Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 32 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Vận dụng thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình huống thực tiễn.

- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

docx 48 trang Võ Tòng 01/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 32 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 32 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 32 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
 TUẦN 32
 TOÁN
 Bài 97: THU THẬP, PHÂN LOẠI, GHI CHÉP SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T1+ 2) 
 Trang 92
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Vận dụng thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình 
huống thực tiễn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh. - HS quan sát và trả lời câu 
+ Bức tranh vẽ gì? hỏi.
+ Trong vườn có những loại hoa nào? - HS: bức tranh vẽ bạn nhỏ 
 đang tưới hoa.
 + Trong vườn có các loại 
 hoa: Hoa hồng, hoa cúc, hoa 
+ Em nhìn thấy trong tranh có mấy bông hoa hồng ? hướng dương, hoa đồng tiền.
+ Có bao nhiêu bông hoa hướng dương ? + có 4 bông hoa hồng.
+ Hoa cúc có bao nhiêu bông hoa ? + có 6 bông hoa hướng 
+ Còn Hoa đồng tiền ? dương
- HS ghi kết quả ra giấy nháp + có 7 bông hoa cúc
- GV dẫn dắt vào bài mới. + có 5 bông hoa đồng tiền
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Làm quen với việc thu nhập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối 
tượng trong tình huống đơn giản.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành: - Mỗi bông hoa được ghi bằng 1 vạch cứ như vậy - HS báo cáo kết quả kiểm 
đến khi đếm xong. đếm số bông hoa mỗi loại. 
 + có 4 bông hoa hồng.
 + có 6 bông hoa hướng 
 dương
 + có 7 bông hoa cúc
 + có 5 bông hoa đồng tiền
- GV: tổng hợp kết quả: - HS lắng nghe.
- GV đọc thông tin trên bảng.
- Quan sát bảng tổng hợp nêu cách ghi chép kết quả 
 - HS lắng nghe
kiểm điếm:
 - Ghi tên đối tượng kiểm 
 đếm: Số lượng bông hoa
 + Ghi những loại hoa được 
 kiểm đếm: hoa hồng, hoa 
 hướng dương, hoa cúc, hoa 
 đồng tiền,.
 + Kiếm đếm số bông hoa 
 mỗi loại bằng vạch đếm.
 + Mỗi bông hoa tương ứng với một vạch đếm.
GV: nhận xét chốt lại cách ghi ghép kết quả kiểm + Sau đó ghi kết quả bằng 
đếm cách đếm số vạch đếm tương 
- GV: cho HS vận dụng cách kiểm đếm và ghi chép ứng.
kết quả qua ví du thực tế trong lớp. - HS lắng nghe
 - Kiểm đếm số bạn trong lớp 
- GV nhận xét tuyên dương. có sinh nhật vào tháng 4, 
 tháng 5, tháng 6, tháng 7.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Vận dụng thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình huống 
thực tế.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài 1 yêu cầu làm gì ? - HS đọc yêu cầu
- HS trình bày kết quả, nêu cách làm bài. - 
 - ô số 1 có 3 vạch tương ứng 
 là số 3 
 - ô số 2 có 5 vạch tương ứng 
 là số 5
 - ô số 3 có 12 vạch tương 
 ứng là số 12
 - ô số 4 có 15 vạch tương 
- GV: khi sử dụng công cụ kiểm đếm này việc tổng ứng là số 15
hợp két quả sẽ nhanh hơn. Chẳng hạn với số lượng 
12, chỉ cần đếm 5, 10,11, 12 có tất cả 12 vạch.
- Vận dụng cách kiểm đếm GV đưa ra những câu đố 
nhanh, ví dụ biểu diễm số 20 thì cần ghi như thế - 4 lần 5 vạch. nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những 
nhóm làm nhanh.
- Nhận xét tiết học.
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Quan sát tranh và 
thực hiện các yêu cầu.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu đề bài.
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu - HS chia nhóm 4, làm việc trên 
học tập nhóm. phiếu học tập.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Nói cho bạn nghe cách làm, 
 nhắc lại cách ghi kết quả khi 
 kiểm đếm.
