Giáo án các môn học Lớp 5 - Tuần 30 - Lê Thị Liễu

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng).

- Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.

- HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1).

- Năng lực:

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.

- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng

- GV: SGK, bảng phụ…

- HS : SGK, bảng con, vở...

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, thực hành, trò chơi…

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút

docx 45 trang Võ Tòng 01/04/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 5 - Tuần 30 - Lê Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 5 - Tuần 30 - Lê Thị Liễu

Giáo án các môn học Lớp 5 - Tuần 30 - Lê Thị Liễu
 Toán
 ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với 
các đơn vị đo thông dụng).
 - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
 - HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1).
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, thực hành, trò chơi
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": - HS chơi trò chơi
Kể tên các đơn vị đo thời gian và 
mối quan hệ giữa chúng.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:Biết:
 - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các 
đơn vị đo thông dụng).
 - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
 - HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1).
* Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - GV treo bảng phụ.
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, 1 HS lên điền vào bảng phụ, 
- GV nhận xét chữa bài. sau đó chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo - HS đọc xuôi, ngược bảng đơn vị đo diện 
diện tích tích.
 km2 hm2 dam2 m2 dm2 cm2 mm2
 1 km 2 1 hm 2 1 dam 2 1m 2 1 dm 2 1 cm 2 1 mm 2 
 = 100hm2 = 100dam2 = 100m2 = 100dm2 = 100cm2 = 100mm2 1
 1 1 1 1 1 = cm2
 = km2 = hm2 = dam2 = m2 = dm2 100
 100 100 100 100 100
- Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém 
kém nhau bao nhiêu lần ? nhau 100 lần. 
Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu. - Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- Yêu cầu HS làm bài. - HS tự làm bài. 
- GV nhận xét chữa bài. - 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ
 a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2 
 1m2 = 1000000mm2 
 1ha = 10000 m2
 1km2 = 100ha = 1000000 m2
 b.1m2 = 0,01dam2 
 1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 
 1m2 = 0,000001km2 
Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân 
- HS đọc yêu cầu. - Viết số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị 
 là héc-ta
 - Yêu cầu HS tự làm - HS tự làm bài 
- GV nhận xét chữa bài. - 2 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS chi sẻ nêu cách làm cụ a) 65 000 m 2 = 6,5 ha 
thể một số câu b) 6 km 2 = 600 ha
Bài tập chờ: 
Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
- Cho HS tự làm bài 846000m2 = 84,6ha 
 2 
- GV nhận xét 5000m = 0,5ha 
 9,2km2 = 920ha
 0,3km2 = 30ha
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp - HS nêu
hoặc kém nhau bao nhiêu lần ? - Về nhà tìm hiểu thêm về các đơn vị - HS nghe và thực hiện
đo diện tích khác. - VD: sào, mẫu, công đất, a,...
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Toán
 ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối. 
 - Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
 - Chuyển đổi số đo thể tích.
 - HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1). 
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ
 - HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, thực hành
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát - HS hát
- Cho HS thi đua: Nêu sự khác nhau - 2 nhóm HS thi đua nêu
giữa đơn vị đo diện tích và thể tích? 
Mối quan hệ giữa chúng.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: 
