Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 30 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Ôn tập, củng cố cách tìm một thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia dựa vào các thành phần đã biết.

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tìm thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân, chia để áp dụng vào thực tiễn.

- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

docx 50 trang Võ Tòng 01/04/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 30 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 30 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 30 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
 TUẦN 30
 TOÁN
 Bài 91: TÌM THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT TRONG PHÉP TÍNH (TT)
 (TIẾT 2) – T1
 Đã soạn ở Tuần 29
 TOÁN
 Bài 92: LUYỆN TẬP CHUNG (T2 + 3) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Ôn tập, củng cố cách tìm một thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ, 
nhân, chia dựa vào các thành phần đã biết.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tìm thành phần chưa biết của các phép 
tính cộng, trừ, nhân, chia để áp dụng vào thực tiễn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Lời - HS tham gia trò chơi theo 
mời chơi theo nhóm. nhóm đôi, nêu và trả lời nhanh 
 câu hỏi của bạn. 
+ Câu 1: Trong Toán học muốn tìm số hạng chưa + Trong Toán học muốn tìm số 
biết ta làm thế nào? hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi 
 số hạng đã biết.
+ Câu 2: Trong Toán học muốn tìm số trừ ta làm + Trong Toán học muốn tìm Số 
thế nào? trừ ta lấy Số bị trừ trừ đi hiệu.
+ Câu 3: Trong Toán học muốn tìm số trừ ta làm + Trong Toán học muốn tìm Số 
thế nào? bị trừ ta lấy Hiệu cộng với Số 
 trừ.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - GV: Như vậy để các em nắm vững cách tìm - HS lắng nghe.
thành phần chưa biết trong phép tính cộng và trừ. 
Hôm nay cô tiếp tục hướng dẫn các em ôn lại 
dạng này qua tiết Luyện tập chung.
2. Luyện tập chung:
- Mục tiêu: 
 - Ôn tập, củng cố Tìm thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân, 
chia. 
 - Nêu kết quả điền vào chỗ ô trống, nhận xét cách tìm thành phần chưa biết của 
các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. 
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
a) GV cho HS đọc yêu cầu và các phép tính ở bài - HS quan sát và làm bài vào vở.
1. a. 1 536 + 5 391 = 6 927
- Yêu cầu HS làm bài vào vở. 7 424 + 729 = 8 153
- Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét.
+ Làm thế nào để em tìm được kết quả của phép + Em lấy số tổng trừ đi số hạng 
tính a. 1 536 + ? = 6 927 và ? + 729 = 8 153 đã biết.
+ GV nêu câu hỏi để HS nêu cách tìm thành phần b.1023 – 42 = 981
chưa biết với phép tính còn lại ở bài 1. 11 698 - 3 236 = 8 462
 c. 4 492 - 3 = 433 = 1 059
 433 
 3 298 – 3 073 = 225
 d) 2 × 923 = 1 846
 769 × 3 = 2 307
 e) 4 581 : 3 =1527
 55581 
 7 292 : 4 = 1 823
g) Em làm thế nào để biết được số điền vào ô g) 2 416 : 604 = 4
trống là 2 416 : 604 = 4? 
-GV nhận xét chốt bài đúng, yêu cầu HS đổi chéo 7 545 : 1 509 = 5
vở kiểm tra bài bạn.
-Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa + Em lấy 2 416 : 4. biết của các dạng phép tính ở bài 1.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đổi chéo bài bạn và chấm 
 chéo.
 + HS trả lời theo cách mình 
 làm.
 + Nghe bạn nêu cách làm, nhận 
 xét bài bạn.
 + HS khác nhận xét, bổ sung.
 - Một số HS nhắc lại.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Quan sát tranh và 
thực hiện các yêu cầu.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu đề bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu tính hiệu của 
 bài toán và sau đó thử lại.
