Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 34 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính trong phạm vi 100000, tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đa học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.

- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

docx 43 trang Võ Tòng 01/04/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 34 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 34 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 34 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
 TUẦN 34
 TOÁN
 Bài 102: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 (Tiết 2)
 T1 – Đã soạn ở Tuần 33
 TOÁN
 Bài 103: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000 (TT) 
 (T2+ 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính trong phạm vi 100000, tính nhẩm, tính 
giá trị của biểu thức
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đa học vào giải quyết một số tình huống gắn 
với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1:40000 +30000 - 10000 + 40000 + 30000 – 10000 = 60000
+ Câu 2: 20000 x 3 + 20000 x 3 = 60000
+ Câu 3: 50000 – 10000 -30000 + 50000 – 10000 -30000 = 10000
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
 + Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính trong phạm vi 100000, tính viết,tính 
nhẩm, tính giá trị của biểu thức
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. - HS quan sát bài tập, nhẩm tính 
 50000 + 30000 = 30000 x 2 = và trả lời.
 70000 – 50000 = 13000 x 3 = 50000+30000 30000 x 2= 
 16000 + 50000 = 80000 : 4 = =80000 60000
 34000 – 4000 = 28000 : 7 = 70000–50000 = 13000 x 3 = 
 20000 39000
- GV Mời HS khác nhận xét. 16000+50000 80000 : 4 = 
- GV nhận xét, tuyên dương. =66000 20000
Bài 2. Đặt tính rồi tính(Làm việc chung cả 34000–4000 28000 : 7 = 
lớp). =30000 4000
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV cho HS làm bảng con. + HS khác nhận xét, bổ sung.
 47516 + 25348 314 x 6
 24853 + 32446 5218 x 3
 52375 – 28167 19276 : 4
 + 1 HS đọc đề bài.
 96253 - 35846 47635 : 7
 + HS trình bày vào bảng con.
 47516 24853 52375
 + + -
 25348 32446 28167
 72864 57299 24208
 96253 314 5218
 - x x
 35846 6 3
 60407 1884 15654
 15654
 19276 4 47635 7
- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
 32 4819 56 680
Bài 3. Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng 
 07 03
(Làm việc nhóm 2) 
 36 35
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
 0 0
-GV cho HS thảo luận nhóm 2
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
a) Giá trị của biểu thức (20354 – 2338) x4 là:
A.9802 B.78778 C.72904 D.72064
- Tại sao chọn đáp án D
 + 1 HS đọc đề bài.
 + HS thảo luận đưa đáp án
b)Giá trị của biểu thức 56037 – (35154 – 1725) 
 + D. 72064
là:
A.19158 B.22608 C.38133 D.3633
 +Thực hiện20354 – 2338 = 18016; 
- GV Mời HS khác nhận xét.
 lấy 18016 x 4 = 72064 - GV nhận xét, tuyên dương.
-Nêu cách tính giá trị của biểu thức?
 + B.22608
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
 + Nếu biểu thức có dấu ngoặc (), 
 ta sẽ làm trong ngoặc trước.
 + Nếu biểu thức có cả dáu 
- GV Mời HS khác nhận xét. cộng/trừ và nhân / chia, ta làm 
- GV nhận xét, tuyên dương nhân chia trước cộng trừ sau.
Bài 3. (Làm việc nhóm 4) + Nếu biểu thức chỉ có cộng trừ 
Mẹ mang 100000 đồng đi chợ, mẹ mua thịt hoặc nhân chiata làm từ trái sang 
hết 57000 đồng, mua rau hết 15000 đồng. Hỏi phải.
mẹ còn lại bao nhiêu tiền?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì? + 1 HS Đọc đề bài.
- GV cùng HS tóm tắt: + HSTL: mẹ mang 100000 đồng 
+ Mẹ mang: 100000 đồng đi chợ, mẹ mua thịt 57000 đồng, 
+ Mua thịt : 57000 đồng mẹ mua rau 15000 đồng.
+ Mua rau : 15000 đồng + Mẹ còn lại bao nhiêu tiền?