 + Đặt câu hỏi cho bạn liên quan 
 đến thông tin về số lượng chiếc 
 diều: VD: chiếc diều hình nào 
 nhiều nhất, hình nào ít nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a. - HS đọc đề bài câu a.
- Làm việc chung cả lớp.
a. HS quan sát tranh và cho biết trong tranh có các - HS quan sát và nêu tên các con 
loại thú nhồi bông nào? thú nhồi bông có trong tranh.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS nêu kết quả, bạn khác nhận 
- GV nhận xét tuyên dương. xét, bổ sung.
b. Kiểm đếm từng loại thú nhồi bông, đọc biểu 
tranh rồi trả lời các câu hỏi:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài câu b. - 2 HS đọc yêu cầu và đọc biểu đồ tranh.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi 1 bạn 
 hỏi 1 bạn trả lời.
 + Có bao nhiêu con hà mã? (2 
 con).
 + Số khỉ nhiều hơn số hươu cao 
 cổ là bao nhiêu con? (1 con)
 + Trong tranh vẽ có tất cả bao 
 nhiêu con thú nhồi bông?
 - HS hỏi thêm nhau: làm thế nào 
 để bạn biết số khỉ nhiều hơn số 
 hươu cao cổ là 1 con? Làm thế 
 nào để biế có tất cả bao nhiêu 
 con thú nhồi bông.
 - HS nhận xét cách ghi kết quả 
- GV nhận xét bài làm của HS và củng cố cho HS 
 kiểm đếm qua 3 bài tập.
kiến thức về kiểm đếm qua bài tập 1,2,3. 
* GV kết luận: Giúp HS nhận ra có những cách - HS lắng nghe.
khác nhau để biểu diễn kết quả kiểm đếm. Biểu 
đồ tranh cũng là một công cụ để biểu diễn kết quả 
kiểm đếm. Khi sử dụng biểu đồ tranh, cần ghi rõ 
tên biểu đồ, loại đối tượng kiểm đếm, kiểm đếm 
số lượng mỗi loại bằng các tranh.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. - HS nêu yêu cầu bài 4.
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu - Các nhóm làm việc vào phiếu 
học tập nhóm. học tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày:
 a) 45 cuốn sách đã bán được 
 trong ngày thứ tư.
 b) Ngày thứ hai.
 c) Ngày thứ ba bán được nhiều 
 hơn ngày thứ nhất 10 cuốn sách.
 d) Cả 4 ngày bán được 135 cuốn 
 sách.
- GV chốt lại, nhấn mạnh các thông tin liên quan 
đến biểu đồ:
+ Tên biểu đồ cho biết biểu đồ thông kê về? + Số sách bán được trong 4 
 ngày.
+ Các ngày cần thống kê là? + Ngày thứ nhất, ngày thứ hai, 
 ngày thứ ba, ngày thứ tư.
+ Số sách bán được của từng ngày được kí hiệu + Mỗi kí hiệu tượng trưng cho 5 
bằng quyển sách? Mỗi kí hiệu tượng trưng cho quyển.
mấy quyển?
- GV yêu cầu HS nhận xét biểu đồ tranh ở BT3 và + HS trả lời: ở bài 3 mỗi tranh 
BT4. trong biểu đồ biểu diễn 1 con 
 thú nhồi bông, còn ở bài 4 mỗi 
 quyển sách biểu diễn cho 5 
 quyển sách bán được.
 - HS rút ra cách đọc thông tin 
 trên biểu đồ tranh để thu được 
- GV nhận xét, tuyên dương. thông tin cần thiết.
- Nhận xét sau tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 98: BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T3 + 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê (trong một số 
tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
 - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu thống kê.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia một trò chơi liên - HS theo dõi.
quan đến việc thống kê số lượng.
- GV hướng dẫn HS cách chơi, luật chơi.
VD: Một đội tham gia thi HS giỏi Toán, lớp 3A 
có 5 bạn tham gia, lớp 3B có 6 bạn, lớp 3C có 10 
bạn.
- Yêu cầu HS lập bảng thống kê xem có bao nhiêu - HS tham gia chơi trò chơi theo 
lớp có HS thi HS giỏi, số lượng bao nhiêu bạn sự hướng dẫn của GV.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
* Mục tiêu: 
 - Nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê (trong một số 
tình huống đơn giản) theo các tiêu chí cho trước.
 - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
 - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu thống kê.
* Cách tiến hành:
- HS đọc và tìm hiểu các thông tin cho trong bảng - HS đọc bảng số liệu thống kê 
số liệu thống kê trong SGK. SGK trang 95. - HS thực hiện theo nhóm hoặc theo tổ: thu thập, 
phân loại, ghi chép số liệu thống kê về hoạt động - HS theo dõi thực hiện theo 
ưa thích sau giờ học của các bạn trong tổ; HS thảo nhóm (tổ).
luận và thống nhất cách thực hiện; tiến hành thu 
thập và ghi chép lại kết quả.
- Yêu cầu HS các tổ trình bày kết quả, GV gợi ý 
để HS chia sẻ cách thu thập số liệu, ghi chép số - Đại diện các nhóm (tổ) trình 
liệu tiêu chí phân loại khi thống kê. bày kết quả làm việc của tổ.
 - HS nhóm (tổ) khác nhận xét, 
- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm, cùng nhau bổ xung.
thực hiện đặt câu hỏi và trả lời về thông tin của - HS đọc tên của bảng: hoạt 
bảng thống kê trong SGK trang 95: tên bảng thống động ưa thích sau giờ học của 
kê và thông tin trên bảng thống kê, tiêu chí thống các bạn trong tổ Một.
kê thể hiện trên bảng, số liệu thống kê trong mỗi ô - Thông tin trên bảng: 
của bảng thống kê. + Hàng trên ghi tên các hoạt 
 động ưa thích.
 + Hàng dưới ghi số người tham 
 gia mỗi dạng hoạt động.
 - Tiêu chí thống kê: (Số người 
 tham gia các hoạt động: chơi 
 thể thao; đọc sách, xem tivi).
 - Hiểu được số liệu trong từng ô 
 đó nói lên điều gì. VD: với hoạt 
 động ưa thích sau giờ học là 
 “Đọc sách” có số người tham 
- GV nhận xét, kết luận. gia là 4.
3. Luyện tập
- Mục tiêu: 
 - HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập: đọc bảng số liệu thống kê và trả lời câu 
hỏi theo yêu cầu BT1, BT2, BT3.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số? (Làm việc theo cặp) - 1 HS đọc yêu cầu.
 Loại Kem Kem Kem Kem sô-
 kem dừa dâu va-ni cô-la
 Số 
 lượng 4 5 3 6 - HS quan sát và thực hiện theo 
 thùng yêu cầu của GV.
 - HS trả lời tham gia hỏi đáp về các câu hỏi.
- GV cho HS quan sát số liệu thống kê và mô tả 
những thông tin trên bảng đó.
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp, đặt và trả 
lời câu hỏi liên quan đến bảng số liệu thống kê + Số thùng kem mà một cửa 
cho trong bài tập. hàng đã nhập về.
- GV nhấn mạnh các thông tin liên quan đến bảng + Số lượng của mỗi loại kem: 
số liệu thống kê: kem dừa, kem dâu,kem va-ni, 
+ Tên bảng cho biết đối tượng thống kê là. kem sô-cô-la.
 + VD: số thùng kem dâu cửa 
+ Tiêu chí thống kê là. hàng đã nhập về là 5 thùng.
 - HS đọc yêu cầu b.
+ Nhìn vào ô bất kì ta biết thông tin liên quan đến - HS tham gia hỏi đáp (1 HS 
ô đó? hỏi, 1 HS trả lời).
- GV nhận xét, tuyên dương. + Cửa hàng đã nhập về 5 thùng 
b) Đọc bảng cho trong câu a và trả lời các câu hỏi: kem dâu.
- GV tổ chức cho HS hỏi đáp theo yêu cầu bài. + Kem sô-cô-la nhập về nhiều 
 nhất. Kem va-ni nhập về ít nhất.
- Cửa hàng đã nhập về bao nhiêu thùng kem dâu?
 + Cửa hàng đã nhập về tất cả 18 
- Thùng kem loại nào được cửa hàng nhập về thùng kem.
nhiều nhất? Thùng kem loại nào được cửa hàng + HS khác nhận xét, bổ sung.
nhập về ít nhất?