- GV gọi 2 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào - 2 HS lên bảng làm 2 bài, dưới 
vở. lớp làm vào vở.
 a. 75 905 – 54 732 = 21 173
 Thử lại:
 21 173 + 54 732 = 75 905
 b. 90 009 – 87 004 = 3 005
 Thử lại:
 3 005 + 87 004 = 90 009 
- GV gọi HS dưới lớp nhận xét bài bạn trên bảng.
+ Để thử lại kết quả phép tính trừ có đúng không + Ta làm phép tính cộng.
ta làm phép tính gì?
+ Em lấy số nào cộng lại? + Em lấy hiệu cộng với số trừ 
 để tìm số bị trừ.
- GV Nhận xét, tuyên dương
- GV gọi một vài HS nhắc lại cách tìm Số bị trừ. -HS thực hiện yêu cầu. 
Bài 3. (Làm việc theo nhóm 4) 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS đọc yêu cầu của bài. - Làm việc theo nhóm 4, yêu cầu HS quan sát - HS làm việc theo nhóm 4, 
hình, lập luận để tìm số thích hợp thay cho ô quan sát hình và làm bài tập.
trống.
- GV yêu cầu HS trong nhóm thay nhau đặt câu -HS đặt câu hỏi cho nhau và tự 
hỏi và câu trả lời. trả lời.
- GV gọi 2 nhóm làm bài. Các nhóm khác nghe và a) 45kg – 25kg = 20kg
nhận xét. -Số điền vào ô trống là 20kg.
 b)25l – 5l = 20l
 - Số điền vào ô trống là 20l
+Vì sao em lại làm phép tính trừ ở cả 2 phép tính + Vì muốn tìm thành phần chưa 
để tìm kết quả? biết trong phép tính cộng thì ta 
 làm phép tính trừ.
Bài 4. (Làm việc nhóm 2)
Có 1690 thùng hàng cần chuyển đến các siêu thị. 
Người ta đã vận chuyển được 4 chuyến, mỗi 
chuyến 218 thùng hàng. Hỏi còn bao nhiêu thùng 
hàng chưa được chuyển đi?
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài.
- GV và HS cùng tóm tắt : + HS cùng tóm tắt với GV.
+ Có : 1690 thùng hàng. + Các nhóm làm bài vào phiếu 
+ Đã chuyển 4 chuyến, mỗi chuyến: 218 thùng học tập:
hàng. Bài giải:
+ Chưa chuyển: .....thùng hàng? Số thùng hàng đã chuyển đi là:
- GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. 218 × 4 = 872 (thùng hàng)
- GV mời các nhóm trình bày kết quả. Số thùng hàng chưa chuyển đi 
 là:
 1690 – 872 = 818 (thùng hàng)
 Đáp số: 818 thùng hàng
- GV mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 5: (Làm việc cá nhân).
a)GV viết một phép chia 246 : 2 = ?
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép tính ra giấy nháp.
 -HS thực hiện theo yêu cầu của 
 GV.
 246 2
 04 123
 06
-GV yêu cầu HS kiểm tra kết quả bằng cách của 
 0
bạn Voi.
 -HS thực hiện theo yêu cầu.
 123
 ×
 2
 246
-Yêu cầu HS nhận xét phép nhân vừa mới thực 
hiện xong.
 -HS nhận ra: Để kiểm tra lại kết 
 quả của phép chia ta có thể lấy 
-GV chốt.
 thương nhân với số chia. Nếu có 
b)Tính kết quả của các phép chia sau rồi dùng 
 kết quả bằng số bị chia thì phép 
phép nhân để thử lại.
 chia đó đã được thực hiện đúng.
-Yêu cầu HS làm vào vở.
 -HS thực hiện theo yêu cầu
 59190 3 70826 7
 29 1973 00 10118
 0
 21 08
 09 12
 00 56
 0 0
- GV thu bài và chấm một số bài xác xuất.