+Còn lại : .......... đồng ? + HS cùng tóm tắt bài toán với 
-GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và GV.
làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm.
 - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận 
 và hoàn thành bài tập vào phiếu 
 bài tập nhóm.
 Giải:
 Mẹ mua thịt và rau hết số tiền là:
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn 57000+15000 = 72000 ( đồng)
nhau. Mẹ còn lại số tiền là:
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm. 100000 – 72000 = 28000 ( đồng)
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. Đáp số: 28000 đồng
 - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - HS ghi lại bài giải vào vở.
Bài 4. (Làm việc nhóm 2)
Trong một thư viện có 2638 quyển sách viết 
bằng tiếng Việt. Số sách viết bằng tiếng Việt 
nhiều hơn viết bằng tiếng nước ngoài là 705 
quyển. Hỏi trong thư viện có tất cả bao nhiêu 
quyển sách viết bằng tiếng Việt và tiếng nước 
ngoài? 
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài.
- GV và HS cùng tóm tắt : + HS cùng tóm tắt với GV.
+Sách viết bằng tiếng Việt: 2638 quyển . + Các nhóm làm bài vào phiếu 
+ Sách viết bằng tiếng Việt học tập:
nhiều hơn: 705 quyển. Giải:
+ Có tất cả :...... quyển ? Có số quyển sách viết bằng 
 tiếng nước ngoài là:
 2638 – 705 = 1933 (quyển)
 Có tất cả số quyển sách viết 
 bằng tiếng Việt và tiếng nước 
 ngoài là:
 2638 + 1933 = 4571( quyển)
 Đáp số : 4571 quyển
- GV Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 6. (Làm việc nhóm 4)
May mỗi bộ quần áo vừa hết 3 m vải. Hỏi nếu 
một công ty may có 10250 m vải thì may được 
nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như thế và 
còn thừa mấy mét vải?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. + 1 HS Đọc đề bài.
- GV cùng HS tóm tắt: + HS cùng tóm tắt bài toán với 
+ 3m : 1 bộ GV.
+10250 m : ...... bộ và .....m vải?
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm - HS làm việc nhóm 4. Thảo 
bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. luận và hoàn thành bài tập vào 
 phiếu bài tập nhóm.
 Giải: Ta thực hiện phép chia : 
 10250 : 3 = 3416( dư 2)
 Vậy 10250m vải may được 
 3146 bộ quần áo và thừa 2 m 
 vải.
 Đáp số: 3416 bộ quần áo và 
 thừa 2 m vải.
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. - HS ghi lại bài giải vào vở.
Bài 7: (Làm việc cá nhân).
Mèo Vạc là một huyện vùng cao của tỉnh Hà 
Giang.Huyện Mèo Vạc có nhiều phong tục tập 
quán văn hóa truyền thống và nhiều cảnh quan 
thiên nhiên hùng vĩ như dãy núi đá tại mèo, 
đỉnh Mã Pì Lèng,...Tính đến ngày 01 tháng 4 
năm 2019, dân số của huyện 
Mèo Vạc là 86071 người.
Em hãy làm tròn số dân của 
huyện Mèo Vạc tính đến 
ngày 01 tháng 4 năm 2019 
đến hàng nghìn.
- GV yêu cầu HS nêu tình huống + 1 HS nêu tình huống
- GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của + 2-3 HS chia sẻ
mình xung quanh tình huống?
-GV cho HS làm và trả lời + HS trả lời: Làm tròn số dân 
 của huyện Mèo Vạc tính đến 
 ngày 01 tháng 4 năm 2019 đến 
 hàng nghìn là 86000
-GV mời HS khác nhận xét + Hs nhận xét
- Gv nhận xét , tuyên dương
- Thế nào là số tròn nghìn? + Số tròn nghìn là số có 3 chữ 
 số hàng trăm , hàng chục hàng 
 đơn vị đều là chữ số 0.
-Cách làm số tròn nghìn? +Các số hàng trăm , hàng chục, 
 hàng đơn vị là số 0
- Gv nhận xét , tuyên dương,nhắc lại +HS lắng nghe
3. Vận dụng. - Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu Việt Nam”. Chơi - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào 
theo nhóm 4, chọn nhanh kết quả: trả lời đúng thời gian và kết quả 
 sẽ được khen, thưởng. Trả lời 
 sai thì nhóm khác được thay thế.
