Giáo án môn học Lớp 3 - Tuần 14 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học.

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.

- Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

docx 56 trang Võ Tòng 01/04/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn học Lớp 3 - Tuần 14 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn học Lớp 3 - Tuần 14 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

Giáo án môn học Lớp 3 - Tuần 14 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
 TUẦN 14
 TOÁN
 Bài 45: LUYỆN TẬP CHUNG (T1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với 
thực tế.
- Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học. + Trả lời: 100
+ Câu 1: 97 – 17 + 20 = ...? + Trả lời: 9
+ Câu 2: 6 × 3 : 2 = ...? - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Vận dụng quy tắc tính giá trị biểu thức đã học.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức sau (Làm việc 
cá nhân)
- Y/c HS nêu yêu cầu bài tập -HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài. - HS quan sát bài tập,làm vào 
 a) 948 – 429 + 479 b) 750 – 101 × 6 nháp. 3 HS làm bảng lớp.
 424 : 2 × 3 100 : 2 : 5 a) 948 – 429 + 479 = 998
 424 : 2 × 3 = 636
 c) 998 – (302 + 685) b) 750 – 101 × 6 = 144 ( 421 – 19) × 2 100 : 2 : 5 = 10
 c) 998 – (302 + 685) = 11
 ( 421 – 19) × 2 = 804
- GV chữa bài, nhận xét- đánh giá. + HS khác nhận xét, bổ sung.
- Khuyến khích HS nêu quy tắc tính giá trị biểu 
thức.
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS làm bài. + HS làm bài vào nháp. 2 HS 
 (300 + 70) + 500 (178 + 214) + 86 làm bảng lớp.
 300 + (70 + 500) 178 + (214 + 86) (300 + 70) + 500 = 870
 300 + (70 + 500) = 870
 (178 + 214) + 86 = 478
 178 + (214 + 86) = 478
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
-Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng -HS trả lời: Giá trị của các biểu 
cột ở phần a? thức trong từng cột đều bằng 
 nhau.
-Các biểu thức này có đặc điểm gì? -HS trả lời: Các biểu thức đều 
 chỉ chứa dấu cộng và đều có dấu 
 ngoặc.
- Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính -HS trả lời: Các số hạng trong 
cùng cột? các phép tính ở từng cột giống 
 nhau. Vị trí dấu ngoặc của các 
 phép tính trong cột khác nhau.
=> Trong các biểu thức chỉ chứa dấu cộng, giá trị - HS trả lời: Trong các biểu thức
 của biểu thức như thế nào khi thay đổi vị trí các chỉ chứa dấu cộng, giá trị của 
dấu ngoặc? biểu thức không thay đổi khi 
 thay đổi vị trí các dấu ngoặc.
-GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu thức -HS tự nêu ví dụ.
ở câu a. + Chẳng hạn: 123 + (45 +300)
 (123 + 45) +300
-Nêu kết quả của phép tính: 123 + (45 +300) -HS nêu: 123 + (45 +300) = 468
- Ta có thể biết kết quả phép tính (123 + 45) +300 -HS trả lời:(123 + 
mà không cần thực hiện tính không? Bằng bao 45)+300=468.
nhiêu? Vì sao em biết? Vì trong các biểu thức chỉ chứa 
 dấu cộng, giá trị của biểu thức 
 không thay đổi khi thay đổi vị Bài 3. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). trí các dấu ngoặc.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV cho HS làm bài. + 1 HS đọc đề bài.
 (2 × 6 ) × 4 (8 × 5) × 2 + HS làm bài vào nháp. 2 HS 
 2 × (6 × 4) 8 × (5 × 2) làm bảng lớp.
 (2 × 6 ) × 4= 48
 2 × (6 × 4) = 48
 (8 × 5) × 2= 80
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương. 8 × (5 × 2)= 80
-Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng 
cột ở phần a? -HS trả lời: Giá trị của các biểu 
 thức trong từng cột đều bằng 
-Các biểu thức này có đặc điểm gì? nhau.