 19730 10118
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương. × ×
 3 7
- GV chốt: Để kiểm tra lại kết quả của phép chia 59190 70826
ta có thể lấy thương nhân với số chia. Nếu có kết 
 - HS nộp vở bài tập.
quả bằng số bị chia thì phép chia đó đã được thực 
 - HS lắng nghe.
hiện đúng. Trường hợp phép chia đó là phép chia 
có dư thì ta lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư.
c)GV cho HS tự nghĩ ra phép chia, đặt tính rồi 
tính, sau đó kiểm tra lại kết quả.
-GV nhận xét, tuyên dương.
 -Cả lớp làm vào giấy nháp, rồi 
 chia sẻ với các bạn trong lớp.
 -HS nhận xét bài của bạn.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. Chơi theo - HS chơi nhóm 2. Nhóm nào trả 
nhóm 6, tính nhanh kết quả: lời đúng thời gian và kết quả sẽ 
Bài 6: Mua 4 chiếc bút hết 92 000 đồng. Hỏi được khen, thưởng. Trả lời sai thì 
mỗi chiếc bút giá bao nhiêu tiền? nhóm khác được thay thế.
- GV cho các nhóm khác đặt thêm các câu hỏi 
tương tự rồi đố bạn.
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng 
những nhóm làm nhanh.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 93: DIỆN TÍCH MỘT HÌNH (T4) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Có biểu tượng về diện tích như phần “bề mặt phẳng” của một đồ vật hay một 
đối tượng cụ thể đang “chiếm giữ”.
 - Có biểu tượng về số đo diện tích thông qua việc đếm số ô vuông mà “diện tích” 
của một đồ vật hay một đối tượng cụ thể đang “chiếm giữ” (diện tích như là một số 
đo và đo bằng số ô vuông đơn vị).
 - Thực hành xác định diện tích của một số đồ vật sử dụng đơn vị đo tự quy ước.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy như: một tờ giấy hình tròn, 
một tờ giấy hình chữ nhật, một số hình vuông bằng nhau có thể sử dụng để phủ lên 
bề mặt của bìa SGK Toán.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Có biểu tượng về phần bề mặt phẳng của một đồ vật.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh quan sát tranh trong SGK và - HS quan sát tranh và nêu:
yêu cầu nói cho bạn nghe về thông tin về bức + Có 1 bạn nữ đang xoa tay lên 
tranh. mặt bàn và nói “Đây là bề mặt 
 chiếc bàn”và 1 bạn nam đang 
 xoa tay lên bìa quyển sách và 
 nói “Đây là bề mặt quyển sách” 
 - HS khác lắng nghe.
-Yêu cầu HS xoa tay lên bề mặt của chiếc bàn - HS làm theo yêu cầu của GV 
mình đang học và lên bìa bề mặt của quyển sách và cảm nhận.
Toán 3 tập 2.
-GV giới thiệu: 
+ Có một khái niệm liên quan đến “phần bề mặt -HS lắng nghe.
phẳng” của một hình, đó gọi là “Diện tích một 
hình”.
+ Bề mặt của bìa SGK Toán gọi là diện tích của 
bìa sách, bề mặt của bảng đen gọi là diện tích 
bảng đen, bề mặt bàn học gọi là diện tích mặt 
bàn,...
- GV yêu cầu HS quan sát, xoa tay vào bề mặt -HS làm theo yêu cầu của GV.
một số đồ vật khác và nói về các đồ vật đó.
- GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu: Nhận biết về số đo diện tích thông qua 
việc đếm số ô vuông mà “diện tích” của một đồ 
vật hay một đối tượng cụ thể đang “chiếm giữ” 
(diện tích như là một số đo và đo bằng số ô vuông 
đơn vị).
- Cách tiến hành:
Ví dụ 1:
-GV đưa hình tròn và hình chữ nhật (Hình chữ - HS quan sát.
nhật nhỏ hơn hình tròn), hỏi HS hình gì? +Hình chữ nhật và hình tròn
-Yêu cầu HS lấy hình tròn và hình chữ nhật đã -HS làm theo yêu cầu của GV 
chuẩn bị, quan sát phần bề mặt của chúng, chỉ và và nêu: Bề mặt hình tròn là diện 
nói. tích của hình tròn, bề mặt hình 
 chữ nhật là diện tích của hình 
 chữ nhật.
