe cách làm.
 Lưu ỷ: Tuỳ vào trình độ HS, GV có thể hướng dẫn HS tính nhẩm 
 bằng cách đếm thêm, trong đó sử dụng Bảng các số từ 1 đến 100 như sau
 65 + 2 = 67
 Bài 2
 HS thực hiện các thao tác:
 - Tính nhẩm các phép tính.
61 62 63 64 67 68 69 70
 - Chỉ cho bạn xem phép tính tương ứng với kết quả đúng.
 Lưu ý: GV có thể tổ chức thành trò chơi để tăng hứng thú cho HS, 
 GV có thể thay thế bằng các phép tính khác để HS thực hành tính nhẩm. Bài 3
 a) HS thực hiện các thao tác:
 - Tính nhẩm rồi nêu kết quả.
 - Kiểm tra lẫn nhau, nói cho bạn nghe cách làm.
 Lưu ý: GV khuyến khích HS tính nhẩm tìm kết quả phép tính, nếu HS 
gặp khó khăn có thể cho phép HS viết kết quả trung gian.
 b) HS thực hiện theo cặp:
 - Quan sát tranh, nói cho bạn nghe tranh vẽ gì.
 - Hỏi nhau về số điểm của hai bạn (cả hai bạn đều đạt 55 điểm).
 - Tính số điểm của mỗi bạn rồi nói cho bạn nghe cách tính.
 Lưu ý: HS có thể có những cách tính điểm khác nhau, GV khuyến 
khích HS chia sẻ cách tính điểm của mình. Khi một HS hoặc một cặp HS 
chia sẻ, các HS khác có thể nhận xét, hoặc đặt câu hỏi cho bạn.
 C. Hoạt động vận dụng
 Bài 4
 - Quan sát tranh vẽ, nhận biết bối cảnh bức tranh, có thể chia sẻ 
suy nghĩ, chẳng hạn: Tranh vẽ các bạn học sinh đang biểu diễn văn nghệ.
 - HS đọc bài toán, nhận biết bài toán cho gì, hỏi gì.
 - Thảo luận tìm phép tính để giải quyết bài toán, nói cho bạn 
nghe suy nghĩ của mình.
 - Viết phép tính và nêu câu trả lời.
 Phép tính: 31+8 = 39.
 Trả lời: Tiết mục văn nghệ đó tó tất cả 39 bạn.
 - HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời.
 - GV gợi ý cho HS liên hệ tình huống bức tranh với thực tế 
trường, lóp mình.
 D. Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó 
giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày?
 -Em thích nhất bài nào? Vì sao? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 -
 Thứ 5 ngày 10 tháng 2 năm 2022
 Tập đọc
 CHUỘT CON ĐÁNG YÊU 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện.
 - Hiểu câu chuyện nói về tình yêu mẹ của chuột con: Chuột con ước 
được to lớn như voi nhưng vì yêu mẹ, nó vui vẻ làm chuột bé nhỏ để được 
mẹ bế bồng.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
 - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Tiết 2
 d) Thi đọc đoạn, bài 
 - (Làm việc nhóm đôi) Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước 
khi thi.
 - Từng cặp / sau đó từng tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn (Từ đầu đến ... chả 
đi học nữa. / Từ Ngừng một lát... đến ... mẹ bế được con? / Còn lại). Có thể 
2 tổ cùng đọc 1 đoạn).
 - Từng cặp / sau đó từng tổ thi đọc cả bài. (Mỗi cặp / mỗi tổ đều đọc 
cả bài).
 - 1 HS đọc cả bài. 
 - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài (không đọc to, ảnh hưởng đến lớp bạn) 
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
 a) BT 1
 - GV đưa lên bảng sơ đồ tóm tắt truyện. 4 HS tiếp nối nhau đọc trước 
lớp 4 ý trong sơ đồ (HS 1 đọc câu lệnh và nội dung ô 1). - Từng cặp HS cùng hoàn thành sơ đồ tóm tắt truyện. 