 -HS trả lời: Các biểu thức đều 
 chỉ chứa dấu nhân và đều có dấu 
- Nêu điểm giống và khác nhau của 2 phép tính ngoặc.
cùng cột? -HS trả lời: Các thừa số trong 
 các phép tính ở từng cột giống 
 nhau. Vị trí dấu ngoặc của các 
=> Trong các biểu thức chỉ chứa dấu nhân, giá trị phép tính trong cột khác nhau.
 của biểu thức như thế nào khi thay đổi vị trí các - HS trả lời: Trong các biểu thức
dấu ngoặc? chỉ chứa dấu nhân, giá trị của 
 biểu thức không thay đổi khi 
-GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự các biểu thức thay đổi vị trí các dấu ngoặc.
ở câu a. -HS tự nêu ví dụ.
 + Chẳng hạn: 3 × (4 × 5)
-Nêu kết quả của phép tính: 3 × (4 × 5) (3 × 4 ) × 5
- Ta có thể biết kết quả phép tính (3 × 4 ) × 5mà -HS nêu: 3 × (4 × 5)= 60
không cần thực hiện tính không? Bằng bao nhiêu? -HS trả lời: (3 × 4 ) × 5=60.
Vì sao em biết? Vì trong các biểu thức chỉ chứa 
 dấu nhân, giá trị của biểu thức 
 không thay đổi khi thay đổi vị 
 trí các dấu ngoặc.
Bài 4. (Làm việc nhóm)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì? -HS trả lời: Trong bình xăng 
 của một ô tô đang có 40l xăng. 
 Đi từ nhà đến bãi biển, ô tô cần dùng hết 15l xăng. Đi từ bãi 
 biển về
- Bài toán hỏi gì? quê, ô tô cần dùng hết 5l xăng.
 -HS trả lời: Bài toán hỏi: 
 a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi 
 từ bãi biển về quê thì dùng hết 
 bao nhiêu lít xăng?
 b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi 
 về đến quê trong bình xăng của 
- GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng?
- GV mời các nhóm trình bày kết quả. + Các nhóm làm bài vào phiếu 
 học tập:
 Giải:
 a)Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi 
 từ bãi biển về quê thì dùng hết 
 số lít xăng là:
 15 + 5 = 20 (l)
 b) Nếu đi theo lộ trình trên, khi 
 về đến quê trong bình xăng của 
 ô tô còn lại số lít xăng là:
 40 – 20 = 20 (l)
- GV mời HS khác nhận xét. Đáp số: a) 20l , b) 20l.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
Bài 5: (Làm việc cá nhân). - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
a) 
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- Bài toán cho biết gì? + 1 HS đọc đề bài.
 -HS trả lời: Nhung hái được 60 
 quả dâu tây. Xuân hái được 36 
 quả dâu tây. Hai bạn xếp đều số 
- Bài toán hỏi gì? dâu tây đó vào 3 hộp.
 - Yêu cầu tìm phép tính đúng để 
- HS suy nghĩ, tìm phép tính đúng. Giải thích lí tìm số quả dâu tây trong mỗi 
do? hộp
 - HS nêu: Phép tính A đúng. Vì 
 đề bài cho lấy tổng số dâu hai 
- GV cho HS làm vào vở bài tập các bài tập sau: bạn xếp vào hộp.
b) Người ta xếp 800 hộp sữa thành các dây, mỗi + HS làm bài tập vào vở. dây 4 hộp. Sau đó, xếp các dây sữa vào các thùng, b) Giải:
mỗi thùng 5 dây sữa. Hỏi người ta xếp được bao Người ta xếp được số dây sữa 
 nhiêu thùng sữa? là:
 800 : 4 = 200 (dây)
 Người ta xếp được số thùng sữa 
 là:
 200 : 5 = 40 (thùng)
 Đáp số: 40 thùng sữa.
 -HSNK giải được theo cách 
 khác.
 Mỗi thùng xếp số hộp sữa là:
 4 × 5 = 20 ( hộp)
 Người ta xếp được số thùng sữa 
 là:
- GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. 800 : 20 = 40 (thùng)
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương. Đáp số: 40 thùng sữa.
 - HS nộp vở bài tập.
