Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 22 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm. Làm tròn được các số đến hàng chục, hàng trăm.
- Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản.
- Phát triền các năng lực toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 22 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 22 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
TUẦN 22: TOÁN Bài 69: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG CHỤC, HÀNG TRĂM( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm. Làm tròn được các số đến hàng chục, hàng trăm. - Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản. - Phát triền các năng lực toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “ Con - HS tham gia chơi thỏ” - GV cho cả lớp chơi trò chơi nối tiếp nêu các + Nhiều học sinh nối tiếp nêu các số số tròn chục, tròn trăm theo thứ tự từ bé đến tròn chục: 20,30,40,50,60,70,80,90 lớn. Bắt đầu cô nêu mẫu số 10 + Các số tròn trăm : 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800, 900. - Học sinh nhắc tên bài học - GV Nhận xét, tuyên dương. - Giáo viên dẫn dắt nêu tên bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - Mục tiêu: - Hiểu được cách làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm. Làm tròn được các số đến hàng chục, hàng trăm. Hình thành kiến thức: 1.Làm tròn đến hàng chục: ( Hoạt động chung cả lớp) (Hình bình sỏi) - Cho học sinh quan sát hình SGK và đọc - Học sinh thực hiện thông tin. - Bình A có khoảng 300 viên sỏi. Bình B có khoảng 80 viên sỏi. - Bình C có khoảng 200 viên sỏi. - Tại sao câu trả lời của các bạn lại là thế nhỉ ? - Học sinh trả lời - Mời học sinh tìm câu trả lời giúp bạn voi. - Học sinh trả lời: Vì bạn nam và bạn nữ không đếm mà chỉ đoán tương đối chính xác số viên sỏi trong mỗi bình nên câu trả lời dùng từ “ có khoảng”. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương Ví dụ 1: Làm tròn các số 62, 67 đến hàng chục. ( Làm việc chung cả lớp) (Hình tia số) - GV mời học sinh đọc ví dụ 1. - Một học sinh đọc ví dụ 1. - Giáo viên hướng dân học sinh viết các số từ - Học sinh viết số và đọc các số đó 60 - 70 ra nháp. : 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69, 70. Làm tròn các số 62 đến hàng chục. - Yêu cầu học sinh khoanh vào số 62. - Học sinh khoanh vào số 62. - Giáo viên hỏi: - Học sinh trả lời: + Trước số 62 có số tròn chục nào gần nhất ? + Là số 60 + Sau số 62 có số tròn chục nào gần nhất ? + Là số 70 + Trong hai số tròn chục 60 và 70, số 62 ở - HS trả lời: gần số nào hơn ? 62 ở gần số tròn chục 60 hơn -Giáo viên mời học sinh khác nhận xét. - Học sinh khác nhận xét, - Giáo viên nhận xé, tuyên dương - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tia - Học sinh quan sát tia số và trả lời số trong SGK - Hỏi học sinh: số 62 gần với số tròn chục 60 + Số 60. hơn hay là 70 ? - Giáo viên giới thiệu: Khi làm tròn số 62 đến hàng chục, ta thấy số 62 gần với số 60 hơn số 70. Vậy khi ta làm tròn số 62 đến hàng chục, ta được số 60 ( gọi là làm tròn lùi.) - Làm tròn số 67 đến hàng chục. - Hỏi học sinh: số 67 gần với số tròn chục 60 - Học sinh trả lời: hơn hay là 70 ? + Số 70. - Giáo viên giới thiệu: Khi làm tròn số 67 đến - Học sinh Lắng nghe hàng chục, ta thấy số 67 gần với số 70 hơn số 60 ta làm tròn