Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 202023-2024 - Lê Đức Văn

- Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 4 và thành lập bảng nhân 4

- Vận dụng bảng nhân 4 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống liên quan đến thực tiễn.

- Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học

docx 38 trang Võ Tòng 31/03/2026 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 202023-2024 - Lê Đức Văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 202023-2024 - Lê Đức Văn

Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 202023-2024 - Lê Đức Văn
 KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều
TUẦN 3
 TOÁN
 Bài 7: BẢNG NHÂN 4 ( 2 Tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 4 và thành lập bảng nhân 4
- Vận dụng bảng nhân 4 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống liên quan đến 
thực tiễn.
- Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Mỗi Hs 10 thẻ, mỗi thẻ 4 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: 
 - GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi
 động bài học.
 + Câu 1: 3 x 4 = ? + Trả lời: 3 x 4 = 12
 + Câu 2: 3 x 6 = ? + Trả lời: 3 x 6 = 18
 + Câu 3: 3 x 8 = ? + Trả lời: 3 x 8 = 24
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV yêu cầu hs quan sát bức tranh trong - Hs quan sát tranh, nói với bạn bên cạnh 
 sgk được phóng to lên máy chiếu, nói với về những điều quan sát được từ bức tranh: 
 bạn về nội dung bức tranh
 Hs trả lời:
 + lấy 4 + 4 + 4 = 12
 + 4 được lấy 3 lần
 Gv đặt câu hỏi: 4 x 3 = 12
 + Để biết có tất cả bao nhiêu bạn con làm 4 x 4 = 16
 như thế nào ?
 + 4 được lấy mấy lần? - HS lắng nghe.
 + Nêu phép nhân
 + Nếu thêm 1 xe ô tô nữa thì ta có phép 
 nhân nào?
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Bảng nhân 4 KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 2. Khám quá 
 a/ Hướng dẫn Hs thành lập Bảng nhân 4
 Gv yêu cầu Hs lấy ra các tấm thẻ, mỗi thẻ - HS lấy các tấm thẻ theo yêu cầu
 có 4 chấm tròn trong bộ đồ dùng Toán, rồi 
 lần lượt nêu các phép nhân tương ứng
 Gv hướng dẫn hs thực hiện phép nhân 4 x 
 1
 + Tay đặt 1 tấm thẻ , miệng nói: -HS làm theo mẫu
 4 được lấy 1 lần. Ta có phép nhân 4 x 1 = 4 -Hs thực hiện: 
 + Lần lượt, hs thực hiện các phép nhân: 
 4 x 2; 4 x 3
 - GV yêu cầu HS tìm kết quả của các phép 
 nhân còn lại
 4 x 4 = ? + 4 x 8 = ?
 4 x 5 = ? 4 x 9 = ? -Hs lắng nghe
 4 x 6 = ? 4 x 10 = ?
 4 x 7 = ? -Hs quan sát, đọc thầm bảng nhân 4
 - GV Nhận xét, tuyên dương
 b,Gv giới thiệu bảng nhân 4
 -Gv chiếu bảng nhân 4 lên bảng
 -Gv yêu cầu hs đọc, chủ động ghi nhớ bảng 2 Hs ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe
 nhân 4 
 3. Luyện tập 
 Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm?
 - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Tính nhẩm
 - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính - HS làm vào vở
 trong bảng nhân 4 và hoàn thành bài vào 
 vở.
 - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS quan sát và nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe
 Bài 2. (Làm việc cá nhân) Chọn kết quả 
 đúng với mỗi phép tính? - 1 HS nêu: Chọn kết quả đúng với mỗi 
 - GV mời 1 HS nêu YC của bài phép tính
 - Yêu cầu học sinh thực hiện các phép nhân, - HS làm vào vở. Hs nối phép tính với kết 
 chọn kết quả tương ứng và chỉ ra sự kết nối quả đúng của phép tính đó
 giữa phép tính với kết KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
 -HS quan sát và nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 -HS nghe
 Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) Nêu phép 
 nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ
 -1HS nêu: Nêu phép nhân thích hợp với 
 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
 mỗi tranh vẽ
 - Yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ viết 
 - HS thảo luận nhóm đôi, nói cho bạn nghe 
 phép nhân thích hợp
 tình huống và phép nhân phù hợp với từng 
 bức tranh
 a,
 Mỗi hộp có 4 cái bánh, có 6 hộp như vậy. 4 
 được lấy 6 lần. Ta có phép nhân 4 x 6= 24
 Vậy có tất cả 24 cái bánh
 b,
 Mỗi rổ có 4 củ cải, có 4 rổ như vậy. 