 - HS lắng nghe.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Thử tài hiểu biết”. Chơi - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào 
theo nhóm 4, tìm kết quả đúng: tìm được kết quả đúng trong 
 thời gian nhanh thì sẽ được 
 khen,
+ An: 20 – 8 : 4 × 2 = 6 thưởng. Trả lời sai thì nhóm 
+ Nam: 20 – 8 : 4 × 2 = 16 khác được thay thế.
+ Hiền: 20 – 8 : 4 × 2 = 19 + Nam là bạn có kết quả đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những - HS giải thích lí do.
nhóm làm nhanh, đúng.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... TOÁN
 Bài 46: MI - LI -LÍT (T3 + 4) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được mi-li-lít là đơn vị đo dung tích; đọc, viết tên và kí hiệu của nó. Biết 
1l = 1000 ml
- Thực hành đo lượng nước ( hoặc “chất lỏng”) chứa đựng được trong một số đồ vật 
với đơn vị đo mi – li – lít.
- Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đơn vị đo là lít và mi – li - lít. 
Vận dụng giải quyết những vấn đề thực tế trong cuộc sống.
- Ước lượng lượng nước ( hoặc “chất lỏng”) chứa đựng được trong một số đồ vật.
- Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Một ca / bình có vạch chia mi – li – lít dùng để đong chất lỏng. Một số bình, chia, 
lọ có thể đựng được chất lỏng.
- Một xô/ bình nhỏ đựng nước để thực hành.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS nói cho - HS quan sát, nói cho bạn cùng 
bạn cùng bàn nghe về nội dung bức tranh. bàn nghe: Tranh vẽ người mẹ 
 lấy thuốc ho cho con uống. Bên 
 cạnh vẽ cái cốc nhỏ với lượng 
 thuốc ho trùng với vạch số 5.
- Mời 1 HS nói trước lớp, cả lớp quan sát, lắng 
nghe.
- GV giới thiệu người ta dùng đơn vị đo lít, mi – 
li – lít để chỉ lượng nước ( sữa, thuốc ho bổ phế) 
có trong bình rồi dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức:
- Mục tiêu: 
- Nhận biết được mi-li-lít là đơn vị đo dung tích; đọc, viết tên và kí hiệu của nó 
- Nhận biết 1 ml.
- Nhận biết 1l = 1000 ml.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Mi – li - lít là một đơn vị đo -HS quan sát.
dung tích.
- GV viết lên bảng: Mi – li – lít viết tắt là: ml -HS đọc
- Yêu cầu HS viết: ml , 5 ml, 4 ml -HS viết nháp, 2 HS viết bảng 
- GV giới thiệu chiếc cốc có chia vạch mi – li – lớp
lít
 -HS quan sát
-Yêu cầu HS quan sát kĩ hình ảnh chiếc cốc đựng 
nước, GV lưu ý cho HS nhận thấy các vạch số 
chia lít nước trên cốc. -HS đọc: Chiếc cốc chứa 1 ml 
- Yêu cầu HS đọc lượng nước trong cốc. nước. 
 -HS nêu: Chai nước chứa 1 l 
-GV lấy 1 chai 1l nước. Yêu cầu HS đọc dung nước.
tích chai nước đó. -HS quan sát, đọc: 1000 ml
 - GV lấy chai nước đổ sang chiếc cốc có chia 
vạch
 ml. Yêu cầu HS đọc lượng nước ở chiếc cốc chia 
vạch ml.
 - HS trả lời: 1l = 1000 ml
 - HS trả lời: 1000 ml = 1l
- Vậy 1l = .ml? -HS nhắc lại
- 1000 ml = .l? - GV viết bảng: 1l = 1000 ml
 1000 ml = 1l
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Nêu được lượng nước ( hoặc “chất lỏng”) chứa đựng được trong một số đồ vật với 
đơn vị đo mi – li – lít.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Mỗi bình sau đang chứa bao nhiêu mi- 
li – lít nước? (Làm việc cá nhân)
- Đọc yêu cầu bài toán -HS nêu 
-GV cho HS quan sát tranh, suy nghĩ, viết và đọc - HS quan sát, viết ra nháp và đọc 
lượng nước có trong mỗi cốc. lượng nước có trong mỗi cốc. 
 400 ml 150 ml 950 ml
 - 3HS nêu, HS khác nhận xét.