 - 4 HS, mỗi em 1 câu, tiếp nối nhau hoàn chỉnh sơ đồ. GV chốt lại đáp 
án: 
 (1) Chuột con bé tí teo, thường bị bạn trêu. 
 (2) Nó ước được to như bạn voi.
 (3) Mẹ nó bảo: “Nếu con to như voi thì mẹ không bế được con. / thì 
làm sao mẹ bế được con?”.
 (4) Nó hiểu ra, vui vẻ làm chuột con để được mẹ bế. / được mẹ âu 
yếm, bế bồng / được mẹ yêu quý.
 - 1 HS nhìn sơ đồ nói lại. 
 - Cả lớp nhìn sơ đồ, nói lại.
 b) BT 2 
 - GV nêu YC: Chuột con có gì đáng yêu?
 - HS phát biểu tự do. Ví dụ: Chuột con đáng yêu vì nó bé nhỏ, trông 
rất dễ thương. / Vì chuột con ngây thơ, muốn được to như voi. / Vì chuột 
con yêu mẹ, không muốn được to như voi nữa.
 - GV: Chuột con thật đáng yêu. Nó ước được to lớn như voi để không 
bị bạn bè trêu nhưng vì yêu mẹ, nó không muốn làm voi, mà vui vẻ làm 
chuột con.
 2.3. Luyện đọc lại (theo vai)
 - 1 tốp (3 HS giỏi) đọc mẫu: 1 HS đọc lời người dẫn chuyện, 1 HS đọc 
lời chuột con, 1 HS đọc lời chuột mẹ.
 - 2 - 3 tốp thi đọc theo vai. Cả lớp và GV bình chọn tốp đọc hay nhất. 
Tiêu chí: (1) Đọc đúng vai, đúng lượt lời. (2) Đọc đúng từ, câu. (3) Đọc rõ 
ràng, biểu cảm.
 3. Củng cố, dặn dò 
 - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS đọc bài tốt.
 - Dặn HS về nhà đọc (hoặc kể) cho người thân nghe câu chuyện Chuột 
con đáng yêu (kể đầy đủ hoặc kể tóm tắt theo sơ đồ); xem trước bài sắp học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Tiếng Việt
 CHÍNH TẢ - TẬP CHÉP: CON MÈO MÀ TRÈO CÂY CAU 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Chép lại bài đồng dao Con mèo mà trèo cây cau không mắc quá 1 
lỗi; tốc độ tối thiểu 2 chữ / phút.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
 - Vở Luyện viết 1, tập hai. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Giới thiệu bài
 - GV nêu mục tiêu: HS tập chép bài đồng dao Con mèo mà trèo cây 
cau. Làm các BT chính tả: Điền chữ: ng hay ngh?;Điền vần: uôn hay uôt, 
ương hay ươc?
 2. Luyện tập 
 2.1. Tập chép 
 - GV đọc bài đồng dao. / 2 HS nhìn bảng đọc lại bài. / Cả lớp đọc lại.
 - GV: Bài đồng dao cho em biết điều gì? HS: Con mèo trèo lên cây 
cau hỏi thăm chú chuột đi đâu. GV: Mèo không hỏi thăm chuột mà sục sạo 
tìm bắt chuột để ăn thịt vì mèo vốn là kẻ thù của họ nhà chuột.
 - GV chỉ từng tiếng HS dễ viết sai cho cả lớp đọc. VD: trèo, cây cau, 
chuột, vắng, đường, mắm, muối, giỗ,...
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Toán
 Bài 63. PHÉP TRỪ DẠNG 39 -15
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 (trừ 
không nhớ dạng 39 - 15).
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết 
một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triến các NL toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các thẻ 
chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con.
 - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 
100.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. Hoạt động khởi động
 1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ năng trừ nhẩm trong 
phạm vi 10, trừ dạng 17-2.
 2. HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động 
sau:
 - HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu).
 - HS thảo luận nhóm bàn:
 + Bức tranh vẽ gì?
 + Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ bức tranh. Bạn nhỏ 
trong bức tranh đang thực hiện phép tính 39 - 15 = ? bằng cách thao tác trên 
các khối lập phương.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. HS tính 39-15 = ?
 - Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả phép tính 39 - 15 = ? (HS có thể 
dùng que tính, có thề dùng các khối lập phương, có thể tính nhẩm, ...).
 - Đại diện nhóm nêu cách làm.
 2. GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện phép cộng dạng 39 - 15 = 
?
 - HS đọc yêu cầu: 39 - 15 = ?
 - HS quan sát GV làm mẫu:
 + Đặt tính thẳng cột, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng 
hàng chục.
 + Thực hiện tính từ phải sang trái:
 • Trừ đơn vị cho đơn vị. • Trừ chục cho chục.
 - GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép tính 
nhắc lại cách tính.
 - GV viết một phép tính khác lên bảng. Chẳng hạn: 63 - 32 = ?
 - HS lấy bảng con cùng làm với GV từng thao tác: đặt tính, trừ từ phải 
sang rrái, đọc kết quả.
 - HS đổi bảng con nói cho bạn bên cạnh nghe cách đặt tính và tính của 
mình.
 - GV lấy một số bảng con đặt tính chưa thẳng hoặc tính sai để nhấn 
mạnh lại cách đặt tính rồi viết kết quả phép tính cho HS nắm chắc.
 - HS thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách thực hiện phép 
tính dạng 39 - 15 = ?
 3. Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Khi đặt tính và tính em 
nhắn hạn cần lưu ý những gì?
 - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ đã 
học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó để hôm sau chia sẻ với các bạn.
 (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
 - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép 
trừ để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL, giải quyết vấn đề 
toán học, NL rư duy và lập luận toán học.
 - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao 
đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 15: CÁC GIÁC QUAN
 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức: 
- Biết bảo vệ các giác quan.
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Thực hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống 
hàng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
 MỞ ĐẦU
 * GV giới thiệu bài học : Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu 
những bộ phận của cơ thể giúp chúng ta nhận biết được các vật xung quanh.
2. Chăm sóc, bảo vệ các giác quan
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
5. Hoạt động 5: Thảo luận về các việc nên và không nên làm để bảo vệ mắt
 * Mục tiêu
- Kể ra được 1 số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt.
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ mắt.
- Luôn có ý thức vệ sinh và bảo vệ mắt
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm 
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời các câu hỏi sau:
(1) Hãy nói về các việc nên và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ mắt
 Lưu ý: 
+ Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo các hình trang 104 SGK để kể tên 
những việc nên và không nên làm khác. 
+ Với mỗi việc được nêu ra, HS cũng cần giải thích tại sao đây là việc nên 
làm hoặc không nên làm để chăm sóc, bảo vệ mắt.
(2) Thay đổi thói quen nào để chăm sóc, bảo vệ mắt tránh cận thị? Vì sao? 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các cặp lên trình bày kết quả thảo luận, các bạn khác góp ý bổ 
sung.
- GV có thể ghi nhanh ý kiến của các nhóm và những việc nên và không nên 
làm để chăm sóc và bảo vệ mắt ( GV có thể tham khảo về các việc nên và 
không nên làm để chăm sóc và bảo vệ mắt ở dưới đây) 
 Các việc nên và không nên làm để chăm sóc và bảo vệ mắt
 STT Các việc nên làm Các việc không nên làm 1 - Dùng chung khăn mặt, hoặc sử dụng nước 
 Giữ vệ sinh, luôn rửa mặt bằng không sạch ( dẫn đến lây các bệnh về mắt) 
 khăn sạch, nước sạch ( để tránh - Dùng tay dụi mắt ( đưa mầm bệnh vào mắt, 
 bị đau mắt, làm giảm thị lực hoặc dẫn đến đau mắt) hoặc làm tổn thương mắt 
 bệnh nặng có thể dẫn đến mù lòa) vì bất cứ nguyên nhân nào ( cũng dẫn đến 
 mù, lòa).
