Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 9 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

a) GV hướng dẫn tìm kết quả của phép chia:

12 : 4 = ?

Bước 1: Tìm từ số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang phải đến số 12.

Bước 2: Từ số 12 dóng theo chiều mũi tên lên hàng 1 gặp số 3.

Ta có: 12 : 4 = 3

- Tương tự yêu cầu HS tìm 12 : 3 = ?

b) GV chia nhóm 2, sử dụng bảng chia để tìm kết quả các phép tính vào phiếu học tập nhóm.

- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.

- GV Nhận xét, tuyên dương.

docx 58 trang Võ Tòng 01/04/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 9 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 9 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng

Giáo án các môn học Lớp 3 - Tuần 9 - Nguyễn Thị Tuyết Hồng
 TUẦN 9
 TOÁN
 LUYỆN TẬP (TIẾP THEO) (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học
- Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: 18 : 9 = ? + Trả lời
+ Câu 2: 27 : 9 = ? + Trả lời
.... - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Chọn hai thẻ số rồi lập phép nhân, 
phép chia (theo mẫu)? (Làm việc theo nhóm)
GV chia nhóm và yêu cầu HS thực hiện theo - HS quan sát và thực hiện.
mẫu:
GV tổ chức thi giữa các nhóm, đội thi nào lập Đại diện các nhóm thi.
được nhiều phép nhân và chia sẽ thắng cuộc.
- GV Mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc chung cả lớp) Quan sát 
bảng chia và thực hiện các hoạt động sau: - GV yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài.
a) GV hướng dẫn tìm kết quả của phép chia: - Cả lớp lắng nghe quan sát
12 : 4 = ?
Bước 1: Tìm từ số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên 
dóng sang phải đến số 12.
Bước 2: Từ số 12 dóng theo chiều mũi tên lên 
hàng 1 gặp số 3.
Ta có: 12 : 4 = 3
- Tương tự yêu cầu HS tìm 12 : 3 = ?
b) GV chia nhóm 2, sử dụng bảng chia để tìm - HS chia nhóm 2, làm việc trên 
kết quả các phép tính vào phiếu học tập nhóm. phiếu học tập.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 21 : 7 = 36: 9 = 45 : 5 =
nhau. 40 : 8 = 24 : 6 = 28 : 4 =
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) Sử dụng bảng 
chia để kiểm tra kết quả các phép tính sau, 
nếu sai thì sửa lại cho đúng:
 HS đọc phép tính và nhận xét
- GV yêu cầu HS đọc phép tính và nhận xét.
 18 : 2 = 9 Đ 27 : 3 = 7 S
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau, Sửa: 
sửa lại phép tính sai. 27 : 3 = 9
 30 : 6 = 5 Đ 54 : 8 = 6 S
 Sửa lại:
 54 : 9 = 6
 32 : 4 = 8 Đ 14 : 7 = 7 S Sửa lại:
 14 : 7 = 2
 72 : 9 = 8 Đ
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. Trò chơi: Đố - HS nêu yêu cầu bài 4.
bạn sử dụng bảng chia để tìm kết quả các phép chia.
- GV cho 1 HS nêu 1 phép chia, bạn khác nêu 
kết quả, nếu đúng thì được quyền đố bạn. HS thực hiện trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Từ bảng chia ta cũng có thể nêu được các 
bảng nhân đã học. Gọi HS nêu các bảng nhân HS nếu bảng nhân dựa vào bảng 
 chia
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 MỘT PHẦN HAI. MỘT PHẦN TƯ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết(thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần hai”, “một phần tư”. Biết đọc, 
 1 1
viết: 
 2; 4
- Tạo thành “một phần hai”, “một phần tư” thông qua thao tác thực hành gấp giấy
- Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh. - HS quan sát 
 Cánh diều bạn trai chia làm 2 phần bằng 
Cánh diều bạn trai chia làm mấy phần nhau.
bằng nhau? Cánh diều bạn gái chia làm 4 phần bằng 
Cánh diều bạn gái chia làm mấy phần nhau.
bằng nhau? - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, khen ngợi.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
. - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát
vuông thứ nhất trong SGK
+ Hình vuông được chia làm mấy phần - HS trả lời: Hình vuông được chia làm 
bằng nhau? 2 phần bằng nhau.
+ Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần được tô màu
 - HS nhận xét
- Nhận xét, chốt: - HS nhắc lại
+ Hình vuông được chia làm 2 phần bằng 
nhau, tô màu một phần.
+ Đã tô màu một phần hai hình vuông. HS đọc “một phần hai”
 1 1
+ Một phần hai viết là HS viết bảng con 
 2 2
Chú ý: Một phần hai hay còn gọi là “một 
nửa”
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình 
vuông thứ hai trong SGK - HS quan sát + Hình vuông được chia làm mấy phần - HS trả lời: Hình vuông được chia làm 
bằng nhau? 4 phần bằng nhau. 
+ Mấy phần được tô màu? - HS trả lời: Một phần đã được tô màu
 - HS nhận xét
- Nhận xét, chốt: - HS nhắc lại
+ Hình vuông được chia làm 4 phần bằng 
nhau, tô màu một phần.
 HS đọc “một phần tư”
+ Đã tô màu một tư hai hình tròn. 
 HS viết bảng con 
+ Một phần tư viết là ퟒ
 ퟒ
3. Hoạt động Thực hành – Luyện tập
Bài 1: Làm việc theo nhóm - HS đọc thầm yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong - HS quan sát
SGK.
a) Hướng dẫn mẫu cho HS
- Hình tam giác chia làm mấy phần ? - Hình tam giác chia làm 2 phần
- Đã tô mày đi mấy phần ? - Đã tô màu đi 1 phần.
-> Như vậy: Đã tô màu một phần hai hình 
tam giác.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trả - HS làm việc theo nhóm
lời các hình còn lại: - Đại diện chia sẻ đáp án 
 + Đã tô màu một phần hai hình tròn.
 +Đã tô màu một phần hai hình chữ nhật.
 + Đã tô màu một phần hai hình vuông.
 - HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe b) Hướng dẫn tương tự như ý a
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trả - HS làm việc theo nhóm
lời các hình:
 - Đại diện chia sẻ đáp án 
 + Đã tô màu một phần tư hình B.
 +Đã tô màu một phần tư hình c.
 + Đã tô màu một phần tư hình D.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS nhận xét
a) Đã tô màu hình nào?
 - Lắng nghe
 - HS đọc thầm yêu cầu
Để biết đã tô màu vào hình nào phải 
nhận ra hình nào dược chia thành 2 phần
 HS lắng nghe.
- GV nhận xét - HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được chia 
 thành 2 phần bằng nhau, đã tô màu 1 
b) Làm tương tự như ý a 
 phần. Vậy đã tô màu hình 1.
Đã tô màu hình nào? 
 ퟒ - Hình 2,3 và 4 không được tô màu vào 
 một phần hai.
 - HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được chia 
 thành 4 phần bằng nhau, đã tô màu 1 
GV nhận xét 
 phần. Vậy đã tô màu hình 1.
 ퟒ
Bài 3: (Làm việc chung cả lớp) - Hình 2,3 không được tô màu vào một 
a)- GV hướng dẫn HS thực hành gấp, tô 
 hai.
Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi trải tờ giấy ra
 1
Bước 2: Tô màu vào tờ giấy
 2 - HS quan sát.
 HS thực hành, chia sẻ trước lớp.
Nhận xét
b)Hướng dẫn HS tương tự như ý a
 1
Gấp hình để tạo thành 
 4
Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi lại gấp đôi 
tiếp. - Nhận xét
Bước 2: Vuốt thẳng góc rồi rải tờ giấy ra
 1 - HS quan sát.
Bước 3: Tô màu vào tờ giấy.
 4 HS thực hành làm bài cá nhân
- Gv nhận xét, tuyên dương
 - HS chia sẻ bài làm
 - Nhận xét
4. Vận dụng: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. HS nêu yêu cầu.
 1
Trang muốn ăn chiếc bánh, Nguyên 
 2
 1
muốn ăn cái bánh. Em hãy chỉ giúp hai 
 4 
bạn phần bánh thích hợp ở hình bên
- GV mời HS giải thích về số phần của - 1 HS giải thích: Chiếc bánh được cắt 
chiếc bánh. 1
 đôi theo chiều dọc, nửa bên trái được 
 2
 1
 , bửa bên phải cũng được . Nửa bên 
 2
 trái tiếp tục được cắt đôi theo chiều 
 1 1
 ngang, ta được của 1 nửa tức là cả 
 2 4
 1