 4 được lấy 4 lần. 
 Ta có phép nhân 4x4=16
 Vậy có tất cả 16 củ cải
 -HS chia sẻ kết quả, lớp lắng nghe, nhận xét
 - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn Lắng nghe
 nhau.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - 1HS nêu: Hãy đếm thêm 4
 Bài 4a: Hãy đếm thêm 4 (Làm việc nhóm - HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn 
 đôi) thiếu
 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm 
 các số còn thiếu ở dấu ? - 2 nhóm nêu kết quả 
 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40
 -1HS giải thích:
 - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4 đơn vị 
 nhau. -HS nghe
 - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn 
 thiếu
 -GV nhận xét
 Bài 4b: Xếp các chấm tròn thích hợp với 
 mỗi phép nhân 4 x 3; 4 x 7 -1HS đọc yêu cầu bài toán: xếp các chấm 
 ( Thảo luận nhóm 4) tròn thích hợp với phép nhân 4 x 3; 4 x 7
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - Lớp chia nhóm và thảo luận: 
 - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và 
 trả lời theo đề bài. - Đại diện các nhóm trình bày
 - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương
 4. Vận dụng. 
 Bài 5a -1HS đọc bài toán
 - GV mời HS đọc bài toán -HS trả lời: 
 -GV hỏi: + Mỗi bàn có 4 chỗ ngồi
 + Bài toán cho biết gì? + 9 bàn như thế có bao nhiêu chỗ ngồi?
 + Bài toán hỏi gì? - HS làm vào vở.
 Bài giải
 9 bàn như thế có số chỗ ngồi là:
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở 4 x 9 = 36 (chỗ ngồi)
 Đáp số: 36 chỗ ngồi
 - HS quan sát và nhận xét bài bạn
 - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét -HS nghe
 lẫn nhau.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 5b. Kể một tình huống có sử dụng 
 phép nhân 4 x 5 trong thực tế -1HS đọc bài toán: Kể một tình huống có 
 (Làm việc chung cả lớp) sử dụng phép nhân 4 x 5 trong thực tế KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 -GV mời HS đọc đề bài -Hs chia sẻ 1 tình huống trong thực tế có sử 
 -Gv yêu cầu HS suy nghĩ tìm tình huống dụng phép nhân 4 x 5, ví dụ:
 sau đó chia sẻ kết quả trước lớp + Mỗi bình có 4 con cá, có 5 bình nên ta có 
 phép tính 4 x 5 = 20
 + Mỗi chậu có 4 bông hoa, có 5 chậu hoa 
 nên ta có phép tính 4 x 5 = 20
 + Mỗi nhóm có 4 học sinh, có 5 nhóm nên 
 ta có phép tính 4 x 5 = 20
 - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn -Hs chia sẻ
 nhau. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - Nhận xét tiết học.- GV tổ chức vận dụng 
 bằng các hình thức như trò chơi hái hoa sau 
 bài học để củng cố bảng nhân 4
 - Nhận xét tiết học
 TOÁN
 Bài 08: BẢNG NHÂN 6 ( 2 Tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 6 và thành lập bảng nhân 6
- Vận dụng bảng nhân 6 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực 
tiễn.
- Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học; LN sử dụng công cụ và phương tiện Toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Mỗi Hs 10 thẻ, mỗi thẻ 6 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS lắng nghe cách chơi và tham gia 
 khởi động bài học. trò chơi
 - GV Nhận xét, tuyên dương. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV yêu cầu hs quan sát bức tranh trong sgk 
 được phóng to lên máy chiếu, nói với bạn về 
 nội dung bức tranh
 - HS lắng nghe.