 2 - Đọc sách, xem ti vi quá gần hoặc ở nơi 
 không đủ ánh sáng ( làm mắt bị mỏi dẫn đến 
 Đọc sách đúng khoảng cách và ở 
 cận thị).
 nơi đủ ánh sáng ( giúp phòng 
 - Nhìn vào ánh sáng quá mạnh như Mặt trời 
 tránh cận thị)
 hoặc tia lửa hàn ( gây hỏng mắt dẫn đến mù 
 lòa).
 3 Đi khám mắt định kỳ ( để kiểm 
 tra thị lực, phát hiện sớm bị cận 
 Dùng các thiết bị điện tử ( điện thoại, máy 
 thị, không để tăng số nhanh). 
 tính, Ipad, ) quá lâu. 
 Nếu bị cận thị, cần đeo kính đúng 
 số.
6. Hoạt động 6: Thảo luận về các việc làm và không nên làm để bảo vệ tai.
 * Mục tiêu
- Kể ra được 1 số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tai
- Nêu được sự cần thiết để bảo vệ tai
- Luôn có ý thức vệ sinh để bảo vệ tai.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời câu hỏi sau:
(1) Hãy nói về các việc nên và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ tai.
 Lưu ý: 
- Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo các hình trang 105 SGK để kể thêm 
các việc nên và không nên làm khác.
- Với mỗi việc được nêu ra, HS cũng cần giải thích tại sao đây là việc nên 
làm, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ tai.
(2) Bạn cần thay đổi thói quen nào để chăm sóc và bảo vệ tai? Vì sao? 
Bước 2: Làm việc cả lớp 
- Đại diện các cặp lên trình bày kết quả thảo luận, các bạn khác góp ý bổ 
sung.
- GV có thể ghi nhanh kiến thức của các nhóm về những việc nên và không 
nên làm để chăm sóc và bảo vệ tai.
 Các việc nên và không nên làm để chăm sóc và bảo vệ tai
 STT Các việc nên làm Các việc không nên làm
 1 Giữ vệ sinh tai, hàng ngày khi 
 rửa mặt cần lau sạch vành tai.
 2 Cần sử dụng tăm bông để lấy ráy Sử dụng vật cứng để lấy ráy tai hay ngoáy tai (tránh làm thủng màng nhĩ) vào tai ( sẽ làm thủng màng nhĩ dẫn đến điếc 
 tai).
 3 Khi có nhiều nước vào tai cần 
 nhảy lò cò, nghiêng người về 
 phía tai có nước, kéo nhẹ vành tai Để nước vào tai ( dễ gây viêm nhiễm).
 để nước chảy ra và dùng tăm 
 bông lau khô phía trong tai.
 4 Tránh nghe các tiếng động quá 
 to. Trong trường hợp không tránh Nghe nhạc quá to hoặc đứng gần nơi có tiếng 
 được, lấy bông nhét vào tai hoặc động quá to ( sẽ làm thủng màng nhĩ).
 dùng tay bịt tai,
 5 Báo cho bố mẹ hoặc người thân 
 Sử dụng thường xuyên tai nghe ( dẫn đến 
 biết để đi khám khi bị đau tai 
 hỏng tai)
 hoặc có vấn đề gì.
 Kết thúc hoạt động này, HS đọc các nội dung ghi trong phần kiến thức 
cốt lõi và lời con ong trong trang 107 SGK. 
Hoạt động 7:Đóng vai xử lí tình huống để bảo vệ mắt và tai
 * Mục tiêu
- Thể hiện được ý thức giữ vệ sinh để bảo vệ mắt và tai.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm bốc thăm để nhận các tình huống dưới đây.
+ Tình huống 1: Một bạn đang ngồi đọc truyện thì 1 bạn khác đến hét to vào 
tai. Nếu em có mặt ở đấy em sẽ nói gì với bạn?