 cái bánh. Vậy Bạn Trang muốn ăn 
 2
 cái bánh sẽ lấy nửa bên trái. Còn bạn 
 1
 Nguyên muốn ăn cái bánh sẽ lấy một 
 4
 1
 phần bên phải ( ).
 4
- GV mời HS khác nhận xét - 1-2 HS khác nhận xét.
- GV giải tích, bổ sung và tuyên dương.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 MỘT PHẦN BA.MỘT PHẦN NĂM. MỘT PHẦN SÁU (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết (thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần ba”, “một phần năm”, “một 
phần sáu”. Biết đọc 
 ; ; - Vận dụng nội dung đã học đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực 
tế.
- Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Yêu cầu HS quan sát tranh SGK:
+ Câu 1: Chiếc bánh dài trong ngăn thứ nhất được + Câu 1: Chiếc bánh dài trong 
chia thành mấy phần bằng nhau ? ngăn thứ nhất được chia thành 
 ba phần bằng nhau.
+ Câu 2: Chiếc bánh cuộn ngăn thứ hai được chia + Câu 2: Chiếc bánh cuộn ngăn 
làm mấy phần bằng nhau ? thứ hai được chia làm năm phần 
 bằng nhau.
+ Câu 3: Chiếc bánh Piza và chiếc bánh ngọt + Câu 3: Chiếc bánh Piza và 
được chia làm mấy phần bằng nhau ? chiếc bánh ngọt được chia làm 
 sáu phần bằng nhau.
+ Câu 4: Bình nước cam được chia thành mấy + Câu 4: Bình nước cam được 
phần bằng nhau và chỉ còn mấy phần? chia thành ba phần bằng nhau 
 và chỉ còn một phần.
+ Câu 5: Bình nước dâu được chia thành mấy + Câu 5: Bình nước dâu được 
phần và chỉ còn mấy phần? chia thành năm phần và chỉ còn 
 một phần.
+ Câu 6: Bình nước trà xanh được chia thành mấy + Câu 6: Bình nước trà xanh 
phần và chỉ còn mấy phần? được chia thành sáu phần và chỉ 
 còn một phần.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
a) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình vuông - HS quan sát
thứ nhất trong SGK
+ Hình vuông được chia làm mấy phần bằng - HS trả lời: Hình vuông được 
nhau? chia làm 3 phần bằng nhau.
+ Mấy phần được tô màu? - Một phần được tô màu
 - HS nhận xét
- Nhận xét, chốt:
+ Hình vuông được chia làm 3 phần bằng nhau, tô - HS nhắc lại
màu một phần.
+ Đã tô màu một phần ba hình vuông. HS đọc “một phần ba”
 1 1
+ Một phần ba viết là HS viết bảng con 
 3 3
b)GV hướng dẫn học sinh hình thành biểu tượng 
về “một phần năm”, “một phần sáu”
 - HS quan sát
 HS thực hiện theo hướng dẫn
Hướng dẫn tương tự như ý a
3. Hoạt động Thực hành – Luyện tập
Bài 1: (Làm việc theo nhóm) Đã tô màu hình - HS đọc thầm yêu cầu
nào?
 - HS quan sát thảo luận
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và 
thảo luận nhóm 2 
 Đại diện nhóm trả lời 1 1
Đã tô màu hình nào? Đã tô màu hình 4
 3 3
 1 1
Hình nào không được tô màu ? Hình nào không được tô màu 
 3 3
 là hình 1, 2, 3 
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
a) Đã tô màu hình nào? HS trả lời
 1
Đã tô màu hình nào? 
 5 + Đã tô màu hình 1,4.
 1 
Hình nào không được tô màu ? 
 5 + Hình nào không được tô màu 
 1
 là hình 2,3
 5
 - HS nhận xét
Nhận xét, tuyên dương.
 - Lắng nghe
b) Đã tô màu hình nào?
Để biết đã tô màu vào hình nào phải nhận ra 
 - HS chia sẻ bài làm: Hình 2 
hình nào dược chia thành 6 phần được chia thành 6 phần bằng 
 nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy đã 
 tô màu hình 2.
 - Hình 1,3 không được tô màu 
 vào một phần sáu.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét
Bài 3: (Làm việc chung cả lớp) - Lắng nghe
- GV hướng dẫn HS thực hành gấp hình để tạo 
 - HS đọc thầm yêu cầu và thực 
thành ; ; 
 hành theo hướng dẫn HS thực hành, chia sẻ trước lớp.
- Gv nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
Tuấn đã ăn chiếc bánh, Khang đã ăn chiếc HS đọc đầu bài
bánh, Minh đã ăn chiếc bánh. Theo em mỗi 
bạn đó đã ăn phần bánh của chiếc bánh nào 
sau đây?