số 67 đến hàng chục, ta được số 70 ( gọi là làm tròn tiến) Giáo viên hỏi: Qua hai cách làm tròn số 62 và - Học sinh lắng nghe 67 đến hàng chục ta có quy ước làm tròn như thế nào ? - Yêu cầu học sinh thảo luận hóm đôi trả lời - Học sinh trả lời. - Mời đại diện nhóm trình bày - Học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết luận: Khi làm tròn các số đến hàng chục ta quy ước - Học sinh lắng nghe số làm tròn gần với số tròn chục nào hơn thì ta được số đó. Ví dụ 2: Làm tròn số 45 đến hàng chục ( Hoạt động chung cả lớp) (Hình tia số) - Giáo viên mời học sinh quan sát và nêu vấn - Học sinh suy nghĩ, nêu câu trả lời: đề: Số 45 cách đều hai số tròn chục 40 và 50 Nhiều ý kiến khác nhau: 40, 50 vậy quy ước làm tròn tiến được 40 hay làm tròn lùi được 50 ? - GV mời học sinh khác nhận xét - Học sinh khác nhận xét. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết luận: 45 cách dều hai số tròn chục 40 và 50. Khi làm trón số 45 đến hàng chục ta làm tròn tiến - Cả lớp lắng nghe. được 50. - Ứng dụng quy ước GV vừa nêu yêu cầu học sinh + Làm tròn số 35 được 40 - Học sinh lần lượt nêu kết quả + Làm tròn số 65 được 70 + Làm tròn số 35 được 40 + Làm tròn số 25 được 30 + Làm tròn số 65 được 70 + Làm tròn số 5 được 10 + Làm tròn số 25 được 30 + Làm tròn số 5 được 10 - Giáo viên nhận xét tuyên dương - Học sinh nhận xét Ví dụ 3: Làm tròn số 234, 279 đến hàng trăm ( Hoạt động nhóm 4 ) (Hình tia số) - Hướng dẫn học sinh quan sát tia số, giáo - Các nhóm thảo luận viên nêu yêu cầu - Đại diện nhóm trình bày + Làm tròn các số 234 đến hàng trăm được... Làm tròn các số 234 đến hàng trăm được 200 + Làm tròn các số 279 đến hàng trăm dược... Làm tròn các số 279 đến hàng trăm được 300 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương và kết luận: * Ta thấy số 234 gần với số 200 hơn 300 - Các nhóm khác nhận xét Vậy khi làm tròn số 234 đến hàng trăm ta được số 200. * Ta thấy số 279 gần với số 300 hơn 200 Vậy khi làm tròn số 279 đến hàng trăm ta được số 300. Ví dụ 4: Làm tròn số 450 đến hàng trăm ( - Học sinh suy nghĩ trả lời Hoạt động chung cả lớp ) Làm tròn các số 450 đến hàng trăm - Giáo viên nêu yêu cầu : được 500 Làm tròn các số 450 đến hàng trăm được... - Hướng dẫn học sinh quan sát tia số và trả - Nhều học sinh khác nhận xét lời - Giáo viên nhận xét, tuyên dương, kết luận. Ta nhận thấy số 450 cách đều 2 số tròn trăm 400 và 500. Vậy quy ước làm tròn số 450 đến hàng trăm được 500 ( làm tròn tiến) 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: - Vận dụng được kiến thức đã học vào hoàn thành các bài tập, giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1: Quan sát tia số sau rồi làm tròn các số 44, 57, 72, 85 đến hàng chục ( HS làm việc theo cặp) (Hình tia số) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 1 -1 HS nêu yêu cầu bài - Hướng dẫn học sinh hoạt động hóm hoàn - Các nhóm thảo luận thành bài tập vào phiếu + Đại diện nhóm lên bảng trình bày. Làm tròn số 44 đến hàng chục được... Làm tròn số 44 đến hàng chục được 40 Làm tròn số 57 đến hàng chục được... Làm tròn số 57 đến hàng chục được 60 Làm tròn số 72 đến hàng chục được... Làm tròn số 72 đến hàng chục được 70 Làm tròn số 85 đến hàng chục được... Làm tròn số 85 đến hàng chục được 90 - Mời các nhóm khác nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương + Các đại diện khác nhận xét Bài 2: Quan sát tia số sau rồi làm tròn các - Học sinh lắng nghe số 312, 350, 384 đến hàng trăm ( HS làm việc theo cặp) (Hình tia số) - GV cho HS nêu yêu cầu bài 2 -1 HS nêu yêu cầu bài - Hướng dẫn học sinh hoạt động hóm hoàn - Các nhóm thảo luận thành bài tập vào phiếu. Làm tròn số: 312 đến hàng trăm được... 350 đến hàng trăm được... 384đến hàng trăm được... - Mời đại diện trình bày + Đại diện nhóm lên bảng trình bày. Làm tròn số: 312 đến hàng trăm được 300 350 đến hàng trăm được 400 384 đến hàng trăm được 400 + Mời các nhóm khác nhận xét + Các đại diện khác nhận xét - Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Học sinh lắng nghe 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: Đọc số kẹo có trong mỗi hộp, xác định số kẹo khi làm tròn đến hàng trăm là 200, từ đó đưa ra đáp án đúng. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 3: Đức muốn chọn một hộp kẹo có khoảng 200 viên. Theo em, Đức nên chọn hộp kẹo nào ? ( Làm việc nhóm 2) (Hình) - Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập 3. - HS nêu yêu cầu bài 3. - Mời học sinh đọc số kẹo có trong mỗi hộp - Học sinh đọc A, B, C, D + Các nhóm làm việc - GV nêu 2 câu hỏi và yêu cầu học sinh thảo luận - Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày + Đức muốn chọn hộp kẹo có khoảng bao + Đức muốn chọn hộp kẹo có nhiêu viên ? khoảng 200 viên + Vậy khi chọn kẹo, Đức nên chọn hộp kẹo + Đức nên chọn hộp kẹo A. Vì hộp nào ? Vì sao ? A có số kẹo được làm tròn là 200 viên. + Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Củng cố : Qua bài học hôm này con biết thêm được Biết quy ước làm tròn các số đến điều gì ? hàng chục, hàng trăm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG NGHÌN, HÀNG CHỤC NGHÌN ( T3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết làm tròn và làm tròn được các số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn. - Vận dụng được cách làm tròn số trong một số trường hợp đơn giản. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề khi áp dụng yêu cầu làm tròn số trong các bài toán thực tế - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Lấy ví dụ về các số tròn nghìn. + Trả lời: + Câu 2: Lấy ví dụ về các số tròn chục nghìn. + Trả lời: - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh và trả lời: + Có bao nhiêu người xem trên sân bóng? + Có 6349 người xem + Làm tròn số 6349 đến hàng chục ta được số nào? + Ta được số 6350 + Làm tròn số 6349 đến hàng chục ta được số nào? + Ta được số 6300 - Vậy làm tròn số 6349 đến hàng nghìn ta được số nào và cách làm ra sao chúng ta cùng tìm hiểu ví dụ số 1 2. Khám phá (Làm việc cả lớp) - Mục tiêu: - Biết làm tròn và làm tròn được các số hàng nghìn. - Cách tiến hành: *Ví dụ 1: Làm tròn các số 8100 và 8700 đến - HS đọc yêu cầu bài tập hàng nghìn GV cho HS quan sát tia số: - HS quan sát tia số và trả lời câu hỏi. + Trên tia số có các số tròn nghìn nào? + HS: Số 8000 và 9000 + Số 8100 và 8700 nằm ở vị trí nào trên tia số? + HS chỉ vị trí hai số: Số 8100 và 8700 nằm trong khoảng từ 8000 đến 9000. + HS: Số 8000 + Số 8100 ở gần số tròn nghìn nào hơn? + Vậy nếu ta làm tròn số 8100 đến + Vậy nếu ta làm tròn số 8100 đến hàng nghìn hàng nghìn ta sẽ làm tròn lùi và ta sẽ được số nào? được số 8000. + HS: Số 9000 + Vậy nếu ta làm tròn số 8700 đến + Số 8700 ở gần số tròn nghìn nào hơn? hàng nghìn ta sẽ làm tròn tiến và + Vậy nếu ta làm tròn số 8700 đến hàng nghìn được số 9000. ta sẽ được số nào? + HS thực hiện. + Cho HS thực hiện làm tròn đến hàng nghìn số 8200, 8300, 8600, 8800. + HS quan sát tia số *Ví dụ 2: Làm tròn số 2500 đến hàng nghìn. GV cho HS quan sát tia số: + Số 2500 cách đều hai số 2000 và 3000. + Số 2500 ở gần số tròn nghìn nào hơn? + HS: Quy ước khi làm tròn số 2500 đến hàng nghìn ta được số + Vậy nếu ta làm tròn số 2500 đến hàng nghìn 3000 ta sẽ được số nào? - HS đọc lại nhiều lần ghi nhớ. - GV chốt lại cách làm tròn đến hàng nghìn nhấn mạnh khi nào thì được làm tròn tiến và khi nào cần làm tròn lùi: Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống(lùi), còn lại thì làm tròn lên( tiến). + Nếu làm tròn đến hàng nghìn số người xem + HS: Ta được số 6000. bóng ta sẽ được số nào? * Luyện tâp: Bài 1: ( làm việc nhóm đôi ) a) HS quan sát tia số, chỉ ra số tròn nghìn trên + Các số tròn nghìn là: 3000 và tia số 4000. - GV yêu cầu HS thực hiện trao đổi nhóm đôi - HS thực hiện và trao đổi kiểm theo gợi ý: tra kết quả. + Sô 3400 ở gần số tròn nghìn nào hơn? + ở gần số 3000 hơn. + Vậy làm tròn đến hàng nghìn số 3400 ta được + Ta được số 3000. số nào? - Làm tương tự với phần b,c - HS trình bày KQ và giải thích - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn cách làm: nhau. a) 3000 - GV Nhận xét, tuyên dương. b) 9000 c) 4000 Bài 2: ( Làm việc cá nhân) - Gv cho HS quan sát và phân tích mẫu: + HS quan sát và trả lời câu hỏi: + Trên tia số có các số tròn chục nghìn nào? + Các số 72 000, 75 000, 78 000 nằm ở vị trí nào trên tia số? + HS: Có số 70 000 và 80 000 + Vậy số 72 000 làm tròn đến hàng chục nghìn + HS chỉ vị trí các số: Số 72 000, ta được số nào?( Hướng dẫn HS làm tương tự 75 000 và 78 000 nằm trong như làm tròn số đến hàng nghìn) khoảng từ 70 000 đến 80 000 + Vậy số 78 000 làm tròn đến hàng chục nghìn + Số 72 000 làm tròn xuống thành ta được số nào? Vì sao? 70 000 vì nó nằm gần số 70 000 hơn. + Vậy số 75 000 làm tròn đến hàng chục nghìn + Ta được số 80 000 vì trên tia số ta được số nào? Vì sao? thì số 78 000 nằm gần số 80 000 hơn. - GV nhận xét, chốt nội dung và nhấn mạnh khi + Ta được số 80 000 vì số 75 000 nào thì được làm tròn lên và khi nào cần làm nằm cách đều hai số tròn nghìn tròn xuống: Khi làm tròn số đến hàng chục nên ta quy ước làm tròn lên nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu 80 000. chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, - HS lắng nghe và nhắc lại. còn lại thì làm tròn lên. - Yêu cầu HS thực hiện cá nhân theo mẫu các - HS thực hiện cá nhân: nêu kết yêu cầu của bài tập phần a,b, c. quả và giải thích cách làm. - GV Mời HS khác nhận xét. - Dự kiến KQ: - GV nhận xét, tuyên dương. a) 40 000 b) 90 000 c) 80000 Bài 3. (Làm việc nhóm đôi) - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập và thảo luận - HS trao đổi đưa ra đáp án và trong 2 phút. giải thích cách làm. - Dự kiến KQ: a) 1230 b) 1200 c) 1000 - HS trả lời. - GV Mời HS khác nhận xét. - HS thực hiện và nêu cách làm - GV nhận xét, tuyên dương. của mình. - GV yêu cầu Hs nhắc lại cách làm tròn số đến các hàng. - Yêu cầu tương tự làm tròn số: 24581, 54258 đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn và chục nghìn. + 1 HS đọc đề bài. - HS và GV nhận xét +TBHT lên điều hành trò chơi, Bài 4: chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng HS dưới lớp trình bày đáp án (Làm việc chung cả lớp). vào bảng con. - GV yêu cầu HS nêu đề bài - Gv tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Rung chuông vàng. - HS tham gia chơi - Dự kiến câu hỏi thêm: c) Làm tròn số 45295 đến hàng chục nghìn ta được số: A. 45000 B. 50000 C. 40000 D. 46000 d) Làm tròn số 1254 đến hàng chục ta được số: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm A. 1255 B. 1260 C. 1200 D. 1250 - HS nhắc lại. ... - GV Nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương. - GV chốt lại cách làm tròn số đến các hàng. Bài 5. Quan sát bảng sau rồi nói theo mẫu (Làm việc nhóm 4) - 1 HS Đọc đề bài. + HS xác định bài tâp yêu cầu làm tròn các số đến hàng chục. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 4. Thảo + Bài tập yêu cầu chúng ta làm tròn các số chỉ độ luận và hoàn thành bài tập vào dài các quãng đường đến hàng nào? phiếu bài tập nhóm. - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm a) 150 km c) 50 km bài tập trên phiếu bài tập nhóm. b) 60 km d) 240 km e) 250 km - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. + Quãng đường HN- Lào Cai - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. dài khoảng 300km. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. + Quãng đường từ Tp HCM – + Làm tròn độ dài quãng đường từ HN - Lào Cai Kiên Giang dài khoảng 200km. đến hàng trăm ta được số nào? + Làm tròn độ dài quãng đường từ Tp HCM – Kiên Giang đến hàng trăm ta được số nào? - GV chốt lại cách làm tròn số đến các hàng 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS đọc nội dung bài tập. - HS đọc bài tập + Quãng đường từ Hà Nội đến Pari của nước + HS: Dài 9 190km Pháp dài bao nhiêu km? + Bài tập yêu cầu làm tròn đến hàng nào? + HS: Hàng nghìn. + YCHS suy nghĩ và đưa ra đáp án, giải thích + HS trả lời: Quãng đường từ cách làm. Hà Nội đến thủ đô Pari của - GV Nhận xét, tuyên dương. nước Pháp dài khoảng 9000 - GV: Trong thực tế, có rất nhiều con số được km? làm tròn, khi người ta chỉ quan tâm đến số đó ở một mức độ chính xác nhất định trong tính toán hay đưa tin, thống kê. Ví dụ như khi ước lượng về độ dài quãng đường, số lượng con người, con vật, đồ vật,... - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 71: LUYỆN TẬP CHUNG ( T3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. Nắm chắc về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - Biết so sánh, sắp xếp được thứ tự các số, phát hiện ra quy luật để điền số trong phạm vi 100 000. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngu t hông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn gi ản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi theo nhóm 6 + Câu 1: Mỗi bạn trong nhóm viết một số + HS thực hiện. trong phạm vị 100 000. + Nhóm trưởng trình bày. + Câu 2: Chọn một số bất kì trong nhóm phân tích cấu tạo thập phân. - HS lắng nghe và nhận xét. + Câu 3: Sắp xếp các số trong nhóm theo thứ tự tăng dần. + Câu 4: Làm tròn các số đó đến hàng trăm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố về đọc, viết số, phân tích cấu tạo thập phân và so s ánh các số trong phạm vi 100 000. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân). a) Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV gọi HS thực hiện đọc các số trong phạm - HS thực hiện yêu cầu. vi 100 000 - YCHS nhắc lại cách đọc các số trong phạm - HS: Đọc số dựa vào cấu tạo số và vi 100 000. đọc lần lượt từng hàng từ trái qua - GV viết thêm các số cho HS luyện đọc: phải, từ hàng cao đến hàng thấp. 54689, 6587, 21050, 3001,... - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm b) Viết các số sau: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS thực hiện làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài tập vào vở. - YCHS đổi chéo vở để đối chiếu, nhận xét đáp án. - YCHS nhắc lại cách viết các số trong phạm - HS nêu: ... vi 100 000. c) Viết các số ở phần b thành tổng các chục - HS đọc yêu cầu bài tập. nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị theo mẫu: - HS làm bài tập vào vở. - HS thực hiện làm bài cá nhân vào vở. - YCHS đổi chéo vở để đối chiếu, nhận xét đáp án. - HS: Mỗi số trong phạm vi 100 - YCHS nhắc lại cách viết các số thành tổng. 000 đều có thể viết thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị, mỗi giá trị ở 1 hàng là một số hạng. Nếu tổng có số hạng bằng 0 thì khi viết có thể bỏ số hạng đó. - GV chốt lại cách đọc, viết các số trong phạm - HS lắng nghe. vi 100 000 và cách viết một số thành tổng. Bài 2: Số ? (Làm việc nhóm đôi). - HS đọc đề. - GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS : Dãy số phần a là dãy số tăng, - YCHS thảo luận nhóm đôi, xác định quy luật các số hơn kém nhau 50 đơn vị. của dãy số trên tia số. Trao đổi với nhau về Dãy số phần b là dãy số tăng, các cách điền số còn thiếu vào ô trống. số hơn kém nhau 100 đơn vị. - HS trả lời: - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận. a) 3150; 3200;...; 3400; 3450; 3500 b) 26 300; 26 400; ...; 26 700; ...; 27 100. - GV và HS nhận xét - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV chốt lại cho HS cách làm bài toán về điền số còn thiếu trong dãy số. Bài 3. ( Làm việc nhóm 4) - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - Gọi HS đọc các số đã cho - 3HS đọc các số. - YCHS thảo luận nhóm 4 thực hiện trao đổi và so - HS thảo luận nhóm. sánh tìm ra số bé nhất, số lớn nhất trong bốn số đã cho và sắp xếp theo thứ tự đề bài yêu cầu. - Gọi HS trình bày kết quả thảo luận. - HS các nhóm trình bày: a) 3078 b) 39 469 c) 3078; 26 105; 26 115; 39 469 - YCHS nêu cách so sánh nhiều số. - HS nêu: + B1: So sánh số chữ số của các số cần so sánh. + B2: nếu số chữ số bằng nhau - GV nhận xét, chốt lại cách so sánh các số trong thì ta bắt đầu so sánh từ hàng cao nhất phạm vi 100 000. Bài 4: (Làm việc nhóm 4). - 1 HS Đọc đề bài. Làm tròn số đến hàng nghìn, chục nghìn: - HS thực hiện trò chơi theo - Gv tổ chức trò chơi cho HS theo nhóm 4: Một nhóm 4: bạn bất kì trong nhóm đưa ra một số có bốn hoặc năm chữ số( chưa được làm tròn đến hàng nghìn), chỉ một bạn trong nhóm yêu cầu làm tròn số vừa nêu đến hàng nghìn hoặc chục nghìn. Nếu bạn trả lời đúng thì tiếp tục nêu một số và yêu cầu bạn khác làm tròn. Cứ luân phiên như thế cho đến khi các thành viên đều được tham gia chơi. - Một vài nhóm thực hiện. Các - YC một vài nhóm lên thực hiện một vài lượt nhóm khác nhận xét. chơi của nhóm mình hoặc đổi chéo nhóm. - Một vài HS nêu. - GV nhận xét, yêu cầu HS nêu lại cách làm tròn số đến các hàng trong phạm vi 100 000. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Bài 5: Câu nào đúng, câu nào sai ? - HS quan sát a) YCHS quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi: + Đường tròn tâm O. + Đường tròn có tâm là? + Bán kính: OM, ON, OP, OQ + Các bán kính của hình tròn là:? + Đường kính: MN, PQ. + Các đường kính của hình tròn là: ? - HS trả lời: - HS thảo luận nhóm đôi đưa ra đáp án A và B - đúng - GV nhận xét, tuyên dương. C – sai b) Dùng compa vẽ một đường tròn vào vở. - HS nêu: Dùng compa để vẽ - YC một HS nêu lại cách vẽ đường tròn. + Chọn một điểm làm tâm bất kì; - YCHS thực hiện vẽ vào vở. + Đặt chân trụ com pa vào - YCHS vẽ thêm một bán kính và một đường kính tâm. bất kì vào hình tròn mình vừa vẽ. + Quay com pa để vẽ đường - Cho HS đổi chéo vở để nhận xét, trao đổi nêu tròn. tên các thành phần của đường tròn mà mình vừa vẽ. - GV nhận xét. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: a) Gv cho HS quan sát tranh vẽ - HS quan sát tranh. - Gọi HS đọc tên con vật và cân nặng tương ứng. - HS trả lời. - Trao đổi để tìm ra con vật có cân nặng nặng - HS: Để so sánh được cân nặng nhất. của các con vật ta phải đổi số cân nặng của các con vật về đơn vị là gam rồi sau đó mới thực hiện so sánh. + GV: 1kg = ? g. YCHS đổi số cân nặng về gam. + Mèo: 4kg876g = 4876 g + Thỏ: 2kg583g = 2583 g - YCHS trả lời câu hỏi Vậy Mèo là con vật có số cân nặng nhất trong bốn con. - GV nhận xét. b) YCHS liên hệ tìm một số tình huống trong thực - HS nêu: Giá tiền của một cuốn tế có sử dụng các số trong phạm vi 100 000. sách, chiều dài quãng đường từ nhà đến trường, ... - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 12 : ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU BÀI ĐỌC 3: LÀNG EM (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai: làng em, nằm lặng lẽ, dáng lúa, lưỡi liềm, lao xao, lầy lội, cần ăng ten, muốn hát, ... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo ngữ nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sông Diêm, ăng ten, ... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài: Bài thơ nói về ngôi làng nên thơ, khang trang, hiện đại và cảm xúc của bạn nhỏ rất vui sướng, yêu quý ngôi làng của mình. - Cảm nhận được cái hay của việc sử dụng hình ảnh so sánh và các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong bài; cảm nhận được tình cảm vui sướng, yêu quý làng mình của bạn nhỏ trong bài. * GDLTĐĐCM: Thể hiện niềm tự hào khi quê hương đang ngày cảng đổi mới. (Đọc diễn cảm và Tìm hiểu bài) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS xem một số bức tranh về làng quê - HS quan sát tranh. HS nêu theo suy nghĩ của mình. - GV giới thiệu dẫn dắt vào bài mới:Tiếp tục chủ - HS lắng nghe. điểm Đồng quê yêu dấu, hôm nay, chúng ta sẽ đọc bài Làng em của tác giả Bùi Hoàng Tám. Đọc bài thơ, các em sẽ thấy được sự thay đổi của nông thôn ngày nay so với nông thôn xưa. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ: (5khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến lưỡi liểm. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến lao xao. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sang ngang. + Khổ 4:Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: làng em, nằm lặng lẽ, dáng - HS đọc từ khó. lúa, lưỡi liềm, lao xao, lầy lội, cần ăng ten - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Buổi sáng mặt trời mọc/ Trên nóc ngôi nhà cao/ Để những đêm trăng lặn/ Làm mặt trăng lao xao.// - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Làng quê của bạn nhỏ ở đâu? Hình dáng + Làng quê của bạn nhỏ nằm ngôi làng có gì đặc biệt? bên bờ sông Diêm; hình dáng ngôi làng mềm mại như dáng lúa/cong cong như hình lưỡi liềm + Câu 2: Làng quê đã đổi thay như thế nào so với + Làng quê đã có rất nhiều thay trước kia? đổi: có các ngôi nhà cao tầng; những con đường rộng thênh thang thay cho con đường lầy lội trước kia; nhiều cần ăng ten vươn lên trời cao: trong làng có nhiều ti vi, nhiều ra đi ô; trường làng rất khang trang. + Câu 3: Ngôi trường mới được bạn nhỏ miêu tả + Ngôi trường mới của như thế nào? bạn nhỏ rất khang trang, nằm dưới những hàng cây rợp mát. + Câu 4: Hai dòng thơ cuối thể hiện điều gì? + Hai dòng thơ cuối cho biết về cảm xúc của bạn nhỏ: vui sướng vì sự đổi thay của quê hương, yêu quý ngôi làng của mình - 1 -2 - GV mời HS nêu nội dung bài. HS nêu nội dung bài theo suy - GV Chốt: Bài thơ là lời bạn nhỏ giới thiệu ngôi nghĩ của mình. làng nên thơ, khang trang, hiện đại của mình. Bài thơ cũng bày tỏ cảm xúc vui sướng, yêu quý làng mình của bạn nhỏ. 3. Hoạt động luyện tập 1. Tìm từ có nghĩa trái ngược với từ in đậm trong câu thơ: “Những con đường lầy lội / Giờ đã rộng thênh thang”. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời đại diện nhóm trình bày. Từ có nghĩa trái ngược với rộng là hẹp, chật hẹp, nhỏ, bé, ... - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Ghép đúng để được các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu về hoạt động của em trong ngày khai giảng. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + lặng lẽ – ồn ào; - GV giao nhiệm vụ làm việc: + mọc – lặn ; + GV chuẩn bị sẵn các thẻ từ – HS chia thành các + khang trang – lụp xụp. đội, thi tiếp sức ghép nhanh, ghép đúng các thẻ thành 3 cặp từ có nghĩa trái ngược nhau. + “Xì điện”: HS1 đọc một từ bất kì, chỉ định HS 2 đọc từ có nghĩa trái ngược với từ đó. +GV chiếu bài làm của HS lên bảng – HS báo cáo kết quả. - GV mời nhóm trình bày. - GV mời nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, 3. Đặt câu phân biệt hai từ có nghĩa trái ngược nhau vừa tìm được trong bài tập 2. (GV chiếu bài của HS lên bảng các câu HS đọc.) – Một số HS đọc câu mình đã – Cả lớp nêu ý kiến; GV nhận xét (về cấu tạo câu, đặt. HS có thể đặt thành 2 câu nội dung câu, việc dùng từ – đặc biệt là từ có hoặc 1 câu. VD: nghĩa trái ngược nhau,...). Với mỗi cặp từ có + Mặt Trời lặn, luỹ tre làng nghĩa trái ngược nhau. chìm trong bỏng chiều. + Mặt Trời mọc, cả ngôi làng bừng sáng. + Những ngôi nhà lụp xụp xưa kia giờ đây đã được thay thế bằng những ngôi nhà cao tầng khang trang, rộng rãi. 4. Vận dụng. -GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một só làng xóm - HS quan sát video. xưa và hiện nay. + GV nêu câu hỏi trong cảnh làng xóm hiện nay + Trả lời các câu hỏi. em thấy có gì khác so với trước đây. + Em có cảm nhận gì? - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ào gây rối,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_hoc_lop_3_tuan_22_nguyen_thi_tuyet_hong.docx