+ Tình huống 2: Giờ ra chơi các bạn rủ em chơi đánh trận giả và dùng que 
để đánh nhau, em sẽ nói gì với bạn? 
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn xung phong thể hiện cách ứng xử với bạn 
của mình trong các tình huống này.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Các nhóm thể hiện cách ứng xử và góp ý lẫn nhau.
- Tiếp theo, cả lớp thảo luận về bài học rút ra qua cách ứng xử tình huống 
của các nhóm. 
 Kết luận
- Chúng ta không nên chơi những trò chơi nguy hiểm có hại cho mắt và tai.
- Kết thúc giờ học, GV nhắc HS ngồi học đúng tư thế để bảo vệ mắt.
8. Hoạt động 8: Chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
 * Mục tiêu
- Kể ra được 1 số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi, da
- Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ mũi, lưỡi, da.
- Luôn có ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ mũi, lưỡi, da.
 * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc cá nhân 
- HS quan sát hình trang 106, 107 SGK, để tìm xem những việc nào nên và 
không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi, da và suy nghĩ để tìm thêm trong thực tế 
cuộc sống còn việc nào nên, không nên làm để bảo vệ lưỡi, mũi, da.
Bước 2: HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” theo nhóm lớn ( 8 – 9 HS ) 
- Mỗi nhóm cầm 1 quả bóng và đứng thành 1 vòng tròn.
- Cách chơi như sau: 
+ HS 1 cầm quả bóng, vừa ném bóng cho bạn khác vừa nêu câu hỏi. Ví dụ: 
“Việc nào nên làm để bảo vệ da?” 
+ HS 2 bắt được bóng phải trả lời câu hỏi của HS 1. Ví dụ: “Tắm rửa hàng 
ngày”. Tiếp theo HS 2 ném bóng cho HS 3 vừa nêu 1 câu hỏi khác. Ví dụ: 
“Việc nào không nên làm để bảo vệ lưỡi?”
+ HS 3 bắt được bóng phải trả lời tiếp. Trò chơi cứ tiếp tục như vậy cho đến 
hết thời gian quy định.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Sau trò chơi, HS thua của các nhóm lên múa hoặc hát 1 bài.
- Một số HS xung phong lần lượt nhắc lại những việc nên và không nên làm 
để bảo vệ mũi, lưỡi, da.
 Các việc nên và không nên làm để chăm sóc và bảo vệ mũi, lưỡi, da
 Bộ Các việc nên làm Các việc không nên làm
 phận
 - Dùng khăn sạch để lau.
 - Nhỏ mũi bằng nước muối sinh 
 lý. - Dùng tay ngoáy mũi
 Mũi
 - Đeo khẩu trang khi tiếp xúc với - Để hoa hoặc các vật khác sát mũi để ngửi.
 khói, bụi, hóa chất, mùi hôi thối, 
 - Ăn thức ăn quá nóng, quá cay.
 - Súc miệng bằng nước muối 
 - Ăn vội, cắn phải lưỡi.
 Lưỡi loãng.
 - Dùng vật dụng không vệ sinh chà xát vào 
 - Ăn sữa chua, táo, cam.
 lưỡi.
 - Phơi nắng không có kem chống nắng.
 - Tắm rửa hàng ngày.
 - Sử dụng chung khăn mặt và đồ dùng cá 
 - Đội mũ, nón khi đi nắng.
 Da nhân khác.
 - Uống nhiều nước.
 - Tiếp xúc với vật quá nóng ( dẫn đến bỏng). 
 - Ăn nhiều rau, quả tươi.
 - Chơi các đồ vật sắc, nhọn. 
- Tiếp theo, 1 số HS chia sẻ với các bạn trong lớp về “Em cần thay đổi thói 
quen nào để chăm sóc bảo vệ mũi, lưỡi, da? Vì sao?”