 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. -HS thực hiện
- Y/c HS đổi vở chữa bài, cùng nhau chỉ vào từng 
cốc và đọc số đo lượng nước tương ứng
Bài 2: Quan sát tranh và thực hiện các yêu 
cầu. - 1 HS nêu.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần a - HS chia nhóm 2, làm việc trên 
- GV chia nhóm 2, các bạn trong nhóm nói cho phiếu học tập. nói cho nhau nghe 
nhau nghe về số đo lượng nước trong mỗi đồ vật về số đo lượng nước trong mỗi 
 đồ vật
 A: hai trăm năm mươi mi – li - lít
 B: bảy trăm năm mươi mi – li - 
 lít
 C: năm trăm mi – li - lít
 D: một lít
- Y/c các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Các nhóm trình bày, nhận xét.
 nhau.
-GV nhận xét, tuyên dương.
- Bình nước hoa quả chứa 1l nước hoa quả, hay - HS nêu: Bình nước hoa quả người ta còn gọi bình nước hoa quả chứa bao chứa 1000 ml nước hoa quả
nhiêu nước hoa quả nữa?
- 1l = .ml?
-GV chốt lại cách đọc số đo chất lỏng với đơn vị 
đo lít hay mi – li – lít, 1l = 1000 ml
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần b - HS nêu yêu cầu phần b
-Y/c HS sắp xếp các số đo trên theo thứ tự từ bé - HS làm nháp, 1 HS làm bảng 
đến lớn lớp
-Y/c HS nhận xét. 250 ml, 500 ml, 750 ml, 1l 
- GV nhận xét, tuyên dương. -HS nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)
 -HSNK giải thích lí do sắp xếp 
- Y/c HS sắp xếp các số đo trên theo thứ tự từ lớn như vậy
đến bé. -HS nêu: 1l, 750 ml,500ml, 250 
 ml
Bài 3. (HS làm cá nhân) 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài phần a. - HS đọc yêu cầu bài 3a.
- Y/c HS làm vào vở. - HS làm vở
- Gọi HS đọc bài làm - HS đọc bài làm: 
 300 ml + 400 ml = 700 ml
 550 ml – 200 ml = 350 ml
 7 ml × 4 = 28 ml
 40 ml : 8 = 5 ml
 - HS nhận xét, bổ sung.
-GV chiếu đáp án, nhận xét, chữa bài.
=> Chốt: Khi thực hiện tính có kèm đơn vị đo thì - HSTL: Tính kết quả rồi viết 
ta phải thực hiện như thế nào? đơn vị sau kết quả.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài phần b. - HS đọc yêu cầu bài 3b
- Y/c HS làm bài -HS làm nháp, 2 HS lên bảng
 300 ml + 700 ml = 1l
 600 ml + 40 ml < 1l
 1l > 200 ml × 4
 1l > 1000 ml – 10 ml
- Gọi HS nhận xét bài bạn. - HS nhận xét, bổ sung.
- GV chiếu đáp án, nhận xét tuyên dương. - HS đổi vở, kiểm tra chéo bài 
 làm.
 -HSNK nêu cách làm
Bài 4. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc đề bài -HS đọc đề bài
- Làm việc chung cả lớp. - Cả lớp suy nghĩ trao đổi ước 
- Em hãy ước lượng số đo thích hợp với mỗi đồ lượng số đo ứng với mỗi đồ vật. 
vật HS tô màu vào đáp án ước lượng 
 số đo.
- GV mời HS trao đổi về ước lượng số con ong, - HS trao đổi: 
số bông hoa trong hình a) Chậu đựng nước lau nhà có 
 thể chứa được khoảng10l nước.
 b) Cái thìa nhỏ có thể đựng được 
 khoảng 5ml nước.
 - Các bạn khác nhận xét, chỉnh 
 sửa.
- GV nhận xét. -HSNK giải thích cách lựa chọn 
 của mình.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 - HS nêu yêu cầu bài 5.