- GV tổ chức trò chơi “Ghép đôi”. Chơi theo 
nhóm 6: Mỗi em chọn 1 chiếc thẻ (gồm các thẻ: - HS chơi nhóm 6. Nhóm nào 
 trả lời đứng kết quả và nhanh 
 , , Hình A, Hình B, Hình C), sau đó ghép đôi 
 nhất sẽ được khen, thưởng. 
với bạn cho đúng phần bánh các bạn đã ăn tương 
 +Tuấn đã ăn chiếc bánh - Hình A
ứng với hình nào. 
 +Khang đã ăn chiếc bánh Hình B
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những 
nhóm làm nhanh. +Minh đã ăn chiếc bánh Hình C
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 MỘT PHẦN BẢY. MỘT PHẦN TÁM. MỘT PHẦN CHÍN ( Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết (thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần bảy”, “một phần tám”, “một 
phần chín”. Biết đọc 
 ; ; 
- Vận dụng nội dung đã học đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực 
tế.
- Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Yêu cầu HS quan sát tranh SGK, thảo luận trả lời: 
+ Câu 1: Chiếc bánh dài được chia làm mấy phần + Câu 1: Chiếc bánh dài được 
bằng nhau và đã cắt ra mấy phần? chia làm bảy phần bằng nhau và 
 đã cắt ra 1 phần.
+ Câu 2: Chiếc bánh tròn ở giữa được chia làm + Chiếc bánh tròn ở giữa được 
mấy phần bằng nhau và đã cắt ra mấy phần? chia làm tám phần bằng nhau và 
 đã cắt ra một phần.
+ Câu 3: Chiếc bánh vuông được chia làm mấy + Chiếc bánh vuông được chia 
phần bằng nhau và đã cắt ra mấy phần? thành chín phần bằng nhau và 
 đã cắt ra một phần. - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- GV dán hình chữ nhật màu vàng chia đều bảy - HS quan sát
phần như trong SGK
+ Hình chữ nhật màu vàng được chia làm mấy - HS trả lời: Hình chữ nhật màu 
phần bằng nhau? vàng được chia làm bảy phần 
 bằng nhau.
+ (GV tô màu một phần). Mấy phần được tô màu? - Một phần được tô màu
-> Hình chữ nhật màu vàng được chia làm bảy 
phần, một phần được tô màu. 
- Ta có: “Một phần bảy” - HS đọc
- Viết: - HS viết bảng con
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hướng dẫn tương tự:
+ Hình chữ nhật màu đỏ được chia làm mấy phần - HS trả lời: Hình chữ nhật được 
bằng nhau? chia làm tám phần bằng nhau.
Mấy phần được tô màu? - Một phần được tô màu
-> Hình chữ nhật được chia làm tám phần, một 
phần được tô màu. 
- Ta có: “Một phần tám” - HS đọc
- Viết: - HS viết bảng con
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Hình chữ nhật màu xanh được chia làm mấy 
phần bằng nhau? Mấy phần được tô màu? - Một phần được tô màu
-> Hình chữ nhật được chia làm tám phần, một 
phần được tô màu. 
- Ta có: “Một phần chín” - HS đọc
- Viết: - HS viết bảng con
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Thực hành – Luyện tập
Bài 1: (Làm việc chung cả lớp) Chọn thẻ tương 
ứng với phần đã tô màu
- GV yêu cầu HS đề bài - HS đọc thầm yêu cầu
 - HS quan sát thảo luận
Yêu cầu HS trả lời bằng hình thức giơ thẻ màu: + HS giơ thẻ màu
 1 1
+ tương ứng với băng giấy màu gì ? + tương ứng với băng giấy 
 4 4
 màu tím. 
 1 1
+ tương ứng với băng giấy màu gì ? + tương ứng với băng giấy 
 2 2
 màu đỏ.
 1 1
+ tương ứng với băng giấy màu gì ? + tương ứng với băng giấy 
 3 3
 màu vàng.
 1 1
+ tương ứng với băng giấy màu gì ? + tương ứng với băng giấy 
 8 8
- GV nhận xét, tuyên dương màu xanh.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) 
Đã tô màu hình nào?
 HS đọc yêu cầu
 1 1
Đã tô màu hình nào? Hình nào được tô màu là hình A 
 9 9
Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc phiếu bài tập) - GV yêu cầu HS đọc đầu bài và làm phiếu bài tập
Hình nào đã khoanh: HS đọc
a) số cây nấm
 a) Đã khoanh vào một phần bảy 
 hình B
b) số cây nấm b) Đã khoanh vào một phần tám 
 hình A
c) số cây nấm c) Đã khoanh vào một phần chín 
 hình A