 - Hs quan sát tranh, nói với bạn bên 
 cạnh về những điều quan sát được từ 
 bức tranh: mỗi ngăn có 6 chiếc ba lô, 3 
 ngăn có 18 ba lô
 Gv đặt câu hỏi:
 + Để biết có tất cả bao nhiêu bạn con làm như 
 thế nào ?
 + 6 được lấy mấy lần?
 + Nêu phép nhân tương ứng Hs trả lời:
 + Nếu thêm 1 ngăn nữa thì ta có phép nhân + lấy 6 + 6 + 6 = 18
 nào?
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Bảng nhân 6 ( + 6 được lấy 3 lần
 tiết 1) 6 x 3 = 18
 6 x 4 
 - HS lắng nghe.
 2. Khám quá
 a/ Hướng dẫn Hs thành lập Bảng nhân 6
 Gv yêu cầu Hs lấy ra các tấm thẻ, mỗi thẻ có - HS lấy các tấm thẻ theo yêu cầu
 6 chấm tròn trong bộ đồ dùng Toán, rồi lần 
 lượt nêu các phép nhân tương ứng
 Gv hướng dẫn hs thực hiện phép nhân 6 x 1
 + Tay đặt 1 tấm thẻ , miệng nói:
 6 được lấy 1 lần. Ta có phép nhân 6 x 1 = 6 -HS làm theo mẫu
 + Lần lượt, hs thực hiện các phép nhân: -Hs thực hiện: 
 6 x 2; 6 x 3
 +Tay đặt 2 tấm thẻ 
 miệng nói: 6 được lấy 2 lần.
 Ta có 6 x 2 = 6 + 6 = 12.
 Vậy ta có phép nhân 6 x 2 = 12 KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 + Tay đặt 3 tấm thẻ 
 miệng nói: 6 được lấy 3 lần
 - GV yêu cầu HS tìm kết quả của các phép 
 Ta có 6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18
 nhân còn lại
 Vậy ta có phép nhân 6 x 3 = 18
 6 x 4 = ? 6 x 8 = ?
 -Hs thảo luận nhóm 4 để tìm ra kết 
 6 x 5 = ? 6 x 9 = ?
 quả của các phép nhân theo các cách 
 6 x 6 = ? 6 x 10 = ?
 khác nhau:
 6 x 7 = ?
 +Sử dụng thẻ chấm tròn
 - GV nhận xét, tuyên dương
 + Thêm 6 vào kết quả của 6 x 3
 b,Gv giới thiệu bảng nhân 6
 Ta được kết quả của 6 x 4 .....
 -Gv chiếu bảng nhân 6 lên bảng
 -Hs lắng nghe
 -Hs quan sát, đọc thầm bảng nhân 6
 -Gv yêu cầu hs đọc, chủ động ghi nhớ bảng 
 nhân 6
 c, Chơi trò chơi “ Đố bạn” 2 Hs ngồi cùng bàn đọc cho nhau 
 - 2 hs ngồi cùng bàn đố nhau trả lời kết quả nghe
 của các phép tính trong bảng nhân 6. Một hs 
 đọc phép tính, hs kia đọc kết quả, hs nhận xét Hs chơi trò chơi “ Đố bạn”
 kết quả. Sau đó đổi vai, một bạn hỏi 1 bạn trả Ví dụ hs hỏi 6 x 2 = ? ( TL = 12)
 lời 6 x 9 = ? ( TL = 54)
 - GV nhận xét, tuyên dương .....
 Hs lắng nghe
 3. Luyện tập 
 Bài 1. (Thực hiện theo cặp) Tính nhẩm?
 - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Tính nhẩm
 - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính - HS làm vào vở
 trong bảng nhân 6 và hoàn thành bài vào vở.