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu + Các nhóm làm việc vào phiếu 
học tập nhóm. học tập.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày:
 + Những dụng cụ có thể dùng để 
 đo chất lỏng với đơn vị đo mi – 
 li- lít là: bình sữa, kim tiêm, cốc 
 có chia vạch mi – li – lít, bình có 
 chia vạch mi – li – lít, muỗng có 
 chia vạch mi – li – lít,
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... TOÁN
 Bài 47: NHIỆT ĐỘ (T5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các đơn vị đo nhiệt độ: độ C, kí hiệu là ºC.
- Đọc, ghi được nhiệt độ trong các tình huống cụ thể. Nhận biết công cụ đo nhiệt độ 
là nhiệt kế và đọc được số chỉ nhiệt độ trên nhiệt kế.
- Cảm nhận được sự thay đổi nhiệt độ trong các môi trường khác nhau và vận dụng 
giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống
- Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Nhiệt kế.
- Một số tình huống thực tế có liên quan đến nhiệt độ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 1l = .ml? + Trả lời: 1l = 1000 ml
+ Câu 2: Đọc số đo ghi trên các đồ vật sau: + Trả lời:
 • Thùng sơn 5l
 • Hộp sữa 110 ml
 • Chai nước 350 ml
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
- Mục tiêu: 
- Nhận biết đơn vị đo nhiệt độ: độ C, kí hiệu là ºC .
 - Đọc, ghi được nhiệt độ trong các tình huống cụ thể. - Nhận biết công cụ đo nhiệt độ là nhiệt kế 
- Cách tiến hành:
- Kể tên một số vật nóng, lạnh thường gặp hàng - HS trả lời:
ngày? +Vật nóng: nước đun nóng, 
 gạch nung trong lò, nền xi 
 măng khi trời nắng.
 + Vật lạnh: nước đá, khe tủ 
 lạnh,
 đồ để trong tủ lạnh như rau,
- Dựa vào đâu em biết được vật đó nóng hay lạnh? quả, ...
 -HS trả lời: 
 + Em nhìn cốc nước toả khói là 
 cốc nước nóng.
Cảm giác của tay không xác định đúng được độ +Em sờ tay để biết được vật
nóng, lạnh của 1 vật mà ta sờ hoặc tiếp xúc với nó. nóng hay lạnh.
Ví dụ: Trong một căn phòng, ta đặt tay trái vào 
chiếc ghế gỗ, đặt tay phải vào chiếc ghế sắt. Nhận 
thấy, tay phải cảm giác lạnh hơn tay trái. Chứng 
tỏ, giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về 
độ nóng lạnh hay nhiệt độ của vật. Do đó, cần có 1 
loại dụng cụ đo nhiệt độ. Người ta thường dùng 
nhiệt kế để đo nhiệt độ.
- Độ C là một đơn vị đo nhiệt độ. Độ C kí hiệu là 
ºC.
- GV hướng dẫn học sinh quan sát các loại nhiệt 
kế để đo nhiệt độ và giới thiệu đơn vị đo °C trên -HS quan sát, lắng nghe.
nhiệt kế, giải thích các mức trong nhiệt kế chính là 
các độ.
- Cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS nói cho nhau 
nghe thông tin về nhiệt kế. -HS quan sát, nói: Nhiệt kế chỉ 
 hai mươi lăm độ xê
- Dung dịch màu trong nhiệt kế đang chỉ tương 
ứng với vạch số 25, ta biết nhiệt độ đo được là 25 ºC.
Các em lưu ý: - 1ºC đọc là: một độ xê.
- GV chiếu 1 vài nhiệt kế với các số đo khác nhau
 -HS thực hành đọc, viết các số 
 đo đó vào nháp.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
- Nhận biết đơn vị đo nhiệt độ: độ C, kí hiệu là ºC .
 - Đọc, ghi được nhiệt độ trong các tình huống cụ thể. 
- Nhận biết công cụ đo nhiệt độ là nhiệt kế và đọc được số chỉ nhiệt độ trên nhiệt kế.
 - Cảm nhận được sự thay đổi nhiệt độ trong các môi trường khác nhau và
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đọc nhiệt độ trên mỗi nhiệt kế sau. (Làm 
việc cá nhân)
GV cho HS quan sát, viết và đọc số đo nhiệt độ ở - HS quan sát mô hình, viết và 
mỗi nhiệt kế. đọc số đo nhiệt độ vào nháp.