- Cửa hàng đã nhập về tất cả bao nhiêu thùng kem 
các loại?
- GV nhận xét, kết luận kiến thức bài.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) HS quan sát bảng số 
liệu thống kê và mô tả những thông tin trên 
bảng đó.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu đề bài.
- GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm 2 phần a. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS thực hiện: đại diện 1 vài 
 nhóm lên bảng đặt và trả lời câu 
b) Đọc bảng trên và trả lời các câu hỏi: hỏi liên quan đến bảng số liệu 
- Có bao nhiêu ô tô đi qua cổng trường từ 8 giờ thống kê.
đến 9 giờ sáng? + Có 12 ô tô đi qua cổng trường 
- Có bao nhiêu ô tô đi qua cổng trường từ 12 giờ từ 8 giờ đến 9 giờ sáng.
trưa đến 1 giờ chiều? + Có 6 ô tô đi qua cổng trường 
- Số ô tô đi qua cổng trường trong khoảng thời từ 12 giờ trưa đến 1 giờ chiều.
gian nào là nhiều nhất? + Số ô tô đi qua cổng trường 
 trong khoảng thời gian từ 11 giờ 
- Số ô tô đi qua cổng trường trong khoảng thời trưa đến 12 giờ trưa là nhiều nhất.
gian nào là ít nhất? + Số ô tô đi qua cổng trường 
 trong khoảng thời gian từ 12 giờ 
- Trong khoảng thời gian nào chỉ có 6 ô tô đi qua trưa đến 1 giờ chiều là ít nhất.
cổng trường? + Trong khoảng thời gian từ 12 
 giờ trưa đến 1 giờ chiều chỉ có 6 
- GV chốt lại, nhấn mạnh các thông tin liên quan ô tô đi qua cổng trường.
đến bảng thống kê. - HS nhận xét.
Bài 3. (Làm việc cá nhân) 
a) GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào PHT.
 - HS đọc đề bài.
 - HS làm bài vào PHT.
b) Đọc bảng trên và trả lời các câu hỏi: - 1 vài HS nêu bài làm:
- Chiều cao của bạn Bình là bao nhiêu xăng-ti- + Chiều cao của Bình là 135cm.
mét?
- Trong năm bạn trên, bạn nào cao nhất, bạn nào + Bạn cao nhất là An, bạn thấp 
thấp nhất? nhất là Duyên.
- Bạn cao nhất cao hơn bạn thấp nhất bao nhiêu + Bạn cao nhất cao hơn bạn 
xăng-ti-mét? thấp nhất 11cm.
- Bạn nào cao hơn bạn Duyên và thấp hơn bạn + Bạn cao hơn bạn Duyên và 
Cường? thấp hơn bạn Cường là bạn 
 Dũng và Bình.
- GV liên hệ thực tế lớp học hỏi thêm HS một số - HS theo dõi trả lời.
câu hỏi.
- GV chốt lại, gợi ý giúp HS nói ý nghĩa của việc sử dụng bảng thống kê trong cuộc sống. 
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, sau khi học sinh học bài.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. - HS nêu yêu cầu bài 4.
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu - Các nhóm làm việc vào phiếu 
học tập nhóm. học tập.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày:
 a) Tuyến đường sắt Hà Nội-Sài 
 Gòn dài 1726km.
 b) Tuyến đường sắt Huế-Đà 
 Nẵng dài 1479km.
 c) Tuyến đường sắt Hà Nội-Sài 
 Gòn dài hơn tuyến đường sắt Hà 
 Nội-Vinh 1407km.
- GV chốt lại, gợi ý giúp HS nói ý nghĩa của việc 
sử dụng bảng số liệu thống kê trong cuộc sống.
- GV cho HS chia sẻ thêm những trải nghiệm liên - HS liên hệ thực tế và nêu.
quan đến chiều dài quãng đường, một số thông tin 
biết được khi đọc bảng số liệu thống kê này.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 99: KHẢ NĂNG XẢY RA CỦA MỘT SỰ KIỆN (T1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mô tả được các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực 
hiện (một lần) thí nghiệm đơn giản.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - Đồng xu trong bộ đồ dùng học Toán.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- HS chơi trò chơi theo nhóm, một bạn bị bịt mắt - HS theo dõi tham gia chơi trò 
lấy ra một cách ngẫu nhiên một ngôi sao từ hộp chơi.