 6 x 2= 6 x 8 = 6 x 3 = 6 x 2= 12 6 x 8 = 48 6 x 3 = 18 
 6 x 6 = 6 x 5 = 6 x 6 = 6 x 6 = 36 6 x 5 = 30 6 x 6 = 36 
 6 x 1 = 6 x 9 = 6 x 4 = 6 x 1 = 6 6 x 9 = 54 6 x 4 = 24 
 6 x 7 = 6 x 10 = 6 x 6= 6 x 7 = 42 6 x 10 = 60 6 x 6 = 36
 - Yêu cầu hs đổi chéo vở, chia sẻ kết quả KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc 
 phép tính và nói kết quả tương ứng 
 - GV nhận xét, tuyên dương. với mỗi phép tính
 Bài 2. (Thực hiện theo cặp) Số? -HS nghe
 - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số
 -GV yêu cầu hs quan sát mẫu, thảo luận cách - HS quan sát mẫu và thảo luận cách 
 làm ( nhóm đôi) làm
 Hs trả lời:
 + Mỗi hộp bánh có mấy chiếc bánh? + Mỗi hộp có 6 chiếc bánh
 +Tìm số bánh 1 hộp ta làm ntn? + 6 x 1 = 6
 + Tìm số bánh 2 hộp ta làm ntn? + 6 x 2 = 12
 + Tìm số bánh 3 hộp ta làm ntn? + 6 x 3 = 18
 - Yêu cầu học sinh thực hiện các phép nhân, -HS thực hiện cá nhân, đổi vở kiểm 
 điền kết quả tương ứng vào bảng tra bài
 - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe
 Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) Nêu phép 
 nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ -1HS nêu: Nêu phép nhân thích hợp 
 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài với mỗi tranh vẽ
 - Yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ viết - HS thảo luận nhóm đôi, nói cho bạn 
 phép nhân thích hợp nghe tình huống và phép nhân phù hợp 
 với từng bức tranh
 a,
 Mỗi hộp có 4 cái bánh, có 6 hộp như 
 vậy. 4 được lấy 6 lần. Ta có phép nhân 
 4 x 6= 24
 Vậy có tất cả 24 cái bánh
 b, KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mỗi rổ có 4 củ cải, có 4 rổ như vậy. 
 4 được lấy 4 lần. 
 Ta có phép nhân 4x4=16
 - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn Vậy có tất cả 16 củ cải
 nhau. -HS chia sẻ kết quả, lớp lắng nghe, 
 nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương. Lắng nghe
 Bài 4: (Làm việc nhóm 4) 
 - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - 1HS nêu: Hãy vẽ vào bảng con 3 
 nhóm, mỗi nhóm 6 chấm tròn. Nêu 
 phép nhân để tìm tất cả số chấm tròn 
 đó.
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: vẽ chấm tròn - HS thảo luận nhóm 4 
 theo yêu cầu và nêu phép nhân để tìm tất cả 
 số chấm tròn
 - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn - 2 nhóm nêu kết quả 
 nhau. - HSTL: 6 x 3 = 18 ( chấm tròn)
 - GV gọi HS nêu cách tìm số chấm tròn -HS nghe
 - GV nhận xét chung, tuyên dương
 4. Vận dụng. 
 Bài 5a -1HS đọc bài toán
 - GV mời HS đọc bài toán -HS trả lời: 
 -GV hỏi: + Mỗi luống trồng 6 cây
 + Bài toán cho biết gì? + 4 luống như thế trồng bao nhiêu cây?
 + Bài toán hỏi gì? - HS làm vào vở.
 Bài giải
 4 luống như thế cô Hoa trồng số cây 
 là:
 6 x 4 = 24 (cây)
 Đáp số: 24 cây
 - HS quan sát và nhận xét bài bạn
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 -HS nghe
 - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn 
 nhau.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 5b. Kể một tình huống thực tế sử dụng -1HS đọc bài toán: Kể một tình huống 
 phép nhân trong bảng nhân 6 thực tế sử dụng phép nhân trong bảng 
 (Làm việc chung cả lớp) nhân 6
 -GV mời HS đọc đề bài -Hs chia sẻ 1 tình huống trong thực tế 
 có sử dụng phép nhân trong bảng 
 -Gv yêu cầu HS suy nghĩ tìm tình huống sau nhân 6, ví dụ:
 đó chia sẻ kết quả trước lớp + Mỗi bình có 6 con cá, có 6 bình nên 
 ta có phép tính 6 x 6 = 36
 + Mỗi chậu có 6 bông hoa, có 3 chậu 
 hoa nên ta có phép tính 6 x 3 = 18
 - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn + Mỗi nhóm có 6 học sinh, có 5 nhóm 
 nhau. nên ta có phép tính 6 x 5 = 30
 GV nhận xét, tuyên dương. -Hs chia sẻ
 - Nhận xét tiết học. - Gv nhận xét, tuyên - HS lắng nghe
 dương
 Toán
 Bài 9: GẤP MỘT SỐ LÊN MỘT SỐ LẦN 
 Trang 22
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần.
 - Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần (Muốn 
gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần)
 - Vận dụng quy tắc để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thưc tiễn.
 - Góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận Toán học; NL giao tiếp, NL giải 
quyết vấn đề toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Hai đoạn dây, trong đó 1 đoạn dài gấp 3 lần đoạn kia
- Bảng phụ, phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều
 - GV yêu cầu hs lấy 1 sợi dây, thảo luận và thực - HS thảo luận, chia sẻ cách thực 
 hành lấy ra 1 sợi dây dài gấp 3 lần sợi dây ban đầu hiện
 - Gv nêu vấn đề: Lấy đoạn thẳng AB dài 2cm, làm 
 thế nào để lấy ra được đoạn dây dài gấp 3 lần độ 
 dài đoạn thẳng AB - HS thảo luận giải quyết vấn đề
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 -HS lắng nghe
 2. Khám phá
 - GV nêu bài toán trong SGK: Đoạn thẳng AB dài - HS đọc đề bài: 
 2cm, đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn thẳng AB. 
 Hỏi đoạn thẳng CD dài bao nhiêu xăng – ti- mét?
 - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời
 + Đoạn thẳng AB dài 2 cm, 
 đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần 
 - Bài toán hỏi gì? đoạn thẳng AB
 + Tìm độ dài đoạn thẳng CD
 - HDHS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng - HS tập tóm tắt bài toán bằng 
 Đoạn thẳng AB dài 2 cm, coi đây là 1 phần. Đoạn sơ đồ đoạn thẳng ra vở nháp
 CD gấp 3 lần đoạn AB nên được biểu diễn là 3 -Hs lắng nghe
 phần như thế - HS giải bài toán.
 Giải
 Độ dài đoạn thẳng CD là:
 2 x 3 = 6 (cm)
 Đáp số: 6 cm
 -Vậy để tìm độ dài đoạn thẳng CD, ta lấy độ dài 
 đoạn thẳng AB nhân với số lần là 3
 - GV nhận xét, chốt bài làm đúng; lưu ý HS ghi câu 
 - HS trình bày bài giải
 trả lời, đơn vị đo, cách trình bày
 - Như vậy: Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm 
 thế nào?
 - HS trả lời.
 - Kết luận: Muốn gấp một số lên một số lần ta 
 lấy số đó nhân với số lần.
 -HS lắng nghe
 -Gv lấy 1 số ví dụ, chẳng hạn gấp 6 lên 5 lần, ta 
 -Hs tự lấy thêm 1 số ví dụ và chia 
 được 6 x 5 = 30
 sẻ với bạn
 Gấp 2 lên 4 lần, ta được 2 x 4 = 8
 3. Hoạt động luyện tập KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều
 Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số?
 GV đọc đề bài - HS đọc bài toán
 Số đã cho 2 4 5 3 6
 Gấp số đã cho lên 3 6
 lần
 - HS trả lời:Muốn gấp một số lên 
 - GV gọi hs nêu quy tắc gấp 1 số lên một số lần. một số lần, ta lấy số đó nhân với 
 số lần
 - HS làm bài vào vở.
 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Đại diện HS trình bày
 Số đã 2 4 5 3 6
 cho
 Gấp số 6 12 15 9 18
 đã cho 
 lên 3 lần
 - GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe
 Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Giải toán lời văn? 
 Mẹ rót nước mơ vào hai chiếc bình. Bình nhỏ có 2 
 lít nước mơ, bình to có số lít nước mơ gấp 5 lần 
 bình nhỏ. Hỏi bình to có bao nhiêu lít nước mơ?