-GV đặt hình chữ nhật vào bên trong hình tròn và -HS nhận xét: Diện tích hình 
yêu cầu HS nhận xét. chữ nhật bé hơn diện tích hình 
 tròn.
-GV có thể đưa thêm một số cặp hình khác cho 
HS so sánh.
Ví dụ 2:
-GV đưa hình A.
+H? Hình A có mấy ô vuông? +Hình A có 5 ô vuông như 
 nhau.
-GV: Ta nói diện tích hình A bằng 5 ô vuông. -HS nhắc lại.
-GV đưa hình B.
+H? Hình B có mấy ô vuông? +Hình B có 5 ô vuông.
+H? Vậy diện tích hình B bằng mấy ô vuông? +Diện tích hình B bằng 5 ô 
 vuông. -Yêu cầu HS nhận xét diện tích của 2 hình A và -HS nhận xét: 
B. +Hai hình A và B có diện tích 
 bằng nhau. 
 +Hai hình A, B có cùng số ô 
 vuông như nhau nên có diện 
 tích bằng nhau.
-GV: Diện tích hình A bằng 5 ô vuông, diện tích -HS nhắc lại.
hình B cũng bằng 5 ô vuông nên ta nói diện tích 
hình A bằng diện tích hình B.
Ví dụ 3: 
-GV đưa hình P, hình M và hình N.
+H? Diện tích hình P bằng mấy ô vuông? +Diện tích hình P bằng 10 ô 
 vuông.
-GV dùng kéo cắt hình P thành hai hình M và N. 
GV vừa thao tác vừa nêu.
+H? Hình M có mấy ô vuông? +Hình M có 6 ô vuông.
+H? Hình N có mấy ô vuông? +Hình N có 4 ô vuông.
+H? Lấy số ô vuông của hình M cộng với số ô +Được 10 ô vuông.
vuông của hình N thì được bao nhiêu ô vuông?
+H? 10 ô vuông là diện tích của hình nào? +Là diện tích của hình P.
-GV yêu cầu HS nhận xét hình P và hai hình M và -HS nêu: Lấy số ô vuông của 
N. hình M và số ô vuông của hình 
 N cộng lại với nhau thì bằng số 
 ô vuông của hình P.
-GV: Ta nói diện tích hình P bằng tổng diện tích -HS nhắc lại.
hình M và hình N.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Luyện tập các kiến thức vừa học.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Diện tích mỗi hình sau gồm bao nhiêu ô 
vuông? (Làm việc theo cặp) - GV cho HS quan sát các hình A, B, C, D trong - HS quan sát SGK. 
SGK.
-Yêu cầu HS đếm số ô vuông có trên bề mặt của -HS đếm số ô vuông và chia sẻ:
mỗi hình. +Hình A có 3 ô vuông. Vậy 
 diện tích hình A có 3 ô vuông.
 +Hình B có 7 ô vuông. Vậy diện 
 tích hình B có 7 ô vuông.
 +Hình C có 6 ô vuông. Vậy diện 
 tích hình C có 6 ô vuông.
 +Hình D 6 ô vuông và 2 hình 
 tam giác ghép lại thành 1 ô 
 vuông nữa là 7 ô vuông. Vậy 
 diện tích hình D có 7 ô vuông.
- GV mời HS khác nhận xét. -HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Quan sát tranh và 
thực hiện các yêu cầu.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài. -HS nêu đề bài.
- Yêu cầu HS quan sát và đếm số ô vuông mỗi -HS thực hiện theo yêu cầu của 
hình. GV.
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc theo các -HS làm việc theo nhóm 4.
câu hỏi như sau:
+Những hình nào có diện tích bằng nhau?
+Hình nào có diện tích lớn hơn diện tích hình A?