đựng các ngôi sao giống nhau chỉ khác nhau về 
màu sắc.
- Sau khi chơi hết một lượt để cảm nhận tính ngẫu - HS hiểu và rút ra được các quy 
nhiên của hành động. Ở lượt chơi thứ hai, HS sử luật có thể xảy ra khi chơi trò 
dụng các thuật ngữ: “không thể”, “có thể”, “chắc chơi này. 
chắn” để dự đoán kết quả hành động lấy ngẫu 
nhiên ra một ngôi sao của bạn trước khi thực hiện 
lấy ngôi sao.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
* Mục tiêu: 
 - Mô tả được các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện khi thực 
hiện (một lần) thí nghiệm đơn giản.
* Cách tiến hành:
- HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
+ Quan sát tranh khởi động trong SGK, thảo luận - HS quan sát tranh.
trả lời câu hỏi: “Vân lấy ra ngẫu nhiên một ngôi 
sao và chỉ lấy một lần. Vân có thể lấy được ngôi 
sao màu gì?” - HS thực hiện và nêu có 2 khả 
 năng xảy ra là Vân có thể lấy 
- Quan sát hộp đựng các ngôi sao trong trò chơi được ngôi sao màu đỏ hoặc ngôi 
khởi động, nói cho bạn nghe về những khả năng sao màu vàng.
xảy ra đối với màu của ngôi sao được lấy trong 
trò chơi đó.
- GV nhận xét: có 2 khả năng xảy ra đối với màu 
của ngôi sao lấy được. Đó là mùa đỏ, màu vàng.
3. Luyện tập
- Mục tiêu: 
 - HS vận dụng kiến thức vào hoàn thành bài tập: nêu được khả năng xảy ra của 
một sự kiện ở BT1,2,3. Tham gia trò chơi vận dụng, vận dụng được vào 1 số tình 
huống thực tế trong cuộc sống.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc theo nhóm) - HS nêu yêu cầu bài 1.
- HS quan sát hai mặt của đồng xu, xác định mặt - HS quan sát và xác định được 
sấp, mặt ngửa theo quy ước. 2 mặt của đồng xu.
- HS thực hiện theo nhóm, tung đồng xu 1 lần. - HS làm việc nhóm, mỗi người 
 tung đồng xu 1 lần và nêu 2 khả 
 năng có thể xảy ra đối với mặt 
 xuất hiện của đồng xu:
 + Có thể xuất hiện mặt sấp.
 + Có thể xuất hiện mặt ngửa.
- GV nhận xét, củng cố kiến thức bài.
Bài 2: (Làm việc theo cặp) 
- GV yêu cầu HS nêu đề bài. - HS đọc đề, nêu yêu cầu bài 2. - HS quan sát tranh, thảo luận 1 
 bạn hỏi, 1 bạn trả lời.
 - Các nhóm báo cáo kết quả: 1 
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp, trả lời câu 
 hộp đựng 1 số quả bóng xanh và 
hỏi được nêu trong đề bài.
 quả bóng đỏ. Bạn An bịt mắt lấy 
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 một cách ngẫu nhiên 1 quả bóng. 
 Những khả năng về màu sắc của 
 quả bóng được lấy ra là:
 + Có thể quả bóng lấy ra là màu 
 xanh.
 + Có thể quả bóng lấy ra là màu 
 đỏ.
 - HS khác nhận xét, bổ sung.
 - HS đọc đề bài và nêu yêu cầu.
- GV chốt, nhấn mạnh 2 khả năng có thể xảy ra.
 + Một hộp kín đựng 3 chiếc thẻ 
Bài 3. (Làm việc nhóm 2) 
 có hình dạng giống nhau lần 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 lượt ghi các số 2,7,4. Bạn Khoa 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, 2 bạn cùng bàn 
 rút ra một cách ngẫu nhiên 1 
thảo luận và trả lời yêu cầu của đề bài.
 chiếc thẻ. Có thể bạn Khoa sẽ 
 rút ra được chiếc thẻ ghi số 2, 7 
 hoặc 4.