Biết:
 - Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối. 
 -Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân.
 - Chuyển đổi số đo thể tích.
 - HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1). 
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cả lớp 
- HS đọc yêu cầu. - Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV treo bảng phụ
+ Nêu các đơn vị đo thể tích đã học + Các đơn vị đo thể tích đã học là : mét 
theo thứ tự từ lớn đến bé ? khối ; đề-xi-mét khối ; xăng-ti-mét khối.
+ Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị 
lớn gấp mấy lần đơn vị bé tiếp liền nó ? lớn gấp 1 000 lần đơn vị bé tiếp liền nó.
+ Đơn vị đo thể tích bé bằng một phần + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị bé 
mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền nó ? bằng 1 đơn vị lớn tiếp liền nó.
 1000
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài,
- GV nhận xét chữa bài. - 1 HS lên điền vào bảng lớp, chia sẻ 
 cách làm
 Tên Kí hiệu Quan hệ giữa các đơn vị đo liền hau
 Mét khối m3 1m3 = 1000dm3 = 1000 000 cm3
 Đề-xi-mét 1dm3 = 1000 cm3
 dm3
 khối 1dm3 = 0, 001m3
 Xăng-ti-mét 
 cm3 1cm3 = 0,001dm3
 khối
Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Điền số thích hợp vào chỗ chấm 
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài bảng con, chia sẻ cách làm
- GV nhận xét, kết luận 1m3 = 1000dm3
 7, 268 m3 = 7268 dm3 
 0,5 m3 = 500 dm3 
 3m3 2dm3 = 3,002 dm3
Bài 3 (cột 1): HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu - Viết các số đo sau dưới dạng số thập 
 phân - GV cho HS làm việc theo cặp đôi - HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày a. Có đơn vị là mét khối :
- GV nhận xét chữa bài 6m3 272dm3 = 6,272 m3
 b. Có đơn vị là đề- xi- mét khối :
 8dm3 439cm3 = 8439dm3
Bài tập chờ:
Bài 2(cột 2): HĐ cá nhân - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
- Cho HS tự làm bài 1dm3 = 1000cm3
- GV nhận xét 4,351dm3 =4351 cm3
 0,2dm3 = 200 cm3
 1dm3 9cm3 =1009cm3
Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV
- Cho HS tự làm bài 2105dm3 = 2,105m3 
- GV nhận xét 3m3 82dm3 = 3,082m3
 3670cm3 = 3,67 dm3 
 5dm3 77cm3 =5,077dm3
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Hai đơn vị đo thể tích liền nhau gấp - HS nêu
kém nhau bao nhiêu lần ?
- Về nhà chia sẻ mối quan hệ giữa các - HS nghe và thực hiện
đơn vị đo thể tích với mọi người để vận 
dụng trong cuộc sống.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Toán
 ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH ( Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết so sánh các số đo diện tích, so sánh các số đo thể tích.
 - Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học.
 - HS làm bài 1, bài 2, bài 3(a).
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - Hs chơi trò chơi
 nêu tên các đơn vị đo thể tích, diện tích 
 đã học.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3(a).
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Cả lớp theo dõi
 - Cho HS tự làm bài - HS tự làm bài, chia sẻ cách làm
 2 2 2
 - GV nhận xét, kết luận 8m 5dm = 8,05m
 8,05m2
 8m2 5dm2 < 8,5m2
 8,05m2
 8m2 5dm2 > 8,005m2
 8,05m2
 7m3 5dm3 > 7,005m3
 7,005m2
 7m3 5dm3 < 7, 5m3
 7,005m2
 2,94dm3 > 2dm3 94cm3 
 Bài 2: HĐ cá nhân 2,094dm3 
 - Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề, chia sẻ yêu cầu đề bài
 - Yêu cầu HS làm bài - Yêu cầu HS tóm tắt, nêu dạng toán và 
 nêu cách giải.
 - GV nhận xét, kết luận - HS làm bài cá nhân.
 - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm Bài giải
 Chiều rộng của thửa ruộng là:
 150 x 2/3 = 100 (m)
 Diện tích thửa ruộng đó là:
 150 x 100 = 15000 (m2)
 15000m2 gấp 100m2 số lần là:
 15000 : 100 = 150 (lần)
 Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
 60 x 150 = 9000 (kg)
 9000kg = 9 tấn
Bài 3a: HĐ cá nhân Đáp số: 9 tấn
- Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt và nêu cách làm - Cả lớp làm vào vở