 Kết thúc hoạt động này, HS đọc các nội dung ghi trong phần kiến thức 
cốt lõi và lời con ong trong trang 107 SGK. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: 
 Thứ 6 ngày 11 tháng 2 năm 2022
 Tiếng Việt
 TẬP VIẾT: CHỮ: NG, NGH. VẦN: UÔN, UÔT /ƯƠNG, ƯƠC.
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Làm đúng các BT chính tả: Điền chữ: ng hay ngh?; Điền vần: uôn 
hay uôt, ương hay ươc?
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
 - Vở Luyện viết 1, tập hai. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 - HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, nhìn mẫu, chép bài; tô những chữ 
viết hoa đầu câu. (HS chép bài vào vở có thể viết chữ in hoa đầu câu). Chú ý 
tư thế ngồi, cách cầm bút, đặt vở.
 - HS viết xong, cầm bút chì, nghe GV đọc chậm, soát lại bài viết. HS 
gạch chân chữ viết sai bằng bút chì; ghi số lỗi ra lề vở.
 - GV chiếu một vài bài viết của HS lên bảng, nhận xét.
 2.2. Làm bài tập chính tả 
 a) BT 2 (Chữ nào hợp với chỗ trống: ng hay ngh?)
 - 1 HS đọc trước lớp YC của BT. GV ghi lên bảng: ...ừng, .e, ...ay, 
nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả (ngh + e, ê, i, ng+ a, o, ô, ơ, u, ư) để làm 
bài cho đúng.
 - HS làm bài trong vở Luyện viết 1, tập hai. (HS làm bài trong vở chỉ 
viết: ngừng, nghe, ngay).
 - (Chữa bài) 1 HS điền chữ trên bảng lớp, GV chốt đáp án. (GV có thể 
viết lên bảng 2 lần các từ chưa hoàn thành, mời 2 nhóm – mỗi nhóm 3 HS 
thi tiếp sức).
 - Cả lớp đọc lại từng từ ngữ. Sau đó sửa bài theo đáp án đúng: ngừng 
một lát / nghe vậy / hiểu ra ngay.
 b) BT 3 (Em chọn vần nào: uôn hay uôt, ương hay ươc?). 
 - 1 HS đọc YC. - HS đọc thầm từng câu, làm bài trong vở Luyện viết 1, tập hai. GV 
phát cho 1 HS tờ phiếu khổ to viết 4 câu chưa hoàn chỉnh để làm bài.
 - (Chữa bài) HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả. (GV có thể viết 
lên bảng 2 lần các từ chưa hoàn thành, mời 2 nhóm – mỗi nhóm 4 HS thi 
tiếp sức).
 - Cả lớp đọc lại 4 câu đã hoàn chỉnh: 1) Chuột con đến trường. 2) Các 
bạn gọi chuột là “Tí Teo”. 3) Chuột ước được to như voi. 4) Vì yêu mẹ, nó 
vẫn muốn làm chuột.
 - HS sửa bài theo đáp án đúng: 1) trường 2) chuột 3) được 4) muốn. 
 - Cuối giờ, GV chiếu vở của một vài HS lên bảng, nhận xét, đánh giá.
 3. Củng cố, dặn dò 
 - GV khen những HS làm bài tốt.
 - YC một số HS về nhà chép lại bài đồng dao cho đúng, sạch, đẹp 
(nếu chép chưa đúng, chưa đẹp ở lớp).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 Tập đọc
 MÓN QUÀ QUÝ NHẤT (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng. 
Biết nghỉ hơi sau các dấu câu (dấu chấm nghỉ dài hơn so với dấu phẩy).
 - Hiểu các từ ngữ trong bài. 
 - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài.
 - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm bà cháu: Bạn nhỏ rất yêu bà, còn 
với bà, tình cảm của cháu là món quà quý giá nhất.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti vi, máy tính
 - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 A. KHỞI ĐỘNG 
 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Chuột con đáng yêu, trả lời câu hỏi: 
 - HS 1: Vì sao chuột con ước được to lớn như voi?

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2021_2022.doc