+ Số tròn nghìn: 100, 1000,1200, 1650 + Số tròn nghìn:1000
+ Số tròn nghìn:9870, 5000,4500,6745 + Số tròn nghìn: 5000
+ Số tròn nghìn:86000, 7900,6890,4708 + Số tròn nghìn: 86000
+ Số tròn nghìn bé hơn 5555 là: + Số tròn nghìn bé hơn 5555 là:
 1000,2000,3000,4000,5000
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những 
nhóm làm nhanh.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 104: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T4 +5) 
 Trang 109
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học, nhận biết trung điểm của 
đoạn thẳng, hình tròn, tâm, đường kính, bán kính; xem đồng hồ.
 - Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng, 
giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powerpoint.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1.Hoạt động Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn mấy giờ?”để khởi 
động bài học.
- GV phổ biến luật chơi và cách chơi sau đó mời - Mỗi cặp 2 HS tham gia chơi
một số cặp tham gia chơi
+ HS 1 quay kim giờ chỉ và kim phút sau đó hỏi: + HS 2 : 8 giờ 20 phút
? Đố bạn mấy giờ?
+ HS 2 quay kim giờ chỉ và kim phút sau đó hỏi: + HS 1 : 9 giờ kém 15 phút
? Đố bạn mấy giờ?
- Tương tự như vậy với các cặp còn lại
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập:
- Mục tiêu: 
 + Ôn tập kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học, nhận biết trung điểm của 
đoạn thẳng, hình tròn, tâm, đường kính, bán kính; xem đồng hồ.
 + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Nêu tên trung điểm của các đoạn thẳng 
BC, CD và DE (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS quan sát hình vẽ gọi lên bảng chỉ 
và trả lời miệng.
 - HS quan sát hình vẽ, chỉ và đọc 
 tên trung điểm của các đoạn thẳng 
 BC, CD và DE và giải thích cách 
 nhận biết điểm đó là trung điểm 
 của đoạn thẳng.
 + Q là trung điểm của đoạn thẳng 
 BC vì Q là điểm ở giữa hai điểm B 
 và C ; QB = QC.
 + N là trung điểm của đoạn thẳng 
 CD vì N là điểm ở giữa hai điểm C 
 và D ; NC = ND.
 + M là trung điểm của đoạn thẳng DE vì M là điểm ở giữa hai điểm 
- GV mời HS khác nhận xét. D và E ; MD = ME 
- GV nhận xét, tuyên dương. + HS khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2: Cho các hình vẽ sau: (Làm việc theo 
nhóm đôi).
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi. + 1 HS đọc đề bài.
 + HS nêu tên hình và các đỉnh , 
 cạnh, góc có trong mỗi hình đồng 
 thời thao tác với ê ke nói cho bạn 
 nghe cách dùng ê ke để kiểm tra 
 góc vuông. 
-GV mời 1 vài nhóm lên trả lời, mỗi nhóm nêu 1 -HS trả lời:
hình: + Hình tam giác MNP có: 
+ Hình tứ giác ABCD có: - 3 đỉnh là : M, N, P
- 4 đỉnh là : A, B, C, D - 3 cạnh là MN, MP, NP
- 4 cạnh là AB, BC, CD, AD. - 3 góc là: góc đỉnh M, cạnh MN, 
- 4 góc là: góc đỉnh A, cạnh AB, AD ; góc đỉnh MP ; góc đỉnh P, cạnh PN, PM; 
B, cạnh BA, BC; góc đỉnh C, cạnh CB, CD; góc góc đỉnh N, cạnh NM, NP.
đỉnh D, cạnh DA, DC. + Hình tứ giác GHIK có: 
 - 4 đỉnh là : G, H, I, K
 - 4 cạnh là: GH, HI, IK, KG.
 - 4 góc là: góc đỉnh G, cạnh GH, 
 GK; góc đỉnh H, cạnh HG, HI; 
 góc đỉnh I, cạnh IH, IK; góc đỉnh 
 K, cạnh KI, KG.