- Yêu cầu HS làm bài - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài Bài giải:
 Thể tích của bể nước là:
 4 x 3x 2,5 = 30 ( m3)
 Thể tích của phần bể có chứa nước là:
 30 x 80 : 100 = 24 ( m3)
 a, Số lít nước mắm chứa trong bể là:
 24 m3 = 24 000 dm3 = 24 000l
 Đáp số: a. 24000l 
Bài tập chờ
Bài 3b: HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài. - HS chia sẻ cách làm
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần Bài giải
 b) Diện tích đáy bể là:
 4 x 3 = 12 (m2)
 Chiều cao của mực nước chứa trong bể 
 là:
 24 : 12 = 2(m)
 Đáp số: 2m
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài tập sau: - HS làm bài:
Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 6m2 7dm2 = 6,07dm2 
6m2 7dm2 =... dm2 470dm2 =...m2 470dm2 = 4,7m2
4m3 3dm3 =... dm3 234cm3=...dm3 4m3 3dm3 =4,003 dm3 
 234cm3= 0,234dm3
- Về nhà vận dụng cách tính thể tích - HS nghe và thực hiện
vào thực tế. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Toán
 ÔN TẬP VỀ ĐO THỜI GIAN 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian.
 - Viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân.
 - Chuyển đổi số đo thời gian.
 - Xem đồng hồ.
 - HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ,đồng hồ.
 - HS : SGK, vở , bảng con
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi
 nội dung về bảng đơn vị đo thời gian:
 + VD: 1năm= ....tháng 48 giờ = ...ngày
 1ngày = ...giờ 36 tháng = ...năm
 1giờ = ....phút 
 1phút = ...giây
 - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết:
 - Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian.
 - Viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân.
 - Chuyển đổi số đo thời gian.
 - Xem đồng hồ.
 - HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu. - Điền số thích hợp vào chỗ chấm :
- Yêu cầu HS làm bài - HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài. - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo 
 thời gian.
 a.1 thế kỉ = 100 năm
 1 năm = 12 tháng
 1 năm (thường) có 365 ngày
 1 năm (nhuận) có 366 ngày
 1 tháng có 30 (hoặc 31) ngày
 Tháng hai có 28 hoặc 29 ngày
 b. 1 tuần lễ có 7 ngày
 1 ngày = 24 giờ
 1 giờ = 60 phút
 1 phút = 60 giây 
Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu. - Điền số thích hợp vào chỗ chấm :
- Yêu cầu HS làm bài. - Cả lớp làm vào vở
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng - 4 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
 - Yêu cầu HS nêu cụ thể cách làm một 
 số câu.
 a. 2 năm 6 tháng = 30 tháng 
 3 phút 40 giây = 220 giây
 b. 28 tháng = 2 năm 4 tháng
 150 giây = 2 phút 30 giây
 c. 60 phút = 1 giờ
 45 phút = 3 giờ = 0,75 giờ
 4 15 phút = 1 giờ = 0,25 giờ
 4
 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
 90 phút = 1,5 giờ
 d. 60 giây = 1 phút
 90 giây = 1,5 phút
 Bài 3: HĐ cá nhân 1 phút 30 giây = 1,5 phút 
 - HS đọc yêu cầu 
 - Yêu cầu HS làm bài; trả lời miệng. - Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ và bao 
 - GV nhận xét, kết luận nhiêu phút. 
 - HS nêu kết quả
 + 10 giờ
 + 6 giờ 5 phút
 Bài tập chờ + 9 giờ 43 phút
 Bài 4: + 1 giờ 12 phút
 - HS đọc bài và tự làm bài
 - GV quan sát, uốn nắn học sinh nếu 
 cần thiết. - HS đọc bài và làm bài
 - GV nhận xét - HS chia sẻ cách làm
 Bài giải
 Khoanh vào đáp án B
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS làm bài:
 Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 4 năm 4 tháng = 52 tháng
 4 năm 4 tháng = ... tháng 3 giờ 25 phút = 205 phút
 3 giờ 25 phút = ... phút 2 ngày 15 giờ = 63 giờ
 2 ngày 15 giờ = ... giờ 84 phút = 1 giờ 24 phút
 84 phút = .... giờ ... phút
 - Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện
 để làm
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Toán
 PHÉP CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải 
toán.
 - HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3, bài 4.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
 Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo 
 thời gian.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải 
 toán.
 - HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3, bài 4.
 * Cách tiến hành:
 *Ôn tập về các thành phần và các tính - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả 
 chất của phép cộng
 + Cho phép cộng : a + b = c - HS đọc
 a, b, c gọi là gì ? + a, b : Số hạng
 c : Tổng
 + Nêu tính chất giao hoán của phép - Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng 
 cộng. thì tổng đó không thay đổi a + b = b + a
+ Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. - Muốn cộng một tổng hai số với một 
 số thứ ba ta có thể lấy số thứ nhất cộng 
 với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
 ( a + b ) + c = a + ( b + c )
 - Một số cộng với 0 , 0 cộng với một 
 số đều bằng chính nó
* Luyện tập a + 0 = 0 + a = a
Bài 1: HĐ cá nhân 
- HS đọc yêu cầu - Tính.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS làm bài vào vở, 
- GV nhận xét, kết luận - 4 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
 a) 889972 + 96308 = 986280
 5 27 5 21 5 26
 c) 3 x = + = = 
 7 7 7 7 7
 d) 926,83 + 549,67 = 1476,5
Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân 
- Gọi HS đọc yêu cầu - Tính bằng cách thuận tiện nhất 
- Yêu cầu HS làm bài, sử dụng tính - HS làm việc cá nhân.
chất kết hợp và giao hoán để tính - 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở
- GV nhận xét , kết luận a. ( 689 + 875 ) + 125 
 = 689 + ( 875 + 125 ) 
 = 689 + 1000
 = 1689
 b.
 2 4 5 2 5 4
 7 9 7 7 7 9
 7 4 4 4
 1 1
 7 9 9 9
 c).5,87 + 28,69 + 4,13 
 = (5,87 + 4,13) + 28,69
 = 10 + 28,69 
 = 38,69
 - Không thực hiện tính nêu kết quả tìm 
Bài 3: HĐ cá nhân x và giải thích
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc và suy nghĩ tìm kết quả.
 a. x = 0 vì số hạng thứ hai và tổng của - Yêu cầu HS dự đoán kết quả của x phép cộng đều có giá trị là 9,68 mà 
 - Cho 2 HS lần lượt nêu, cả lớp nghe và chúng ta đã biết 0 cộng với số nào cũng 
 nhận xét có kết quả là chính số đó.
 2 4
 - GV nhận xét , kết luận b) + x = 
 5 10
 2 4 2 2 4
 x = 0 (vì = ta có + 0 = = 
 5 10 5 5 10
 )
 - Cả lớp theo dõi
 - Cả lớp làm vở
 Bài 4: HĐ cá nhân - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả
 - Gọi HS đọc đề bài Bài giải
 - Yêu cầu HS làm bài Mỗi giờ cả hai vòi chảy được
 - GV nhận xét , kết luận 1 1 9 45
 45%
 4 5 20 100 ( thể tích bể)
 Đáp số : 45% thể tích bể
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS vận dụng tính bằng cách - HS làm bài:
 thuận tiện biểu thức sau: 2,7 + 3,59 + 4,3 + 5,41
 2,7 + 3,59 + 4,3 + 5,41=.... =( 2,7 + 4,3) + ( 3,59 + 5,41)
 = 7 + 9
 = 16
 - Dặn HS ghi nhớ các tính chất của - HS nghe và thực hiện
 phép tính để vận dụng vào tính toán, 
 giải toán.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Tập đọc
 ÔN TẬP
 ( Thay thế cho bài Thuần phục sư tử)
 - GV cho HS ôn một số bài tập đọc đã học: Thái sư Trần Thủ Độ, Cửa 
sông, Đất nước
 - Gọi HS đọc diễn cảm, trả lời câu hỏi liên quan nội dung bài tập đọc. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp.
 - Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích môn học, cảm thụ được cái hay, cái đẹp của bài 
văn, bài thơ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
 - HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, trò chơi
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật " với nội dung là đọc một đoạn 
 trong bài "Một vụ đắm tàu" và trả lời 
 câu hỏi về nội dung bài.
 - Nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (17 phút)
 * Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 - Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng phù hợp
 - Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài.
 * Cách tiến hành:
 * Bài Thái sư Trần Thủ Độ + 1 HS đọc toàn bài
 + Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về + Truyện ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ 
 điều gì? là người gương mẫu, nghiêm minh, 
 công bằng, không vì tình riêng mà làm 
 sai phép nước.
 - Hãy nêu giọng đọc toàn bài + HS nêu - Thi đọc diễn cảm đoạn 2+3 + HS thi đọc theo cách phân vai (người 
 dẫn chuyện, viên quan, vua, Trần Thủ 
 - GV nhận xét Độ).
 - Các nhóm cử người thi đọc phân vai 
 lời nhân vật
 * Bài Cửa sông + 1 HS đọc toàn bài
 - Khổ thơ cuối, tác giả đã dùng biện + Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật so 
 pháp nghệ thuật gì? Biện pháp nghệ sánh, từ ngữ thể hiện là giáp mặt, chẳng 
 thuật đó được thể hiện qua những từ dứt, nhớ.
 ngữ nào?
 + Biện pháp đó nhân hoá giúp tác giả +Phép nhân hoá giúp tác giả nói được 
 nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa “tấm lòng’’của cửa sông là không quên 
 sông đối với cội nguồn? cội nguồn.
 - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ - HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
 thơ 4, 5:
 -GV nhận xét 
 *Bài Đất nước + 1 HS đọc toàn bài
 + Ở khổ thơ 4+ 5 tác giả đã sử dụng +Sử dụng biện pháp điệp ngữ,thể hiện 
 biện pháp nghệ thuật tu từ nào nổi bật. qua những từ ngữ được lặp lại : trời 
 Nó có tác dụng gì? xanh đây, núi rừng đây, là của chúng 
 ta. Các từ ngữ được lặp đi lặp lại có tác 
 dụng nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh 
 phúc về đất nước giờ đây đã tự do, đã 
 thuộc về chúng ta
 - Tổ chức thi đọc diễn cảm, học thuộc - Học sinh nhẩm thuộc lòng từng khổ, 
 lòng bài thơ cả bài.
 - GV nhận xét - HS nghe
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Về nhà luyện đọc thêm các bài tập - HS nghe và thực hiện
 đọc khác.
 - Kể lại câu chuyện Thái sư Trần Thủ - HS nghe và thực hiện
 Độ cho mọi người cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Chính tả CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI (Nghe- viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- 
tơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
 - Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 
3).
 - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: + Bảng phụ viết ghi nhớ cách viết hoa
 + Ảnh minh hoạ 3 loại huân chương trong SGK
 - HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho 2 nhóm HS lên bảng thi viết từ - HS thi, dưới lớp cổ vũ cho các bạn
 khó (tên một số danh hiệu học ở tiết 
 trước)
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - GV gọi HS đọc toàn bài - HS theo dõi
 + Em hãy nêu nội dung chính của + Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái 
 bài? giỏi giang, thông minh, được xem là một 
 trong những mẫu người của tương lai.
 + Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? + In-tơ-nét, Ôt-xtrây-li-a, Nghị viện 
 Thanh niên, - GV đọc từ khó cho học sinh luyện - HS viết bảng con (giấy nháp )
viết 
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai 
(VD: in- tơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức 
(BT2, 3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc bài 2 - 1HS đọc, nêu yêu cầu của đề bài
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi - HS nhắc lại quy tắc viết hoa các danh 
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài hiệu.
- GV lưu ý trường hợp Nhất, Nhì, - Các nhóm thảo luận
Ba Anh hùng Lao động
 Anh hùng Lực lượng vũ trang
 Huân chương Sao vàng
 Huân chương Độc lập hạng Ba
 Huân chương Lao động hạng Nhất
 Huân chương Độc lập hạng Nhất
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm. - HS thảo luận và làm bài theo nhóm 
- Trình bày kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả. 
- GV nhận xét chữa bài a) Huân chương cao quý nhất của nước ta 
 là Huân chương Sao vàng.
 b) Huân chương Quân công là huân 
 chương giành cho những tập thể và cá 
 nhân lập nhiều thành tích trong chiến đấu 
 và xây dựng quân đội.
