Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 202023-2024 - Phạm Thị Hương
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Đọc đúng bài thơ Cái trống trường em. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cái trống trường em: Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với ngôi trường của mình, được cụ thể qua hình ảnh cái trống.
- Nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện.
- Bồi dưỡng tình yêu trường lớp, tình thân thiết với thầy cô, bạn bè.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 202023-2024 - Phạm Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 202023-2024 - Phạm Thị Hương
Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt: BÀI 5: NGÔI NHÀ THÚ HAI CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Đọc đúng bài thơ Cái trống trường em. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cái trống trường em: Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với ngôi trường của mình, được cụ thể qua hình ảnh cái trống. - Nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu trường lớp, tình thân thiết với thầy cô, bạn bè. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học của GV tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT trong - 2 HS tiếp nối nhau SGK. đọc nội dung 2 BT - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để trả lời CH phần trong SGK. Chia sẻ. - HS thảo luận theo - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp cặp, trả lời CH. lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: - Một số HS trình + BT 1: Em hãy đọc tên Bài 5 và đoạn: Ngôi nhà thứ hai bày trước lớp. Cả là gì? lớp lắng nghe, nhận Trả lời: Ngôi nhà thứ hai là trường lớp. xét. + BT 2: Nói những điều em quan sát được trong mỗi bức tranh dưới đây: - HS lắng nghe. a) Mỗi bức tranh tả cảnh gì? b) Có những ai trong tranh? Họ đang làm gì? Trả lời: a) Bức tranh 1 tả cảnh các bạn HS trong lớp đang hăng hái học tập. Bức tranh 2 tả cảnh các bạn HS đang biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam. Bức tranh 3 tả cảnh các bạn HS đang chăm sóc vườn rau. Bức tranh 4 tả cảnh bạn HS đang ở phòng y tế của trường đo huyết áp. b) Tranh 1 có các bạn HS trong tranh. Tranh 2 có các bạn HS trong tranh. Tranh 3 có các bạn HS trong tranh. Tranh 4 có bạn HS và cô phụ trách y tế trong tranh. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Cuộc sống của chúng ta ngày càng hiện đại, ở các trường học, khi báo hiệu bắt đầu hay kết thúc một tiết học, đã có chuông báo hiệu. Tuy nhiên, cái trống vẫn chiếm một vị trí quan trọng và trở thành một biểu tượng cho sự khởi đầu. Trống trường vẫn được sử dụng để báo hiệu cho các giờ học, giờ ra chơi, cho các hoạt động thể dục. Đặc biệt, để bắt đầu một năm học mới, các em được thấy thầy/cô hiệu trưởng đánh trống trường. Buổi học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về bài thơ Cái trống trường em. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài đọc. - Lắng nghe. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ làm mẫu để cả lớp - HS đọc tiếp nối luyện đọc theo. các khổ thơ. Cả lớp - GV giải thích nghĩa của từ ngữ đọc thầm theo. + Ngẫm nghĩ: nghĩ đi nghĩ lại kỹ càng. - Hiểu nghĩa của từ - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). - Luyện đọc nhóm - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. đôi - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. - Đại diện 2-3 nhóm đọc - Lắng nghe * Hoạt động 3: Đọc hiểu - HS đọc thầm bài - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH nhóm đôi theo các bằng trò chơi phỏng vấn. CH tìm hiểu bài, trả - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em hỏi – lời CH bằng trò em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện chơi phỏng vấn: nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. + Câu 1: Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. HS 1: Bài thơ là lời của ai? HS 2: Bài thơ là lời của bạn nhỏ. + Câu 2: HS 2: Ở khổ thơ 2, bạn HS xưng hô, - GV nhận xét, chốt đáp án. trò chuyện thân mật như thế nào với cái trống? HS 1: Ở khổ thơ 2, bạn HS xưng hô, trò chuyện thân mật với cái trống: xưng hô: Trống – Bọn mình Hỏi gần gũi, thân mật như người bạn: “Buồn không hả trống”. + Câu 3: HS 1: Qua bài thơ, em