 + A: 20ºC
 + B: 15ºC
 + C: 42ºC
 + D: 34ºC
-Gọi HS trả lời miệng.
 -HS trả lời, nêu cách viết trên 
 bảng.
 + HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương.
 -HS đổi vở chữa bài, cùng nhàu 
 chỉ vào từng nhiệt kế đọc số đo 
 tương ứng.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Chọn nhiệt kế chỉ 
nhiệt độ thích hợp với mỗi đồ uống.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
 - 1 HS nêu đề bài.
 - HS chia nhóm 2, làm việc trên 
 phiếu học tập( nối nhiệt kế chỉ 
 nhiệt độ thích hợp với mỗi đồ 
 uống).
 + Nhiệt kế A nối với chai nước 
 khoáng. + Nhiệt kế B nối với cốc trà 
 nóng.
 + Nhiệt kế C nối với cốc trà đá.
 -Đại diện nhóm chia sẻ, giải 
 thích cách chọn.
 -Các nhóm khác theo dõi, bổ 
 sung.
 Trà đá 10ºC Trà nóng Nước khoáng 26 ºC -Dựa vào nhiệt độ để biết mức 
 70ºC độ nóng lạnh của một vật.
 - Nước sôi ở 100 ºC
 - Mời đại diện một vài nhóm chia sẻ nội dung 
 - Nhiệt độ đông đá là 0ºC
thảo luận.
 -Nhiệt độ cơ thể của chúng ta 
 thông thường là 37 ºC.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dựa vào đâu chúng ta biết chính xác độ nóng 
lạnh của một vật?
- Bạn nào biết nước sôi ở bao nhiêu độ C không?
- Nhiệt độ đông đá là bao nhiêu độ C?
- Nhiệt độ cơ thể của chúng ta thông thường là bao 
nhiêu độ C? - HS đọc yêu cầu bài 3a.
- Khi nhiệt độ cơ thể cao hơn hay thấp hơn mức - HS trả lời: Cốc nước đá lạnh 
đó là dấu hiệu cơ thể bị bệnh, cần phải đi khám và khoảng 10ºC
chữa bênh.
=> GV chốt lại cách đọc số đo nhiệt độ. Ở trong 
môi trường khác nhau thì nhiệt độ khác nhau.
Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a.
a. Cốc nước đá lạnh khoảng bao nhiêu độ C?
 - HS trao đổi theo cách nghĩ: 
 + Nếu bỏ tiếp vào cốc một số 
 viên đá nữa thì nhiệt độ của nước trong cốc sẽ tăng.
 + Nếu bỏ tiếp vào cốc một số 
 viên đá nữa thì nhiệt độ của 
 nước trong cốc sẽ giảm đi.
 - HS quan sát, đọc số độ trên 
 nhiệt kế.
b. Nếu bỏ tiếp vào cốc một số viên đá nữa thì -HS trả lời:Nếu bỏ tiếp vào cốc 
nhiệt độ của nước trong cốc sẽ tăng lên hay giảm một số viên đá nữa thì nhiệt độ 
đi. của nước trong cốc sẽ giảm đi.
- Làm việc chung cả lớp. -HS trả lời: Nếu rót thêm nước 
- GV mời HS trao đổi nóng vào cốc thì nhiệt độ của 
 nước trong cốc sẽ tăng lên.
 -HS quan sát, kiểm tra câu trả 
 lời 
 của mình.
 -HS lắng nghe
-GV thực hiện thí nghiệm, dùng nhiệt kế đo nhiệt 
độ nước lúc này, cho HS đọc chỉ số độ đo được.
- Vậy: Nếu bỏ tiếp vào cốc một số viên đá nữa thì 
nhiệt độ của nước trong cốc sẽ tăng lên hay giảm 
đi?
c. Nếu rót thêm nước nóng vào cốc thì nhiệt độ 
của nước trong cốc sẽ tăng lên hay giảm đi?
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
-GV thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng.
- GV nhận xét tuyên dương.
=> Chốt lại: + Ở các môi trường khác nhau, nhiệt 
độ sẽ khác nhau.