 c) Huân chương Lao động là huân chương giành cho những tập thể và cá 
 nhân lập nhiều thành tích trong lao động 
 sản xuất.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Nhắc lại quy tắc viết hoa. - HS nêu
 - Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết những - HS nghe và thực hiện
 cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu 
 và giải thưởng. 
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ . 
 - Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2). 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu quý bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, thực hành
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
 * Mục tiêu: Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2). 
 * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Cả lớp theo dõi
- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, - Các nhóm trưởng điều khiển các bạn 
thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến đọc thầm lại, suy nghĩ, làm việc cá 
lần lượt theo từng câu hỏi. nhân - tự trả lời lần lượt từng câu hỏi a, 
Chú ý: b, c. Với câu hỏi c, các em có thể sử 
+ Với câu hỏi a phương án trả lời đúng dụng từ điển để giải nghĩa (nếu có).
là đồng ý. VD: 1 HS có thể nói phẩm 
chất quan trọng nhất của đàn ông là tốt 
bụng, hoặc không ích kỷ (Vì em thấy 
một người đàn ông bên nhà hàng xóm 
rất ác, làm khổ các con). Trong trường 
hợp này, GV đồng tình với ý kiến của 
HS, vẫn nên giải thích thêm: Tốt bụng, 
không ích kỷ là những từ gần nghĩa với 
cao thượng, Tuy nhiên, cao thượng có 
nét nghĩa khác hơn (vượt hẳn lên 
những cái tầm thường, nhỏ nhen)
+ Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý 
kiến đã nêu, HS vẫn có thể chọn trong 
những phẩm chất của nam hoặc nữ một 
phẩm chất em thích nhất. Sau đó giải 
thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà em 
vừa chọn , có thể sử dụng từ điển)
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp theo dõi
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “ Một vụ - HS đọc thầm 
đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến. + Giu - li - ét - ta và Ma - ri - ô đều là 
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời những đứa trẻ giàu tình cảm, quan tâm 
giải đúng đến người khác: Ma - ri - ô nhường bạn 
 xuống xuồng cứu nạn để bạn được 
 sống; Giu - li - ét - ta lo lắng cho Ma - 
 ri - ô, ân cần băng bó vết thương cho 
 bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương 
 trong giờ phút vĩnh biệt.
 + Mỗi nhân vật có những phẩm chất 
 riêng cho giới của mình;
 - Ma - ri - ô có phẩm chất của một 
 người đàn ông kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình không kể cho bạn biết), 
 quyết đoán mạnh mẽ, cao thượng (ôm 
 ngang lưng bạn ném xuống nước, 
 nhường sự sống của mình cho bạn, mặc 
 dù cậu ít tuổi và thấp bé hơn.
 - Giu-li- ét-ta dịu dàng, đầy nữ tính, khi 
 giúp Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạy 
 lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, 
 dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc 
 băng cho bạn. 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Nhắc lại quy tắc viết hoa. - HS nêu
 - GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng các 
 câu thành ngữ, tục ngữ.
 - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc - HS nghe và thực hiện
 các câu thành ngữ, tục ngữ; viết lại các 
 câu đó vào vở. 
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Tập đọc
 TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng 
của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 
1, 2, 3).
 - Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với 
giọng tự hào.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục niềm tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng 
 - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
 + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_5_tuan_30_le_thi_lieu.docx