 - GV đọc đề bài - HS đọc đề bài
 - Bài toán cho biết gì? + Bình nhỏ: 2 lít nước mơ
 + Bình to có số lít nước mơ gấp 
 5 lần bình nhỏ
 - Bài toán hỏi gì? + Bình to: .... lít nước mơ
 - Đây là dạng toán nào mà em đã được học? - Gấp một số lên nhiều lần
 - Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào? - Ta lấy số đó nhân với số lần
 - Gv chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm - HS làm việc nhóm 4, thảo luận 
 bài vào phiếu học tập và hoàn thành bài vào phiếu
 Giải
 Bình to có số lít nước mơ là:
 2 x 5 = 10 (l)
 Đáp số: 10 l
 -Gọi các nhóm hs trình bày, Hs nhận xét lẫn nhau - Hs trình bày, các nhóm nhận 
 -Gv nhận xét, tuyên dương các nhóm xét
 -Gv cho hs ghi lại bài giải vào vở - HS ghi lại bài giải vào vở KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều
 4. Vận dụng
 Bài 5.
 Trong danh sách đăng kí học ngoại khóa thể dục 
 thể thao, có 4 em đăng kí học bơi. Số em đăng kí 
 học các môn thể thao khác gấp 4 lần số em đăng kí 
 học bơi. Hỏi có bao nhiêu em đăng kí học các môn 
 thể thao khác?
 GV mời HS đọc bài toán - HS đọc bài toán
 -GV hỏi: + học bơi: 4 em
 + Bài toán cho biết gì? + học các môn khác: gấp 4 lần 
 số em học bơi
 + Bài toán hỏi gì?
 + môn thể thao khác: .... em?
 GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài 5
 HS thi đua giải nhanh, tính 
 đúng bài toán.
 - HS trình bày.
 Số em đăng kí học các môn thể 
 thao khác là:
 4 x 4 = 16 ( em)
 Đáp số: 16 em
 - Cả lớp nhận xét.
 - Nhận xét, tuyên dương những nhóm làm nhanh 
 và đúng
 -Hs lắng nghe
 -Nhận xét tiết học
TUẦN 3
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN
 BÀI ĐỌC 1: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ viết sai.Ngắt nghỉ hơi đúng. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài văn (Bài văn là những hồi tưởng đẹp của nhà 
văn Thanh Tịnh về buổi đầu ông được mẹ dắt tới trường).
 - Biết chia sẻ với cảm giác bỡ ngỡ, rụt rè của nhân vật trong buổi đầu đi học.
 - Biết lắng nghe, đọc bài trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; tìm đúng các dấu hiệu 
của đoạn văn. Nêu được nội dung bài học.
 - Biết trân trọng những kỉ niệm thiêng liêng của buổi đầu đi học qua bài văn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK, học liệu điện tử.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe ý 
 về chuẩn bị của các về chủ điểm Em đã lớn. nghĩa chủ điểm EM ĐÃ LỚN.
 1. Nói về ngày hôm nay
 + So với năm học 
 + HS trả lời theo suy nghĩ của 
 trước, em đã cao thêm, nặng thêm bao nhiêu?
 mình.
 + Em đã biết làm gì để chăm sóc bản thân?
 + Em đã làm được những việc gì ở nhà? 
 2. Nhớ lại ngày em vào lớp Một:
 + Ai đưa em tới trường?
 + Em làm quen với thầy cô và các bạn như thế nào?
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 - HS lắng nghe.
 2. Khám phá.
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe.
 từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
 đúng nghĩa cụm từ đối với câu văn dài. 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: (3đoạn) - HS quan sát
 + Đoạn 1 : Từ đầu đến quang đãng.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hôm nay tôi đi học. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều
 + Đoạn 3: Còn lại.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc từ khó: lòng tôi, nao nức, tựu trường, - HS đọc từ khó.
 nảy nở, rụt rè,...
 - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
 Hằng năm, / cứ vào cuối thu, / lá ngoài
 đường rụng nhiều / và trên không có những đám 
 mây bàng bạc, / lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm 
 mơn man của buổi tựu trường.
 Tôi quên thế nào được / những cảm giác trong 
 sáng ấy / nảy nở trong lòng tôi / như mấy cánh hoa 
 tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
 đoạn theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo nhóm 3.