- GV mời HS nhận xét
- Gv nhận xét, tuyên dương
 - HS nhận xét
 - Lắng nghe
4. Vận dụng.
Yêu cầu HS đọc đầu bài bài 4 HS đọc đầu bài
GV hướng dẫn học sinh thực hành HS làm theo hướng dẫn
a) Lấy ra 17 hình tròn chia thành 7 phần bằng 
nhau
b) Chỉ ra số hình tròn ở câu a HS thảo luận với bạn chỉ ra 
 số hình tròn ở câu a theo nhóm 
- GV Nhận xét, tuyên dương. 2 và nhận xét lẫn nhau
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hành nhân, chia (trong bảng).
- Củng cố nhận biết về 
 ; ; ퟒ; ; ; ; ; 
- Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ 2 gấp lên 4 lần được mấy? + HS trả lời
+ 3 gấp lên 5 lần được mấy?
...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. Số? (Làm việc chung cả lớp).
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm bài và nối tiếp nhau nêu kết - HS làm bài và nối tiếp nêu kết 
quả. quả, nhận xét.
 - GV nhận xét kết quả, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có)
Bài 2: (Làm việc nhóm 4). Chọn thẻ tương ứng - 1 HS Đọc đề bài.
với phần đã tô màu trong mỗi hình sau: 
- Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và chọn - Lớp chia nhóm và thảo luận, 
đại diện một số nhóm lên thi gắn thẻ số tương ứng tham gia trò chơi.
với các hình. Đội nào gắn đúng và nhanh nhất sẽ 
được khen và thưởng.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. 1
 + tương ứng hình A
 2
 1
 + tương ứng hình B
 6
 1
 + tương ứng hình C
 4
 1
 + tương ứng hình D
 3
- GV mời các nhóm khác nhận xét
- GV Nhận xét chung, tuyên dương. Lắng nghe
Bài 3: (Làm việc chung cả lớp)
 HS đọc đầu bài
Chọn dấu (+, - , x , :) thích hợp: 
GV đọc phép tính, yêu cầu HS giơ các thẻ dấu 
thích hợp. HS thực hiện
 8 + 1 = 9 7 : 7 = 1
 6 : 3 = 2 0 + 3 =3
 1 x 9 = 9 5 x 0 = 0
 1 x 4= 4 6 x 0 = 0
 1 – 1 = 0 0 + 6 = 6
 1 + 0 = 1 8 : 8 = 1 - Mời HS nhận xét
Bài 4: (Làm phiếu bài tập) Số?
+ Gọi HS nhắc lại:
+ Muốn gấp một số lên một số lần ta làm như thế 
 + Muốn gấp một số lên một số 
nào?
 lần ta lấy số đó nhân với số lần
+ Muốn giảm một số đi một số lần ta làm như thế 
 + Muốn giảm một số đi một số 
nào?
 lần ta lấy số đó chia đi số lần.
+ Yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài tập
 HS làm bài và đổi phiếu để 
 nhận xét cho nhau.
 Số đã cho 6 3 9
 Thêm 3 đơn vị 9 6 12
 Gấp 3 lần 18 9 27
 Bớt 3 đơn vị 3 0 6
 Giảm 3 lần 2 1 3
- Nhận xét 
Bài 5: (Làm bài cá nhân)
Chú Nam vắt được 5 xô sữa bò, mỗi xô có 8l 
sữa. Hỏi chú Nam vắt được tất cả bao nhiêu lít 
sữa bò?
 HS đọc đầu bài
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Chú Nam vắt được 5 xô sữa bò 
- Chú Nam vắt được bao nhiêu xô sữa bò ? - Mỗi xô có 8 lít sữa bò.
- Mỗi xô có bao nhiêu lít sữa bò ? - Hỏi chú Nam vắt được tất cả 
- Bài toán hỏi gì? bao nhiêu lít sữa bò
 HS làm bài theo yêu cầu GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 em làm bảng Giải
phụ. Chú Nam vắt được tất số lít sữa 
 bò là:
 5 x 8 = 40 (l)
 Đáp số: 40 lít sữa bò
- GV thu bài và chấm một số bài xác xuất.
- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
3. Vận dụng.
Bài 6 (Thảo luận nhóm)
Ước lượng rồi nêu cân nặng phù hợp với mỗi HS nêu yêu cầu bài tập
trường hợp sau:
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn và chia sẻ kết HS thảo luận nhóm đôi
quả thảo luận + Cân nặng của một miếng bánh 
a) + Cân nặng của một miếng bánh là bao nhiêu? là 800g.
 + Cả chiếc bánh gồm 8 miếng.
 + Cả chiếc bánh gồm mấy miếng? +Vậy chiếc bánh cân nặng 800g
 + Vậy chiếc bánh cân nặng bao nhiêu ?
Nhận xét - HS lắng nghe.
b)Hướng dẫn HS thảo luận như ý a
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT 
 Bài 5: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_3_tuan_9_nguyen_thi_tuyet_hong.docx