- GV nhận xét chung các nhóm, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV yêu cầu một vài nhóm kiểm tra bằng êke và 
nêu tên các góc vuông trong từng hình. - Các nhóm thực hiện, nhận xét.
-GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3. Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng 
(Làm việc cả lớp) 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài.
- GV cho học sinh quan sát hình vẽ và chọn đáp 
án đúng, giải thích cách chọn. GV gợi ý để học 
sinh chỉ ra tâm, đường kính, bán kính của hình 
tròn trong bài.
- Gọi HS trả lời - HS quan sát hình vẽ, chọn đáp 
 án đúng : đáp án C. OA, OB, OC
- Gọi 1 HS khác giải thích cách bạn làm. - HS giải thích cách chọn: vì đây là 
 hình tròn tâm O, có các bán kính 
- GV nhận xét, tuyên dương. OA, OB, OC.
Bài 4. Mỗi đồng hồ tương ứng với cách đọc 
nào ( Tổ chức trò chơi) 
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV phổ biến luật chơi, cách chơi -HS lắng nghe
- GV chia lớp làm 3 đội, mỗi đội cử hai HS lên - 3 đội, mỗi đội 2 HS lên chơi, HS 
chơi. khác quan sát, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét chung tiết học, tuyên dương, dặn dò -HS lắng nghe.
chuẩn bị bài sau.
Bài 5. Chọn chữ đặt trước đáp án đúng (Làm 
việc cả lớp)
- GV cho HS quan sát hình vẽ và yêu cầu học - HS quan sát hình vẽ, chỉ và đọc 
sinh nêu tên của hai khối hình. tên : khối hình hộp chữ nhật và 
 khối hình lập phương.
-GV gọi 1 HS lên điều hành bài tập - 1HS giỏi lên điều hành.
 - Cả lớp lấy bảng ghi vào bảng đáp 
 án đúng của từng câu hỏi a,b,c và 
 giải thích cách chọn.
 a, C. 8 đỉnh
 b. B. 6 mặt c. D. 12 cạnh
 - HS trả lời:
 + Khối hình hộp chữ nhật có: 8 
 đỉnh, 6 mặt, 12 cạnh, mặt là các 
 hình chữ nhật.
- GV nhận xét, tuyên dương HS làm tốt. + Khối lập phương có: 8 đỉnh, 6 
- GV cho HS nêu lại đặc điểm của khối hình hộp mặt, 12 cạnh, mặt là các hình 
chữ nhật, khối lập phương ( mấy đỉnh, mấy mặt, vuông.
mấy cạnh, mặt là hình gì?) - HS nhận xét
 - 1 vài HS đọc lại kết luận 
-GV nhận xét, kết luận
Bài 6: (Làm việc theo nhóm đôi).
- GV yêu cầu HS nêu đề bài: Người ta muốn + 1 HS đọc đề bài.
làm hàng rào một cái sân hình chữ nhật có 
kích thước như hình vẽ sau:
- GV đưa ra câu hỏi : + HS trả lời:
? Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết: Một cái sân 
 hình chữ nhật có chiều dài 100 m, 
 chiều rộng 50 m; chiều rộng cổng 
 3m.
? Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi: Cần phải rào bao 
 nhiêu mét?
- GV và HS cùng tóm tắt : - HS tóm tắt
 Tóm tắt:
 1 cái sân hình chữ nhật có:
 Chiều dài : 100 m
 Chiều rộng : 50 m Cổng rộng: 3 m
 Cần phải rào :... m?
-GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi rồi giải vào -Các nhóm cùng thực hiện
phiếu học tập. Bài giải:
 Chu vi cái sân hình chữ nhật là:
 ( 100 + 50) x 2 = 300 ( m)
 Người ta cần phải rào số mét là:
 300 – 3 = 270 (m)
 Đáp số: 270 m
-GV mời 1 vài nhóm trình bày kết quả - HS trình bày bài giải, HS nêu 
 cách giải
 - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
-GV có thể cho HS nêu lại cách tính chu vi hình 
chữ nhật.
3. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành: + Bài 7: ( Làm việc cả lớp)
-GV yêu cầu HS đọc đề bài: -HS đọc tình huống
 Minh Ánh bắt đầu tập đàn lúc 9 giờ kém 10 
phút và tập đàn trong 45 phút. Hỏi Minh Ánh 
tập đàn xong lúc mấy giờ?
-GV yêu cầu HS suy nghĩ và đưa ra lập luận xem -HS suy nghĩ trả lời
Minh Ánh tập đàn xong lúc mấy giờ?
-GV gọi một số học sinh trình bày, giải thích -Một vài học sinh trình bày: Minh 
cách làm. Ánh bắt đầu tập đàn lúc 9 giờ kém 
 10 phút và tập đàn trong 45 phút. 
 Như vậy Minh Ánh tập đàn xong 
 lúc 9 giờ 35 phút hay 10 giờ kém 
 25 phút.
 -HS có thể giải thích cách làm: Từ 
 9 giờ kém 10 phút đến 9 giờ là 10 
 phút, từ 9 giờ đến 9 giờ 35 phút là 
 35 phút ( vì 10 phút + 35 phút = 45 
 phút)
-GV nhận xét, tuyên dương -HS nhận xét, bổ sung
* Củng cố - dặn dò.
- Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời
- Qua bài học hôm nay các em đã ôn tập được 
những kiến thức gì?
? Có điều gì em cần thầy/ cô chia sẻ thêm 
không?
- Nhận xét chung tiết học, tuyên dương, dặn dò -HS lắng nghe.
chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 18: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG
 BÀI ĐỌC 5: BÁC SĨ Y-ÉC-XANH (TIẾT 1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ dễ lẫn, VD: 
nghiêncứu, là ủi, thổ lộ, im lặng,vì trùng, toa, bị ẩn, băn khoăn, mãi mãi, vỡ
vụn, Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người
kể chuyện với ngữ điệu phù hợp.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, VD: ngưỡng mộ, dịch hạch, nhiệt đới, 
toahạng ba, bí ẩn,...
 - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi lẽ sống cao đẹp của bác sĩ Y-éc- xanh: sống 
để yêu thương và giúp đỡ đồng loại; sẵn sàng gắn bỏ cuộc đời với mảnh đất Nha 
Trang nói riêng và Việt Nam nói chung.
 - Hiểu và biết sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu bộ phận giải thích trong câu.
 - Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với những chi tiết cảm động, lời nói hay củabác 
sĩ Y-éc-xanh trong câu chuyện.
 -Biết chia sẻ với những suy nghĩ mộc mạc, chân thành của người bác sĩ có lẽsống 
cao đẹp.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu cho HS xem ảnh bác sĩ Y-éc- - HS quan sát tranh.
xanh 
+ Em biết người trong ảnh ai không? 
- GV giới thiệu: Tên của bác sĩ Y-éc-
xanh đã trở nên quen thuộc, gần gũi với 
Việt Nam. Ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang, Đà Lạt, Thủ Dầu 
Một,... đều có đường phố mang tên ông, + HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
một số nơi dựng tượng ông ở vị trí trang 
trọng. Vậy, Y-éc-xanh là ai? Ông có công 
lao với nước ta như thế nào mà được 
nhân dân ta quý trọng, được dựng tượng, - HS lắng nghe.
lưu danh tên tuổi trên nhiều đường phố 
của Việt Nam? Học bài Bác sĩ Y-éc-xanh, 
các em sẽ rõ điều đó.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
-Mục tiêu:
 + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ dễ lẫn, VD: 
nghiêncứu, là ủi, thổ lộ, im lặng,vì trùng, toa, bị ẩn, băn khoăn, mãi mãi, vỡ
vụn, Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người
kể chuyện với ngữ điệu phù hợp.
 + Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, VD: ngưỡng mộ, dịch hạch, nhiệt đới, 
toahạng ba, bí ẩn,...
 + Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi lẽ sống cao đẹp của bác sĩ Y-éc- xanh: 
sống để yêu thương và giúp đỡ đồng loại; sẵn sàng gắn bỏ cuộc đời với mảnh đất 
Nha Trang nói riêng và Việt Nam nói chung.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc.