 - GV nhận xét các nhóm.
 - GV gọi HS đọc toàn bài.
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu. -1 HS đọc toàn bài.
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong 
 sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
 lời đầy đủ câu.
 - GV mời HS nêu nội dung bài.
 - GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các bạn - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
 học sinh trong ngày khai trường. suy nghĩ của mình.
3. Hoạt động luyện tập
1. Dựa vào gợi ý ở phần đọc hiểu, hãy cho biết 
mỗi đoạn văn trong bài đọc nói về điều gì.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 và trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Em dựa vào những dấu hiệu nào để nhận ra 
các đoạn văn trên? Chọn các ý đúng:
a) Mỗi đoạn văn nêu một ý.
b) Mỗi đoạn văn kể về một nhân vật. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều
c) Hết mỗi đoạn văn, tác giả đều xuống dòng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
 và trả lời câu hỏi.
 - Đại diện nhóm trình bày
- GV mời đại diện nhóm trình bày. -HS nhận xét.
- GV mời HS khác nhận xét. -HS lắng nghe.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV trình bày sơ đồ các đoạn văn (chiếu trên màn 
hình) để tóm tắt bài đọc:
GV: Bài học hôm nay đã giúp các em nhận biết một 
đoạn văn. Mỗi đoạn văn nêu một ý của bài văn. Hết 
một đoạn văn, phải xuống dòng.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia trò chơi để vận 
dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh thông qua dụng kiến thức đã học vào thực 
trò chơi “Lật mảnh ghép”. tiễn.
- GV phổ biến luật chơi. - HS lắng nghe.
- Gv cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh ghép”. -HS tham gia chơi trò chơi.
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN
 Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: B, C (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nâng cao kĩ năng viết các chữ hoa B, C, cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua 
BT ứng dụng:
 - Viết tên riêng: CaoBằng
 - Viết câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên cành/Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
 - Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu thơ Bác Hồ nói về thiểu nhi, tình thương 
yêu của Bác dành cho thiếu nhi.
 - Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Mẫu chữ hoa, vở em tập viết, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức kiểm tra kiến thức cũ. - HS lắng nghe..
 + GV gọi 1 HS nhắc lại tên riêng và câu ứng dụng - 1 HS nhắc lại: Âu Lạc
 đã luyện tập ở bài trước. Ai ơi, chẳng chóng thì chầy
 Có công mài sắt, có ngày nên kim
 + GV mời 2 HS viết bảng lớp: Âu Lạc; Ai - 2 HS viết bảng lớp.
 + GV yêu cầu cả lớp viết bảng con. - Cả lớp viết bảng con.
 + GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
 a) Luyện viết chữ hoa.
 - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa B - HS quan sát lần 1 qua video.
 , C.
 - GV mời HS nhận xét sự khác nhau giữa các chữ - HS quan sát, nhận xét so sánh.
 B, C.
 - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát lần 2.
 - GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa B, 
 C.
 - Nhận xét, sửa sai.
 b) Luyện viết câu ứng dụng.
 * Viết tên riêng: Cao Bằng
 - GV giới thiệu: Cao Bằng là một tỉnh miền núi - HS lắng nghe.
 phía Bắc, giáp Trung Quốc. Cao Bằng có nhiều 
 cảnh đẹp, có khu di tích Pác Pó- là nơi Bác Hồ đã 
 ở khi trở về nước lãnh đạo cách mạng.
 - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
 - GV nhận xét, sửa sai. - HS viết tên riêng trên bảng con: 
 * Viết câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên Cao Bằng.
 cành/Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
 - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên.
 - HS trả lời theo hiểu biết. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều
 - GV nhận xét bổ sung: Bác Hồ nói về thiếu nhi, 
 thể hiện tình thương yêu của Bác dành cho thiếu 
 nhi. - HS viết câu ứng dụng vào bảng 
 - GV mời HS luyện viết câu ứng dụng vào bảng con:
 con. Trẻ em như búp trên cành
 Biết ăn ngủ, biết học hành là 
 ngoan
 - GV nhận xét, sửa sai - HS lắng nghe.