 -Đại diện nhóm chia sẻ trước 
 lớp:
 a) Hình A, hình C, hình E có 
 diện tích bằng nhau vì cả 3 hình 
 A, hình C, hình E, mỗi hình đều 
 có 4 ô vuông.
 b) Hình D có diện tích lớn hơn 
 hình A vì hình D có 5 ô vuông, 
 hình A có 4 ô vuông, 5 > 4. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Muốn xác định diện tích của mỗi hình 
ta đếm số ô vuông trong mỗi hình. Các hình có 
những hình dạng khác nhau nhưng có thể có diện 
tích bằng nhau.
Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS nêu đề bài.
- Cho HS quan sát hình rồi thực hiện các yêu cầu - HS thực hiện theo yêu cầu của 
sau: GV.
a) Hình A gồm mấy ô vuông? Hình B gồm mấy ô 
vuông? Hình C gồm mấy ô vuông?
b) So sánh diện tích hình A với tổng diện tích 
hình B và hình C.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân. -HS làm bài vào vở và đổi chéo 
 vở kiểm tra:
 a) Hình A gồm 18 ô vuông. 
 Hình B gồm 10 ô vuông. Hình 
 C gồm 8 ô vuông.
 b) Diện tích hình A bằng tổng 
 diện tích hình B và hình C.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV chốt: Khi chia một hình ra nhiều hình nhỏ 
khác nhau thì tổng diện tích không thay đổi.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 - HS nêu yêu cầu bài 4.
- GV chia nhóm 6 và thực hiện các yêu cầu của - Các nhóm làm việc. bài tập.
+Lấy một số hình vuông giống nhau.
+Xếp các hình vuông đó phủ kín bìa sách Toán.
+Đếm số hình vuông đã sử dụng.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày:
- GV nhận xét, tuyên dương. Diện tích bìa sách Toán khoảng 
 ............hình vuông.
-Tương tự GV cho HS thực hành xếp hình vuông -HS thực hành theo yêu cầu của 
trên các vật dụng khác. GV.
-Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 94: ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH. XĂNG-TI-MET VUÔNG
 (T5 + T1-Tuần 31)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết Xăng-ti-mét vuông là một đơn vị đo diện tích; đọc, viết tên và kí hiệu của 
nó.
 - Thực hiện được các phép tính với số đo kèm theo đơn vị đo là xăng-ti-mét 
vuông; 
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học,vận 
dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS quan - HS tham gia thảo luận nhóm đôi và 
sát tranh, nhận xét: trả lời, nhận xét.
+ Câu 1: Hình mà bạn gái xếp được gồm mấy + Trả lời: Hình mà bạn gái xếp được hình vuông có cạnh 1cm? gồm 8 hình vuông có cạnh 1cm.
 + Trả lời: Hình mà bạn gái xếp được 
+ Câu 2:Vậy diện tích của hình đó là bao có diện tích là 8 ô vuông có cạnh 
nhiêu ô vuông có cạnh 1cm? 1cm.
 + TL: Hình mà bạn trai xếp được 
+Câu 3: Hình mà bạn trai xếp được gồm mấy gồm 8 mấy hình vuông có cạnh 1cm. 
hình vuông có cạnh 1cm? Và diện tích của Vậy diện tích của hình đó là 8 ô 
hình đó là bao nhiêu ô vuông có cạnh 1cm? vuông có cạnh 1cm.
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài trước các em đã học Diện tích của một hình rồi, vừa 
rồi các em cũng đã rất giỏi khi xác định diện tích của hình mà 2 bạn trong tranh vẽ 
ghép được bởi các ô vuông có cạnh là 1cm. Hình vuông có cạnh 1cm là đơn vị đo 
diện tích mà hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
2.Hoạt động hình thành kiến thức: 
* Mục tiêu:
- Biết đơn vị đo diện tích: xăng-ti-mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 
1cm
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
2.1. Nhận biết cm2
- Để đo diện tích người ta thường dùng đơn 
vị đo “diện tích”, đơn vị đo diện tích thường 
gặp là cm2 .
- cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 
1cm .