thấy tình cảm của bạn HS với cái trống, với ngôi trường như thế nào? HS 2: Tình cảm của bạn HS với cái trống, với ngôi trường: thân thiết, gắn bó, quan tâm. - HS lắng nghe. * Hoạt động 4: Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ theo cách xóa dần - HS HTL theo GV những chữ trong từng khổ thơ, để lại những chữ đầu mỗi hướng dẫn. dòng thơ. Rồi xóa hết, chỉ giữ chữ đầu mỗi khổ thơ. Cuối cùng, xóa toàn bộ. - GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các khổ thơ 1, 2, 3. - Các tổ đọc thuộc - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ. GV khuyến lòng tiếp nối các khích những HS giỏi HTL cả bài. khổ thơ 1, 2, 3. - Cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( Tiết 2) - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 - HS thảo luận BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. nhóm đôi, làm 2 - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên bảng BT vào VBT. báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: - HS lên bảng báo + BT 1: Xếp các từ ngữ chỉ hoạt động, cảm xúc của nhân cáo kết quả. vật “trống” vào ô thích hợp. Câu hỏi Vào mùa hè Vào năm - HS lắng nghe, sửa học mới bài. Cái trống làm gì? ngẫm nghĩ, nằm, thấy, gọi (Hoạt động) nghỉ, nghiêng đầu Cái trống thế nào buồn mừng vui (Cảm xúc) + BT 2: Tìm các từ ngữ: a) Nói về tình cảm, cảm xúc của em khi bước vào năm học mới. Bài làm: Vui, phấn khởi, háo hức,... b) Nói về hoạt động của em trong năm học mới. Bài làm: Học tập, đi thực tế, tham gia biểu diễn văn nghệ,... HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được - Hs nêu điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe Toán: LUYỆN TẬP CHUNG 1. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được phép cộng trong phạm vi 20. Tính được phép công bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan. - Thông qua việc quan sát, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát hoá để tìm ra cách thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 20, vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số vấn đề thực tế. - Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học. -Chăm chỉ , trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của GV của HS Hoạt động khởi động (5’) GV cho HS chơi trò chơi “ Truyền bóng” HS chơi trò chơi HS nêu một phép cộng trong phạm vi 20 và đố bạn thưc hiện -Nhận xét, đánh giá HS làm bài. GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới - Lắng nghe Hoạt động thực hành, luyện tập: (22’) * Hoạt động 1: Bài 1 - GV cho HS đọc YC bài -1 HS đọc YC bài - HS tự làm bài tập 1 -HS làm cá nhân -Gọi HS nêu bất kì -HS nêu -Nhận xét - Lắng nghe (GV lưu ý kĩ thuật tính với các dạng cộng lặp, ví dụ 6+6,7+7 , 8+8 * Hoạt động 2: Bài 2 - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc yêu cầu đề GV lưu ý : Dạng toán cộng lặp và tính trường hợp có bài hai dấu cộng ( tính từ trái qua phải) 4+ 4 + 3 3 + 3+ 6 7 + 1+ 8 5 + 4+ 5 -Yêu cầu HS nêu cách tính -HS nêu cách tính -Nhận xét -Lắng nghe - Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp làm vào - 4 HS lần lượt lên vở. bảng làm, cả lớp làm -Gọi HS nhận xét bài làm của bạn vào vở -GV sửa bài tập -HS nhận xét -Nhận xét bài làm của cả lớp, chấm bài ở vở. -Quan sát, lắng nghe -Lắng nghe * Hoạt động 3: Bài 3 - GV cho HS đọc bài 3 -HS đọc yêu cầu bài - GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng ta làm gì? tập 3 - GV hỏi ở mỗi bên đã có kết quả cụ thể chưa? -Điền dầu > , < , = -Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi tìm ra cách làm nhanh và chính xác nhất -HS trả lời -Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả và nêu cách làm của nhóm mình -HS làm nhóm đôi -Nhóm khác nhận xét -GV nhận xét và tuyên dương những nhóm có cách làm hay ( không thực hiện tính kết quả từng bên nhưng vẫn so sánh được) -HS quan sát và lắng Ví dụ 9 + 7 .... 9 + 9 nghe Lần lượt so sánh hai bên đều có số 9 , còn lại 7 thì bé hơn 9 nên điền dấu < Hoạt dộng vận dụng:( 6p) Bài 4: Giải toán - Gọi HS đọc bài 4 - 1 HS đọc, lớp đọc - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết hai hàng có tất cả thầm bao nhiêu bạn thì phải làm thể nào?... - HS nêu để phân tích - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. đề - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận xét, nêu lời -HS nêu giải khác. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn - GV đánh giá HS làm bài -HS làm cá nhân vào Phép tính 8 + 8 = 16 vở Hai hàng có tất cả 16 bạn -HS nhận xét bài của bạn -HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết quả. -HS lắng nghe Củng cố, dặn dò: (2p) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở HS nêu ý kiến rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe BUỔI CHIỀU Tiếng Việt: BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI BÀI VIẾT 1: TẬP CHÉP: DẬY SỚM. CHỮ HOA D (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Chép lại chính xác bài thơ Dậy sớm. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền l / n, i / iê, en / eng. - Biết viết chữ cái D viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học của GV tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH * Hoạt động 1: Tập chép: 1.1. GV nêu nhiệm vụ: HS chép lại bài thơ Dậy sớm. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - 1 HS đọc lại khổ - GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm theo. thơ 2, 3 trước lớp. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài Cả lớp đọc thầm thơ: theo. + Về nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh buổi sớm và hình ảnh - Luyện viết ở bạn nhỏ dậy sớm đến trường, ngắm nhìn núi và có những bảng con suy nghĩ ngộ nghĩnh. + Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 1.2. HS chép bài: - HS chép từng dòng thơ vào vở. GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 1.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ - HS chép bài. đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ - HS soát lại. viết, cách trình bày. - HS tự chữa lỗi. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Bài tập (2) - GV mời 1 HS đọc YC của BT. - 1 HS đọc YC - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập một. của BT. - GV mời 3 HS lên bảng làm BT chọn l / n, e / iê, eng / eng. - HS làm bài vào - GV chữ bài: vở Luyện viết 2, + Chữ l / n: tập một. Giờ chơi vừa mới điểm - 3 HS lên bảng Gió nấp đâu ùa ra, hoàn thành BT. Làm nụ hồng chúm chím - HS lắng nghe, Bật cười quá, nở hoa. chữa bài vào + Chữ i / iê: VBT. Cây bàng lá nõn xanh ngồi Ngày ngày chim đến tìm mồi chíp chiu Đường xa gánh nặng sớm chiều Kê cái đòn gánh bao nhiêu người ngồi. + Vần en / eng: Xen giữa khóm hoa treo ở góc tường là một chiếc chuông gió. Gió thổi nhè nhẹ, chuông kêu leng keng nghe thật vui tai. TIẾT 2 Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa D 3.1. Quan sát mẫu chữ hoa D - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu D: - HS quan sát và + Đặc điểm: cao 5 li, 6 ĐKN, chỉ viết 1 nét. nhận xét chữ mẫu + Cấu tạo: Nét viết chữ hoa D là kết hợp của hai nét cơ bản: D. Nét lượn hai đầu dọc và cong phải nối liền nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. + Cách viết: Đặt bút trên ĐKN 6, viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc. Sau đó chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong. Dừng bút trên ĐK 5. Chú ý phần cuối nét cong rộng vừa phải, cân đối với chân chữ. - GV viết chữ D lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Diều sáo bay lưng trời. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về hình ảnh diều bay lưng trời và tiếng sáo diều ngân nga ra khắp nơi như cũng cùng - HS quan sát, diều bay lưng trời. lắng nghe. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: Những chữ có độ cao 2,5 li: D, b, y, l, g. - HS đọc câu ứng Chữ có độ cao 1,5 li: t. dụng. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, u, s, a, o, a, ư, n, ơ. - GV viết mẫu chữ Diều trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ - HS lắng nghe. mẫu). 3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ D cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - HS quan sát và - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay lưng nhận xét độ cao trời cỡ nhỏ vào vở. của các chữ cái. - HS quan sát, lắng nghe. - HS viết chữ D cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ vào vở. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được - Hs nêu điều gì? Em biết làm gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu Luyện Toán: LUYỆN TẬP 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm cho tròn 10”. - Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ trong phạm vi 20. - Nêu được nhận xét trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng” - Thông qua việc thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm cho tròn 10”, nhận biết trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng”, vận dụng các phép tính đã học giải quyết một số vấn đề thực tế, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - Thông qua việc vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một sô tình huống gắn với thực tế và hoạt động chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát triển - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của của GV HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1 -Yêu cầu HS đọc để bài. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS làm vở 5 phút, 3 HS làm - HS làm bài bảng - Gv gọi HS đọc kết quả bảng, chữa bài. - 3HS chữa bài: 7 + 5 = 12 ; 5 +7 = 12 2 + 9 = 11 ; 9 + 2 = 11 7 + 6 = 13 ; 4 + 7 = 13 - Yêu cầu HS nhận xét kết quả các phép tính trong -HS đối chiếu, nhận xét kết từng cặp quả các cặp phép tính đều bằng nhau khi ta đổi chỗ -> GV kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng các số hạng. không thay đổi. - Lắng nghe - GV cho thêm 1 số ví dụ vận dụng tính chất. • - HS vận dụng tính chất trả lời. Bài 2 - Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc - GV hỏi HS: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì ? + Bạn Mai có 6 bông hoan, Bạn Lan có 8 bông hoa + Bài toán hỏi gì? + Hỏi hai bạn có tất cả bao nhiêu bông hoa. + Muốn biết hai bạn có tất cả bao nhiêu bông hoa + 6 + 8 = ? ta thực hiện phép tính gì? - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng - HS làm bài cá nhân. - GV chữa bài - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. - HS gắn bảng phụ lên bảng: + Phép tính: 6 + 8 = 14 + Trả lời: Hai bạn có tất cả 14 bông hoa. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3 - Chiếu bài lên bảng, HS quan sát và đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - YC HS thảo luận nhóm đôi thời gian 3 phút về hai cách làm tính cộng (có nhớ) trong pham vi - HS thảo luận: 20, nói cho bạn nghe cách mình thích và lí do. + Dung: thực hiện bằng cách “làm cho tròn 10” - Gv đưa thêm 1 vài ví dụ khác để HS thực hiện + Đức: thực hiện bằng cách theo cả hai cách: đếm thêm VD: 8 + 7 = ? -HS thực hiện tính theo 2 cách: + C1: Làm cho tròn 10 6 + 7 = 6 + 4 + 3 - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: = 10 + 3 Khi thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi = 13 20 chúng ta làm cách nào cũng được, cách “đếm + C2: Đếm tiếp thêm” thường dùng trong trường hợp cộng với số 7-8-9-10-11-12-13 bé như 9 + 2; 9 + 3; 8 + 4;... Vậy 6 + 7 = 13 • HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ Hỏi: Bài học ngày hôm nay, em biết thêm về điều • HS nêu ý kiến gì? Thứ tư, ngày 4 tháng 10 năm 2023 Toán: LUYỆN TẬP VỀ PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 1. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được phép trừ trong phạm vi 20, dạng 10 trừ đi một số và “ trừ đi một số để có kết quả là 10”, chuẩn bị cho việc học về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 20 - Thông qua các hoạt động luyện tập về dạng : “ 10 trừ đi một số” và “trừ đi một số để có kết quả là 10 “ , HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến để đưa ra cách thực hiện bài tập , HS có cơ hội để phát triển NL tư duy và lập luận toán học ,NL giải quyết vấn đề toán học, NL gia tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV Hoạt động khởi động (5’) GV cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn” -GV nêu luật chơi -Lượt 1: HS nêu một phép trừ -HS tham gia chơi trong phạm vi 10 đố bạn thực hiện. - Lượt 2 : HS nêu một phép trừ( -HS lắng nghe không nhớ) trong phạm vi 20 và đố bạn thưc hiện -Nhận xét, đánh giá HS GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới Hoạt động thực hành, luyện tập: (22’) * Hoạt động 1: Bài 1 Mục tiêu: HS ôn luyện kĩ năng “ 10 trừ đi một số” -1 HS đọc YC bài - GV cho HS đọc YC bài -HS nhóm đôi theo từng bàn( một bạn lấy - GV tổ chức cho HS chơi theo ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết cặp ( sử dụng tấm thẻ đã chuẩn quả phép tính và ngược lại) bị) -HS chơi trò chơi - Lắng nghe -Mời các nhóm tham gia chơi -Nhận xét,củng cố lại nội dung bài * Hoạt động 2: Bài 2 - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc yêu cầu đề bài a. 12 – 2, 16 – 6, 15-5, 17 – 7, 18-8 , 19– 9 b. 10 = 15 - ... 