 3. Luyện tập.
 - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực 
 dung: hành.
 + Luyện viết chữ B, C
 + Luyện viết tên riêng: Cao Bằng
 + Luyện viết câu ứng dụng:
 Trẻ em như búp trên cành
 Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - HS luyện viết theo hướng dẫn 
 của GV.
 - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Nộp bài
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
 dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
 học sinh khác. 
 + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
 học tập cách viết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 ---------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 KỂ CHUYỆN: CHỈ CẦN TÍCH TẮC ĐỀU ĐẶN (T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện. Dựa vào tranh minh hoạvà 
CH gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện;biết kết 
hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. Hiểu nội dung câuchuyện: 
Việc dù khó, dù nhiều, chỉ cần làm chăm chỉ, đều đặn thì sẽ làm được. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều
 - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện.
 - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
 - Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,...
 - Biết lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV mở Video kể chuyện của một HS khác trong - HS quan sát video.
 lớp, trường hoặc trên Youtube.
 - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội - HS cùng trao đổi với Gv về nội 
 dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS dung, cách kể chuyện có trong 
 trong giờ kể chuyện video, rút ra những điểm mạnh, 
 điểm yếu từ câu chuyện để rút ra 
 kinh nghiệm cho bản thân chuẩn 
 - GV nhận xét, tuyên dương bị kể chuyện.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 BT 1.Nghe và kể lại câu chuyện.
 - GV giới thiệu tranh minh họa vẽ chiếc đồng hồ, - HS quan sát tranh.
 trong đó 1 chiếc mới và 2 chiếc cũ.
 - Gv viết lên bảng 
 những từ khó và mời HS -2HS đọc từ khó.
 đọc: 32 triệu, tích tắc, 
 pin. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều
 - GV kể lần 1 kết hợp cho HS xem tranh. - HS lắng nghe.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc thầm các - HS quan sát tranh và đọc thầm 
 câu hỏi trong SGK. các câu hỏi trong SGK.
 - GV kể chuyện lần 2, lần 3. -Hs lắng nghe.
 - GV mời HS đọc câu hỏi phần gợi ý và trả lời các - 2 Hs đọc câu hỏi phần gợi ý. HS 
 câu hỏi. trả lời các câu hỏi.
 a) Chiếc đồng hồ mới hỏi hai chiếc đồng hồ cũ điều + Làm việc có khó không các 
 gì? anh?
 b) Chiếc đồng hồ thứ nhất nói gì? + Mỗi năm cậu phải chạy 32 
 triệu lần. Trông cậu yếu ớt thế, 
 chỉ sợ cậu mệt bã người, rồi sẽ 
 ngục mất thôi.
 + 32 triệu lần cơ à? Khó thế à?
 c) Chiếc đồng hồ mới lo lắng thế nào? + Cậu đừng lo lắng thế! Mỗi một 
 d) Chiếc đồng hồ thứ hai nói gì? giây, cậu chỉ cần “tích tắc” một 
 cái là được.
 + Nghe lời bạn, đồng hồ mới 
 e) Cuối cùng, chiếc đồng hồ mới đã hoàn thành “tích tắc, tích tắc” nhẹ nhàng. 
 công việc một năm như thế nào? Một năm trôi qua, nó đã chạy 
 được 32 triệu lần.
 - 4 HS thi kể trước lớp.
 - Mời HS khác nhận xét. -Hs nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Luyện tập
 3.1 Kể chuyện trong nhóm.
 - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2. - HS kể chuyện theo nhóm 2.
 - Mời đại diện các nhóm kể trước lớp. - Các nhóm kể trước lớp.
 - Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 3.2. Thi kể chuyện trước lớp.
 - GV tổ chức thi kể chuyện. - HS thi kể chuyện.
 - Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương. - GV nhận xét tuyên dương.
 3.3. Trao đổi về câu chuyện:
 BT 2. Trao đổi:
 -GV mời HS đọc yêu cầu BT 2. -2 HS đọc yêu cầu BT2.
 - HS thảo luận nhóm 2.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_3_nam_hoc_202023_2024_le_duc_van.docx