- Xăng - ti - mét vuông viết tắt là cm2 
Đọc là : Xăng - ti - mét vuông.
- Yêu cầu Hs lấy 1 hình vuông cạnh 1 cm, -Hs lấy 1 hình vuông cạnh 1 cm, Hs 
yêu cầu Hs đo cạnh hình vuông này. đo cạnh hình vuông này.
+Vậy diện tích hình vuông này là bao nhiêu? + DT hình vuông đấy là 1cm2
-GV cho HS quan sát hình trong sách và xác -HS đọc và viết được đơn vị đo diện 
 2 
định diện tích mỗi hình. tích: cm vào bảng con.
 + HS trình bày trước lớp.
 Hình A có diện tích là 4cm2
2.2. HS cảm nhận đơn vị đo diện tích 1cm 2 Hình B có diện tích là 5cm2
trong thực tế rồi nêu nhận xét. 
-Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương. -HS tự nêu, Gv nhận xét. 3.Hoạt động thực hành, luyện tập: 
* Mục tiêu: 
-Vận dụng kiến thức vừa học làm bài tập làm được các BT 1, BT2.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học, vận 
dụng giải quyết các vấn đề thực tế 
* Cách tiến hành: 
Bài 1. SỐ ? - HS làm việc nhóm đôi.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 1. - HS nêu yêu cầu bài 1.
- GV chia nhóm 2, các nhóm thảo luận ghi + Các nhóm thảo luận, làm việc, ghi 
vào phiếu học tập nhóm. vào phiếu học tập.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
nhau.
- GV nhận xét củng cố.
Bài 2. Tính (theo mẫu) 
HS làm việc cá nhân, viết vào vở.
 - Đại diện các nhóm trình bày:
-GV hướng dẫn mẫu, yêu cầu HS lên bảng.
 + Hình B gồm 4 ô vuông 1cm2.
10cm2 + 5 cm2 = 15 cm2
 Diện tích hình B bằng 4 cm2.
 7cm2 × 6 = 42 cm2
 + Hình C gồm 5 ô vuông 1cm2.
-GV ghi đề, yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, 
 Diện tích hình C bằng 5 cm2.
HS dưới lớp làm bài vào vở.
 8cm2 + 5 cm2 = ..
 -HS nêu yêu cầu của bài.
 37 cm2 - 20 cm2 = ..
 - 2HS lên bảng làm bài mẫu.
 9cm2 × 3 = 
 10cm2 + 5 cm2 = 15 cm2
 36cm2 : 4 = .
 7cm2 × 6 = 42 cm2
- GV yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài trên 
 - HS nhận xét.
bảng, GV củng cố.
 - 2 HS làm bài trên bảng, lớp 
-GV yêu cầu HS đổi vở soát bài của nhau.
 làm vào vở.
- GV kiểm ta, nhận xét, tuyên dương.
 8cm2 + 5 cm2 = 13 cm2
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Quan sát tranh 
 37 cm2 - 20 cm2 = 17 cm2
và thực hiện các yêu cầu.
 9cm2 × 3 = 27 cm2
 36cm2 : 4 = 9 cm2 - GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào 
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
nhau.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả. + 1 HS đọc đề bài 
-GV Mời HS khác nhận xét. - HS chia nhóm 2, làm việc trên 
GV nhận xét tuyên dương phiếu học tập
 + HS nhận xét, bổ sung
Bài 4: (Làm việc nhóm đôi ) Quan sát 
tranh và thực hiện các yêu cầu
- GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài 
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS chia nhóm 2, làm việc trên 
phiếu học tập nhóm. phiếu học tập
- YC HS đếm số ô vuông rồi điền số vào ô 
trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS nhận xét, bổ sung.
+ Bạn Khang nói : Hình A gồm 6 ô vuông 
bằng nhau, hình B gồm 24 ô vuông bằng 
nhau.Vậy diện tích hình A bé hơn diện tích hình B.
+ Bạn Hiền nói : 1 ô vuông lớn bằng 4 ô 
vuông nhỏ. Vậy diện tích hình A bằng diện 
tích hình B.