+ Nhiệt kế giúp con người đo nhiệt độ ở các môi 
trường khác nhau, từ đó có những ứng xử phù 
hợp. Lưu ý HS lựa chọn quần áo phù hợp khi nghe 
dự báo thời tiết nhiệt độ ngày mai.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4a - HS nêu yêu cầu bài 4a.
- Làm việc chung cả lớp -HS trả lời: nhiệt kế thuỷ ngân, 
 nhiệt kế hồng ngoại, nhiệt kế 
 điện tử đo nhiệt độ cơ thể
 +Nhiệt kế đo nhiệt độ nước
 + Nhiệt kế đo nhiệt độ phòng
 + Nhiệt kế đo nhiệt độ không 
-GV nhận xét, tuyên dương. khí.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4b - HS nêu yêu cầu bài 4b
- HS thực hành theo nhóm -Làm việc theo nhóm, ghi kết 
 Ước lượng Kết quả đo quả vào PHT
 nhiệt độ
 Trong phòng học
 Ngoài lớp học
 Nước trong cốc
 ...
- Các nhóm trình bày kết quả, rút ra sự chênh lệch - Đại diện các nhóm trình bày
 nhiệt độ trong phòng học, ngoài lớp học và nhiệt 
độ cảm nhận.
- Em biết thêm được gì qua bài học?
-Nêu một vài tình huống liên quan đến nhiệt độ -HS trả lời theo suy nghĩ của 
trong thực tế cuộc sống mà em biết. bản thân
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 8: RÈN LUYỆN THÂN THỂ
 BÀI ĐỌC 1: CÙNG VUI CHƠI (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà 
học sinhđịa phương dễ viết sai (đẹp lắm, nắng vàng, khắp nơi, bóng lá, bay lên, lộn 
xuống,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Học sinh chơi đá cầu trên sân trường; chơi 
thể thao cho khoẻ; chơi vui, học càng vui.
- Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ hoạt động( tìm từ ngữ chỉ hoạt động; đặt câu)
- Phát triển năng lực văn học: 
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui vẻ, thoải mái của các bạn HS khi đang chơi đá cầu.
-Biết chia sẻ hoà đồng với các bạn khi chơi thể thao hoặc tham gia các hoạt động tập 
thể khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV giới thiệu chủ điểm. - HS quan sát tranh, lắng nghe ý 
-Yêu cầu HS quan sát tranh và nói cho nhau nghĩa chủ điểm RÈN LUYỆN 
nghe tên môn thể thao ở mỗi bức ảnh: THÂN THỂ.
 -HS nói tên môn thể thao:
 1. Đua ngựa 4. Bóng rổ
 2. Đua xe đạp 5. Bóng 
 3. Bắn súng chuyền
 6. Nhảy cao
- Kể tên một số môn thể thao khác mà em biết? + HS kể: bóng đá, cờ vua, bóng 
 bàn, bóng ném, chạy vượt rào, 
 đua xe đạp, nhảy ba bước,...
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4khổ) - HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến ta cùng chơi.
+ Khổ2: Tiếp theo cho đến quanh quanh.
+ Khổ3: Tiếp theo cho đến xuống đất.
+ Khổ 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: đẹp lắm, nắng vàng, khắp - HS đọc từ khó.
nơi, bóng lá, bay lên, lộn xuống,
-Luyện đọc từng dòng thơ: GV gọi HS đọc nối - HS đọc nối tiếp.
tiếp bài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
Chú ý ngắt nghỉ đúng khổ thơ:
Ngày đẹp lắm / bạn ơi /
 Nắng vàng trải khắp nơi /
 Chim ca trong bóng lá /
 Ra sân / ta cùng chơi. //
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Các bạn nhỏ chơi đá cầu trong quang + Các bạn nhỏ chơi đá cầu trên 
cảnh như thế nào? sân trường, thời tiết đẹp, nắng 
 vàng khắp nơi, chim hót trong 
+ Câu 2: Bài thơ miêu tả quả cầu giấy bay lượn bóng lá.