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát
+Đoạn 1: Từ đầu đến những bệnh nhiệt 
đới.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bà chú ý.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến rộng mở, 
bình yên.
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Y -éc - xánh, ngưỡng mộ, dịch hạch, nhiệt đới, toa hạng ba, bí - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
ẩn,  - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu: 
Hai người cùng im lặng.// Họ nghe rõ 
tiếngthở dài,/ đổ nhẹ/ những con sóng/ 
thủy tinh vỡ vụn/ lên bờ cát.//
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho - 2-3 HS đọc câu.
HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS luyện đọc theo nhóm 4.
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao bà khách ước ao được 
gặp bác sĩ Y-éc-xanh?
 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 2: Bà khách có ấn tượng về bác sĩ + Vì ngưỡng mộ, vì tò mò
Y-éc-xanh như thế nào? muốn biết vì sao bác sĩ Y-éc-xanh 
 chọn cuộc sống ở rất xa Tổ quốc để 
 nghiên cứu những bệnh nhiệt đới.
+ Câu 3: Lòng yêu nước của bác sĩ Y-éc-
xanh thể hiện ở những câu nói nào? + Khác xa với trí ưởng tượng của bà, 
 ông ăn mặc rất xuềnh xoảng. Chỉ có 
 đôi mắt đầy bí ẩn của ông làm bà 
 chú ý.
+ Câu 4: Tâm sự của bác sĩ Y-éc-xanh về + “Tôi là người Pháp. Mãi mãi tôi là 
việc ông ở lại Việt Nam nói lên điều gì? dân nước Pháp. Người ta không thể 
GV chốt lại ý đúng: Tâmsự của bác sĩ Y- nào sống thiếu Tổ
éc-xanh về việc ông ở lại Việt Nam nói quốc.”
lên mong muốn thực hiện
lẽ sống yêu thương và giúp đỡ đồng loại. 
 + HS thảo luận trả lời câu hỏi.
Đó chính là phẩm chất cao đẹp của bác 
sĩY-éc-xanh
 - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy 
 nghĩ của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Ca ngợi lẽ sống cao đẹp của 
bác sĩ Y-éc- xanh: sống để yêu thương 
và giúp đỡ đồng loại; sẵn sàng gắn bỏ 
cuộc đời với mảnh đất Nha Trang nói 
riêng và Việt Nam nói chung.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Hiểu và biết sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu bộ phận giải thích trong câu.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Tìm trong bài đọc một dấu hai chấm 
bảo hiệu phần giải thích
- YC HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 1 - HS nêu yêu cầu bài
- YC HS thảo luận trao đổi theo cặp - HS thảo luận theo nhóm đôi 
+ Tìm câu có dấu hai chấm báo hiệu phần - HS tìm và nêu kết quả
giải thích Câu: “Tuy
 nhiên, tôi với bà đều sống chung 
- GV mời đại diện nhóm trình bày. trong một ngôi nhà: Trái Đất.”
- GV mời các nhóm nhận xét. - HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Viết tiếp vào vở các câu sau, sử dụng 
dấu hai chấm để đánh dấu bộ phận giải 
thích
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- YC HS làm bài tập vào VBT:Viết tiếp - HS làm bài vào vở bài tập
vào vở các câu sau, sử dụng dấu hai chấm 
đểđánh dấu bộ phận giải thích - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
- YC HS trao đổi kết quả theo cặp; đọc - HS nhận xét bài làm của bạn.
câu đã viết 
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số 
câu.
- GV dùng máy chiếu lên bảng để cả lớp 
nhận xét câu đã viết.
VD: a) Có hai lí do khiến bà khách ao 
ước được gặp bác sĩ Y-éc-xanh:ngưỡng - HS theo dõi đối chiếu kết quả.
mộ người đã tìm ra vi trùng dịch hạch và 
muốn biết điều gì khiến ông
ở lại Việt Nam. b) Nhà bác học thật khác xa với những gì 
bà đã tưởng tượng: một con người ăn
mặc rất giản dị, nhưng đôi mắt chứa đầy 
bí ẩn. / ... ông ăn mặc rất giản dị và cóđôi 
mắt đầy bí ẩn.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn.
học sinh.