. - Cả lớp suy nghĩ trao đổi 
-GV Mời HS khác nhận xét. Bạn Hiền nói đúng .
-GV kết luận bạn Hiền nói đúng . 
? Các em thấy mối liên hệ giữa diện tích ba 
hình này như thế nào?
- GV nhận xét và rút ra KL: Diện tích hình 
Q có diện tích lớn nhất, hai hình P và R có 
diện tích bằng nhau.
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố kiến thức 
cho HS.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Bài 5: - HS nêu yêu cầu bài 5.
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào + Các nhóm thực hành 
phiếu học tập nhóm. . 
HS Xác định diện tích hình cần đo đó là phần + HS thực hành đo theo nhóm và 
bề mặt chiếm giữ của hình ghi kết quả vào phiếu của nhóm 
- Các nhóm thực hành theo nhóm trình bày kết mình.
quả, nhận xét lẫn nhau.
- Sử dụng lưới ô vuông ( mỗi ô là 1 cm2) để đo 
diện tích một số đồ vật (nhãn vở, bề mặt hộp 
bút,một số dụng cụ trong bộ đồ dùng học Toán 
như hình vuông,hình chữ nhật,...
GV kết luận : HS chú ý dùng phép nhân khi 
đếm số ô vuông sẽ nhanh hơn đếm từng ô 
vuông riêng lẻ .
-GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng 
những nhóm làm nhanh đo chính xác - GV Nhận xét, tuyên dương.
Các em đã được học đơn vị đo diện tích xăng-
ti-mét vuông có thể đo được diện tích những đồ 
vật xung quanh mình .
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG
 BÀI 17 : ĐẤT NƯỚC CỦA EM
 BÀI ĐỌC 1: MỘT MÁI NHÀ CHUNG (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
HS địa phương dễ viết sai, VD: lợp, xanh, lá, sâu, lòng, trong, tròn, chung, riêng, rực 
rỡ,... (MB); đất, biếc, xanh, nghiêng, đỏ, rực rỡ, bảy,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi 
đúng.Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.(dím, gấc, cầu vồng ) 
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Mỗi vật, mỗi người có cuộc sống riêng 
nhưng đều có mái nhà chung là bầu trời và ngôi nhà chung là Trái Đất. Hãy yêu và 
giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta.
 - Sắp xếp được các từ ngữ vào các nhóm thích hợp.
 - Đặt được 1 câu nói lên những việc cần làm để Trái Đất thực sự là ngôi nhà
 chung hạnh phúc của mọi người.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
 - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 - Biết yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta.
 - Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
- GV giới thiệu chủ điểm “ Ngôi nhà chung” và - HS quan sát tranh, lắng nghe ý 
 cùng chia sẻ với HS về chuẩn bị của các em với nghĩa chủ điểm “Ngôi nhà 
 năm học mới. chung”
- Chơi trò chơi “ Ô chữ kì diệu”. GV phổ biến 
 luật chơi hướng dẫn cách chơi.
Ô chữ có 8 từ, gồm 7 từ dọc theo hàng ngang và 
 1 từ dọc theo hàng dọc. Em hãy tìm các từ đó.
- Mỗi hàng ngang có 9 chữ cái tương ứng với 1 
 bức tranh, các em tìm ra từ tương ứng. Từ hàng 
 dọc có 7 chữ cái. + HS trả lời theo suy nghĩ của 
 mình.
 - Nghe và quan sát để tìm các từ 
 hàng dọc, hàng ngang
 + Hàng ngang 1: BẦU TRỜI
 + Hàng ngang 2: MÔI TRƯỜNG
 + Hàng ngang 3: HỢP TÁC
 + Hàng ngang 4: THI ĐUA
 + Hàng ngang 5: ĐOÀN KẾT
 + Hàng ngang 6: ĐẤT ĐAI
 + Hàng ngang 7: PHÁT TRIỂN
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 + Từ hàng dọc: TRÁI ĐẤT
- GV dẫn dắt vào bài mới
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ. 
 - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - HS quan sát
- GV chia khổ: (6khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến rập rình.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến bên mình.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến lợp hồng.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến vô cùng.
+ Khổ 5: Tiếp theo cho đếncầu vồng - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
+ Khổ 6: Còn lại - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lợp, xanh, lá, sâu, lòng, 
trong, tròn, chung, riêng, rực rỡ..
 - 2-3 HS đọc câu.
-Luyện đọc câu: 
Mái nhà của chim /
Lợp nghìn lá biếc//
Mái nhà của cá /
Sóng xanh rập rình.// - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk. + Đó là mái nhà của chim, của 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả cá,của nhím, của ốc, của em, của 
lời đầy đủ câu. bạn.
+ Câu 1: Bài thơ nói đến “những mái nhà riêng” + Là bầu trời xanh / Là bầu trời 
nào? xanh bao la..
 + Là Trái Đất
+ Câu 2: Mái nhà chung của muôn loài là gì?
 + Hình ảnh đẹp về những “mái 
+ Câu 3: Em hiểu ngôi nhà chung của muôn 
 nhà riêng” của chim, của cá, của 
loài dưới mái nhà ấy là gì?
 nhím, của ốc, của em, của
+ Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong bài 
 bạn. Hay những hình ảnh đẹp về 
thơ? Vì sao?
 bầu trời, về hình ảnh nắm tay 
 nhau, nhìn lên bầu trời, hát câu 
 “Một mái nhà chung”,...
 - Trả lời theo ý hiểu của mình.
 - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì? suy nghĩ của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Mỗi vật, mỗingười có cuộc sống 
riêng nhưng đều có mái nhà chung là bầu trời 
và ngôi nhà chung là Trái Đất. Hãy yêu và giữ 
gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả 
chúng ta.
3. Hoạt động luyện tập 1. Xếp các từ ngữ sauvào nhóm thích hợp 
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 và tìm đáp án đúng
− GV chia bảng lớp thành 2 nửa:
+Nửa phía trên bảng gắn 26 thẻ từ (mỗi từ ngữ 
nêu trong BT 1 được viết vào 2 thẻ).
+ Nửa phía dưới bảng vẽ 3 hình chữ nhật, mỗi +Nhóm a (các loài trên Trái 
hình ghi tên một nhóm từ ngữtrong SGK. Đất): người, cây, chim, cả.
– GV mời 3 HS làm mẫu: Mỗi HS tìm một từ, +Nhóm b (môi trường sống): 
gắnvào một hình chữ nhật ghi tên nhóm thích bầu trời, không khi, đất, nước.
hợp. +Nhóm c (những việc cần làm 
- GV mời HS báo cáo kết quả bằng cách thi tiếp vì môi trường): bảo vệ môi 
sức giữa 2 tổ: HS của tổ tiếp nốinhau lên bảng trường, giữ gìn nguồn
làm BT; mỗi HS xếp (gắn) một từ ngữ vào vào nước, giảm khí thải, tiết kiệm 
hình chữ nhật (nhóm) thích hợp. Tổ thắng cuộc là nước, tiết kiệm điện.
tổ sắp xếp các từ ngữ vào nhóm đúng và nhanh - Một số HS trình bày theo kết 
hơn. quả của mình
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Đặt câu với một từ ngữ ở nhóm c trong bài - Nêu yêu cầu
tập trên. - Viết vào vở BT một câu về 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. những việc cần làm.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp VD:
 + Mọi người cần tiết kiệm nước. 
GV mời HS báo cáo kết quả bằng cách đọc các / Em tiết kiệm nước.
câu đã viết + Mọi người cần bảo vệ môi 
- GV mời HS trình bày. trường. / Chúng em cùng mọi 
 người bảo vệ môi trường.
 - Nhận xét
- GV mời HS khác nhận xét.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_3_tuan_30_nguyen_thi_tuyet_hong.docx