như thế nào? + Bài thơ miêu tả quả cầu giấy 
 bay qua lại trên chân những 
 người chơi, bay lên lộn xuống, đi 
 từng vòng quanh quanh, nhìn rất 
+ Vì sao quả cầu giấy “ đi từng vòng quanh vui mắt.
quanh” ? + Vì những người chơi chuyền 
 quả cầu giấy qua lại với nhau, 
 quả cầu sẽ được di chuyển từ 
 người này sang người khác tạo 
+ Câu 3: Những câu thơ nào cho thấy các bạn thành một vòng quanh.
nhỏ đá cầu rất khéo léo? + Những câu thơ sau: “Anh nhìn cho tinh mắt. Tôi đá thật dẻo 
 chân. Cho cầu bay trên sân. Đừng 
+ Em hiểu “tinh mắt” , “dẻo chân” nghĩa là gì? để rơi xuống đất.”
 + “Tinh mắt” nghĩa là phải nhìn 
 rõ hướng bay của quả cầu; “dẻo 
 chân” nghĩa là phải đưa chân thật 
 nhanh và chính xác để đỡ và đá 
 được quả cầu đi tiếp, không cho 
+ Câu 4: Em hiểu “Chơi vui học càng vui.” có nó rơi xuống đất.
nghĩa là gì? + “Chơi vui học càng vui.” có 
 nghĩa là: Các trò chơi giúp học 
 sinh học tập tốt hơn, vui hơn/ 
 Chơi vui, khoẻ người thì học sẽ 
- GV mời HS nêu nội dung bài. tốt hơn,  
- GV chốt: Khi đến trường, các HS không chỉ - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
học tập, mà còn vui chơi cùng nhau, luyện tập suy nghĩ của mình.
thể thao cùng nhau. Thông qua các trò chơi, 
các môn thể thao, các HS được rèn luyện sức 
khoẻ, đoàn kết, thân ái với nhau hơn, thêm yêu 
thích trường lớp và học tập tốt hơn.
3. Hoạt động luyện tập
1.Tìm thêm tên các trò chơi và hoạt động thể 
thao có thể ghép với những từ sau:
 a)Chơi:chơi cờ,..
 ..)Đánh:đánh cầu 
 lông,
 c)Đấu:đấu võ, - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc nhóm 4 theo hình 
 thức khăn trải bàn: Mỗi HS sẽ 
 .d)Đua.:đu viết các từ thích hợp vào tờ giấy. 
 a thuyền, HS luân phiên quay vòng để viết 
 tiếp các từ còn lại.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Đại diện nhóm trình bày:
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 4 + Chơi: chơi bóng, chơi ô ăn quan, chơi bịt mắt bắt dê,...
 + Đánh: đánh khăng, đánh bóng 
 bàn,...
 + Đấu: đấu kiếm, đấu vật,...
- GV mời đại diện nhóm trình bày. + Đua: đua xe đạp, đua ngựa,đua 
 voi, đua mô-tô, đua xe lăn, ...
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài + mẫu.
 - HS làm việc chung cả lớp: suy 
- GV mời các nhóm nhận xét. nghĩ đặt câu về một hoạt động 
- GV nhận xét tuyên dương. vui chơi (thể thao) của em.
2. Đặt câu nói về một hoạt động vui chơi (thể - Một số HS trình bày theo kết 
thao) của em. quả của mình
- GV yêu cầu HS đọc đề bài + câu mẫu.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- GV mời HS trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
+ Em đá bóng cùng các bạn vào cuối tuần.
+ Em chơi bịt mắt bắt dê cùng các bạn trong lớp 
vào giờ ra chơi.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát tranh 1 số hoạt động trong - HS quan sát tranh.
giờ ra chơi. 
 + Trả lời các câu hỏi.
+ Các bạn trong tranh chơi những trò chơi gì?
+ Những trò chơi nào dễ gây nguy hiểm cho bản 
thân và cho người khác?
- Nhắc nhở các em không nên chơi những trò 
chơi dễ gây nguy hiểm như bắn súng cao su, 
đánh quay, ném nhau,... Đồng thời cần lựa chọn 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_hoc_lop_3_tuan_14_nguyen_thi_tuyet_hong.docx
  • docxNGUYEN_THI_TUYET_HONG_-_TUAN_14_eeee9.docx