+ Cho HS quan sát video hình ảnh về bác - HS quan sát video.
sĩY-éc-xanh
+ Em thích nhất hành động việc làm nào + Trả lời các câu hỏi.
của bác sĩ Y-éc-xanh?
- Nhắc nhở các em luôn biết yêu thương 
quý trọng mọi người. Sẵn sàng giúp đỡ 
mọi người. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 18: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG
 BÀI VIẾT 5 :EM KỂ CHUYỆN (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Kể (viết) được câu chuyện Sự tích cây lúa (từ đoạn tốp thợ săn gặp các vị 
thầnnúi đến hết) hoặc kể chuyện cùng các bạn đóng vai, thực hành giao lưu với các 
bạn Lúc-xăm-bua - Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, 
tìm được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể 
tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình; 
 - Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
 - Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
 - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
 - Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở Video kể chuyện của một HS trên - HS quan sát video.
khác trong lớp, trường hoặc Youtube . - HS cùng trao đổi với Gv về nội 
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể dung, cách kể chuyện có trong vi 
chuyện, nội dung câu chuyện để tạo niềm tin, deo, rút ra những điểm mạnh, điểm 
mạnh dạn cho HS trong giờ kể chuyện yếu từ câu chuyện để rút ra kinh 
 nghiệm cho bản thân chuẩn bị kể 
- GV nhận xét, tuyên dương chuyện.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, tìm 
được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự 
điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình; 
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hướng dẫn kể chuyện.
- YC HS đọc đề bài . - HS đọc yêu cầu bài.
- GV HD HS chọn một trong 2 đề.
- GV hướng dẫn HS dựa vào sơ đồ hình tròn - HS quan sát 5 bước chuẩn bị và 
để tìm ý, sắp xếp ý. lắng nghe GV hướng dẫn. - GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần 
làm cho một bài nói hay. Em cần chú ý thực 
hiện.
 Em chuẩn bị kể (viết) lại câu chuyện 
 Sự tích cây lúa
 - Học sinh ghi ra giấy nháp các nội 
 dung theo 5 bước trên.
 - Một số HS giới thiệu về bản thân, 
 nói về việc chuẩn bị để kể lại câu 
-YC HS trao đổi nhóm đôivà xác địnhchọn 1 chuyệnSự tích cây lúa.
trong 2 đề.
* GV hướng dẫn HS các thực hiện đề 2: kể 
chuyện em và các bạn đóng vai, thực hành - HS trao đổi
giao lưu với các bạn Lúc-xăm-bua tương tự 
như đề 1.
2.2. Học sinh xây dựng câu cuyện của 
mình theo sơ đồ.
- GV hướng dẫn học sinh ghi ra giấy nháp 
các nội dung theo 5 bước trên.
- GV mời một số HS nói về dự định viết câu 
chuyện của mình.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Biết kể (viết) đầy đủ được câu chuyện Sự tích cây lúa (từ đoạn tốp thợ săn gặp các 
vị thầnnúi đến hết) hoặc kể chuyện cùng các bạn đóng vai, thực hành giao lưu với 
các bạn Lúc-xăm-bua
+ Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
+ Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện. - Cách tiến hành:
3.1 Kể chuyện trong nhóm.
- HS tiếp nối nhau xung phong đọc đoạn văn - HS nối tiếp đọc đoạn văn của 
của mình. mình. 
- GV nhận xét, bình chọn những đoạn viết - HS nhận xét.
hay.
− GV chữa 5 – 7 bài viết của HS 
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương. - HS thi kể chuyện.
3.2. Thi kể chuyện trước lớp. - HS khác nhận xét.
- GV tổ chức thi kể chuyện. - GV nhận xét tuyên dương.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học - HS quan sát video.
sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS cùng trao đổi về câu chuyện 
yêu thích trong câu chuyện được xem.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
chuyện cho người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 18: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE
 TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
 (TIẾT 4)

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_3_tuan_34_nguyen_thi_tuyet_hong.docx