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt kiến thức BT1,2,3 về cách 
lấy ngẫu nhiên và khả năng xảy ra của 1 sự kiệc.
Bài 4: (HS làm việc nhóm)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc và nêu yêu cầu. - HS tham gia chơi trò chơi theo 
 nhóm.
 - HS quan sát tranh thực hiện.
 “Bình quay đĩa tròn 1 lần. Khi 
- HS chơi trò chơi “vòng quay may mắn” theo vòng quay dừng lại thì chiếc 
nhóm, quay vòng quay ngẫu nhiên xem kim dừng kim sẽ chỉ vào 1 phần đĩa tròn 
lại ở ô có màu gì?. đã tô màu. Chiếc kim có những 
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi. khả năng chỉ vào màu sắc khi 
 đĩa tròn có dừng lại là:
 + Có thể chiếc kim dừng lại ở ô 
 màu xanh.
 + Có thể chiếc kim dừng lại ở ô 
 màu đỏ.
 + Có thể chiếc kim dừng lại ở ô 
 màu vàng.
- GV chốt lại, gợi ý giúp HS nói ý nghĩa của việc 
sử dụng bảng thống kê trong cuộc sống. 
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, sau khi học sinh học bài.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS kể về những hành động ngẫu nhiên - HS tham gia kể.
trong cuộc sống và các khả năng xảy ra của hành 
động đó. Ví dụ, trong bóng đá, trước khi đá để 
quyết định đội nào có bóng trước, trọng tài đã cho 
hai đội rút thẻ. Hành động rút ngẫu nhiên một thẻ 
như vậy có 2 khả năng xảy ra.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 18: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG
 BÀI ĐỌC 1: CU – BA TƯƠI ĐẸP (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà 
học sinhđịa phương dễ viết sai (rẽ, sáng, lụa, ngọt lịm, nông trại,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng nhịp thơ 7 tiếng (4 – 3, 2 – 2 – 3). Tốc độ đọc 
khoảng 70 tiếng/phút. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (Cu-ba, mai mốt, e,...)
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi thiên nhiên Cu-ba tươi đẹp và bày tỏ 
tình cảm với đất nước Cu-ba.
- Yêu thích những hình ảnh đẹp, những từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong đoạn thơ.
- Cảm nhận được những hình ảnh đẹp về đất nước Cu-ba và tình cảm yêu quý,gắn bó 
của nhà thơ với đất nước Cu-ba anh em.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
 - Cách tiến hành:
 - HS quan sát tranh, lắng nghe ý 
 nghĩa chủ điểm BẠN BÈ BỐN 
 PHƯƠNG
 - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS về mối quan hệ tốt đẹp của nước ta với bạn bè 
trên thế giới.
Bài 1: Theo em, mỗi hình ảnh dưới đây gắn 
với đất nước nào? (Làm việc cá nhân)
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
+ Theo em, mỗi hình ảnh trong sách gắn với đất - 1 HS đọc yêu cầu bài.
nước nào?
- GV HD HS quan sát kĩ từng tranh và lời giới 
thiệu dưới tranh để nhận biết về đất nước đó. - HS quan sát tranh và thực hiện 
- Gọi HS trả lời miệng. yêu cầu đề bài.
 - HS trả lời theo suy nghĩ của 
 mình. (VD: Tranh 1 gắn với đất 
- GV nhận xét, tuyên dương. nước Nhật Bản, ...)
- GV giới thiệu thêm về đất nước Nhật Bản, Cu – 
Ba, Nga, Ô – xtrây- li – a, ... - HS lắng nghe.
Bài 2: Kể thêm tên 1 số nước mà em biết? 
(Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời miệng.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời theo hiểu biết của 
 mình. (Trung Quốc, Hàn Quốc,
- GV dẫn dắt vào bài mới: Giới thiệu qua về đất Mỹ, ... )
nước và con người Cu – ba. - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
-Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà 
học sinh địa phương dễ viết sai (rẽ, sáng, lụa, ngọt lịm, nông trại,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng nhịp thơ 7 tiếng (4 – 3, 2 – 2 – 3). Tốc độ đọc 
khoảng 70 tiếng/phút. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (Cu-ba, mai mốt, e,...)
- Phát triển năng lực văn học: 
+ Yêu thích những hình ảnh đẹp, những từ ngữ gợi tả, gợi cảm trong đoạn thơ.
+ Cảm nhận được những hình ảnh đẹp về đất nước Cu-ba và tình cảm yêu quý,gắn 
bó của nhà thơ với đất nước Cu-ba anh em.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (3khổ) - HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến đào bay.
+ Khổ2: Tiếp theo cho đến bốn phương.
+ Khổ3: Tiếp theo cho đến Cu - ba.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: rẽ, sáng, lụa, ngọt lịm, nông - HS đọc từ khó.
trại,...)
-Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
Em ạ, /Cu–ba / ngọt lịm đường /
Mía xanh đồng bãi / biếc đồi nương/
Cam ngon,/ xoàingọt / vàng nông trại/
Ong lạc đường hoa / rộn bốn phương//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3.
đọc khổ thơ theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên vẻ +Nắng rực trời tơ, biển ngọc, 
đẹp của đất nước Cu-ba. đảo giống như một dải lụa đào bay.
+ Câu 2: Kể tên những sản vật nổi tiếng của Cu- + Đường – mía ngọt lịm, cam 
ba. ngon, xoài ngọt.
- GV nhấn mạnh: Cu-ba cũng ở vùng khí hậu - HS lắng nghe.
nhiệt đới như nước ta, nên cũng có những sản vật 
nổi tiếng như nước ta.
+ Tác giả đã dùng những từ ngữ, hình ảnh nào để + Đường ngọt lịm, mía xanh 
gợi tả sự hấp dẫn của các sản vật đó? đồng bãi, biếc đồi nương; cam 
(HSMĐ 3,4) ngon, xoài ngọt, vàng nông trại, 
 khiến đàn ong “lạc đường hoa”, 
 bay rộn rã khắp nơi...
+ Câu 3: Khổ thơ cuối thể hiện tình cảm gì của + Thể hiện tình yêu đối với hai 
tác giả với nước bạn và với Tổ quốc Việt đất nước Việt Nam và Cu-ba
Nam? - Ở khổ thơ cuối, nhà thơ muốn nói đến tình cảm - HS lắng nghe.
nhớ thương sâu nặng với đấtnước Cu-ba, giống 
như tình yêu đối với đất nước mình (ở Cu-ba thì 
nhớ vô cùng đất nước Việt Nam, về Việt Nam lại 
thấy nhớ đất nước Cu-ba tươi đẹp). Điều đó cho 
thấy sự gắn bó, tình cảm đẹp đẽ của nhà thơ với 
đất nước Cu-ba thân thiết.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
- GV Chốt: Bài thơ ca ngợi thiên nhiên Cu-ba suy nghĩ của mình.
tươi đẹp và bày tỏ tình cảm với đất nước Cu-ba.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ.
+ Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1.Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
 và trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày:
 + Từ ngữ chỉ sự vật: bạn bè, anh 
 em, láng giềng
 + Từ ngữ chỉ đặc điểm: thân 
 thiết, hữu nghị, thân thiện.
 + Từ ngữ chỉ hoạt động: hợp 
 tác, giúp đỡ, viện trợ.
- GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Sử dụng một từ ngữ ở bài tập trên, đặt câu nói về tình hữu nghị giữa nhân dân các nước.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: suy 
 nghĩ đặt câu về tình hữu nghị 
 giữa nhân dân các nước.
- GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết 
- GV mời HS khác nhận xét. quả của mình
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
+ Nước Việt Nam nhận được nhiều sự giúp đỡ 
của nước Nhật Bản.
+ Lào, Cam – pu – chia là hai nước láng giềng 
của Việt Nam.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số hình ảnh - HS quan sát video.
về các nước: Nhật Bản, Cu – ba, Nga, Pháp, ... 
+ Em thích nhất hình ảnh của nước nào? + Trả lời các câu hỏi.
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt 
động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không 
ồn ào gây rối,...
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 18: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG
 BÀI VIẾT 1: ÔN CÁC CHỮ VIẾT HOA(T3)

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_3_tuan_32_nguyen_thi_tuyet_hong.docx