10 = 19 - ... -Cho HS nhận xét về cách tính 10 = 17 - ... của bài toán -HS nhận xét -Yêu cầu HS nêu cách tính -HS nêu cách tính trừ hai số có chữ số hàng -Nhận xét đơn vị giống nhau - Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng -Lắng nghe làm, cả lớp làm vào vở. - 3 HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp làm vào -GV cho HS đổi chéo vở vở -HS đổi vở và chấm bài làm của bạn bằng -Gọi HS nhận xét bài làm của bút chì bạn -HS nhận xét -Nhận xét bài làm của cả lớp, chấm bài ở vở. -Lắng nghe -GV lưu ý lại phép tính trừ một số để có kết quả là 10. * Hoạt động 3: Bài 3 - GV cho HS đọc bài 3 -HS đọc yêu cầu bài tập 3 - GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng ta -HS trả lời làm gì? - GV hỏi dạng toán này có mấy -HS trả lời phép tính trừ? -HS quan sát và lắng nghe -HS làm vào vở -Lưu ý HS thực hiện từ trái sang -Đổi chéo vở và chấn bằng bút chì phải( ví dụ 14 – 4 – 2 = 10 – 2 = -Quan sát GV sửa 8) -Lắng nghe Cho HS làm vào vở -Đổi chéo vở -Chấm lại vở -Nhận xét, đánh giá Hoạt dộng vận dụng:( 3p) Bài 4: Giải toán - Gọi HS đọc bài 4 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? - HS nêu để phân tích đề -Tổ chức lớp chơi trò chơi “ Ai -HS nêu nhanh ai đúng” -Nêu luật chơi: Chia lớp thành 2 - Lắng nghe và chia đội đội, tổ 1 và tổ 2 là Đội 1, Tổ 3 và 4 là Đội 2. Hai đội nối tiếp nhau ghi vào thẻ đã chuẩn bị sẵn các phép tính trừ có kết quả là 10. Đội nào viết nhanh , chính xác và nhanh nhất sẽ thắng cuộc. -Đại diện nhóm tham gia chơi -Tổ chức trò chơi -Lắng nghe -Nhận xét, tuyên dương Củng cố, dặn dò: (2p) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta HS nêu ý kiến được củng cố được kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS lắng nghe HS. Tự nhiên và xã hội: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐÊ GIA ĐÌNH (tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng: - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Gia đình: các thế hệ trong gia đình; nghề nghiệp của người lớn trong gia đình; phòng tránh ngộ độc khi ở nhà và giữ vệ sinh nhà ở. -Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, thu thập thông tin, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình - Xử lí tình huống để đảm bảo vệ sinh và an toàn cho bản thân và các thành viên trong gia đình. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá - Lắng nghe Chủ đề Gia đình (tiết 1) HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu về gia đình em Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS làm câu 1 của bài Ôn tập và Thực hiện đánh giá chủ đề Gia đình trong Vở bài tập. Bước 2: Làm việc nhóm 6 - GV yêu cầu: - HS tập giới thiệu về gia + HS giới thiệu với các bạn trong nhóm về gia đình theo sơ đồ và tập ảnh. đình mình theo sơ đồ SGK trang 23. + HS giới thiệu với các bạn trong nhóm về gia đình mình qua tập ảnh gia đình. Bước 3: Làm việc cả lớp - HS trình bày. - GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS giới thiệu về gia đình mình trước lớp. - GV yêu cầu HS khác đặt câu hỏi, nhận xét và bình chọn những bạn giới thiệu ấn tượng nhất về gia đình mình. (GV gợi ý cho HS một số tiêu chí nhận xét: chia sẻ được nhiều thông tin về gia đình, nói rõ ràng, lưu loát và truyền cảm). Hoạt động 2: Chia sẻ thông tin và tranh ảnh Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV yêu cầu HS: - HS trao đổi, thảo luận theo + Từng HS chia sẻ thông tin và tranh ảnh đã thu nhóm. thập về công việc, nghề nghiệp có thu nhập và công việc tình nguyện. + Nhóm trao đổi cách trình bày các thông tin và tranh ảnh của nhóm. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên trình bày kết - HS trình bày. quả làm việc nhóm trước lớp. + Công việc, nghề nghiệp có - GV yêu cầu các HS khác đặt câu hỏi, nhận xét thu nhập: bác sĩ, cô giáo, lái và bổ sung thông tin. taxi, công nhân, lao công, - GV hoàn thiện phần trình bày của các nhóm. công an,... Tuyên dương, khen ngợi nhóm nhiều thông tin, + Công việc tình nguyện: tranh ảnh và có cách trình bày sáng tạo. quyên góp quần áo cho trẻ em vùng núi; ủng hộ tiền, quần áo và thức ăn cho nhân dân vùng lũ,... HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Tiếng Việt: BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI BÀI ĐỌC 2: TRƯỜNG EM (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Trường của Hà đã được xây mới khang trang, trở thành ngôi nhà thứ hai của Hà và các bạn. Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?. - Nắm bắt được cách kể chuyện và trọng tâm của câu chuyện. - Biết yêu quý trường lớp, tích cực trong học tập. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của GV của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Trường em sẽ giúp các em hiểu ngôi trường mới của Hà có những gì khiến - HS lắng nghe. cho các bạn yêu thích. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Trường em. - GV mời 2 HS lần lượt đọc từ ngữ phần giải thích từ - HS đọc thầm theo. ngữ trước lớp: tưởng tượng, khang trang. - 2 HS lần lượt đọc từ - GV tổ chức cho HS luyện đọc: ngữ phần giải thích + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 từ ngữ trước lớp. đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn - HS luyện đọc: tư thế đọc của HS. + 3 HS đọc nối tiếp. + Đọc nhóm ba: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm ba. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + HS đọc theo nhóm ba. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình chọn. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH. CH, suy nghĩ, trả lời các CH. - Cả thầm lại truyện, - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp theo đọc thầm các CH, hình thức phỏng vấn. suy nghĩ, trả lời các - GV chốt đáp án: CH. + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Hà và các bạn rất háo hức mong chờ ngôi trường mới. - Một số HS trình Trả lời: Hà và các bạn thường trò chuyện về ngôi trường bày kết quả trước lớp đang xây và tưởng tượng biết bao điều. theo hình thức phỏng + Câu 2: Hà và các bạn thích những gì ở ngôi trường vấn. mới? - HS lắng nghe. Trả lời: Hà và các bạn thích khu vườn trường có đủ các loại cây. Cạnh vườn trường là thư viện xanh với rất nhiều cuốn sách hay. Đó là nơi các bạn Hà hẹn nhau sau mỗi buổi học. + Câu 3: Theo em, vì sao trường mới trở thành “ngôi nhà thứ hai” của Hà và các bạn? Trả lời: Trường mớ trở thành “ngôi nhà thứ hai” của Hà và các bạn vì Hà và các bạn đã rất mong ngóng ngôi trường mới. Ngoài ra, ngôi trường còn có những địa điểm mà Hà và các bạn yêu thích, gắn bó, tạo ra nhiều kỷ niệm. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Tiết 2) - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - 1 HS đọc to trước - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. lớp YC của 2 BT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS làm bài vào + BT 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: VBT. a) Học sinh trò chuyện về ngôi trường đang xây. - Một số HS trình b) Các bạn hẹn nhau ở thư viện sau mỗi buổi học. bày kết quả trước + BT 2: Theo em, các bạn học sinh sẽ làm gì để ngôi lớp. trường mới luôn đẹp? - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. Học sinh làm gì? Các bạn làm gì? Trả lời: - Các bạn sẽ luôn giữ gìn vệ sinh chung. - Các bạn sẽ thay phiên nhau trực nhật. - Các bạn sẽ vận động mọi người giữ gìn ngôi trường luôn mới và đẹp. v.v HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được - Hs nêu điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS - Hs nêu học tốt. Thứ năm, ngày 5 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt: BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI NÓI VÀ NGHE: NÓI LỜI CHÀO, LỜI CHIA TAY. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG EM 1. Yêu cầu cần đạt - Biết đặt mình vào các tình huống để nói lời phù hợp. - Biết phối hợp lời nói với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. - Biết lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Chăm chỉ (ham học hỏi), tự tin, biết nhận lỗi khi mắc sai lầm. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng Hoạt động học tập của HS dẫn của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Trong tiết - HS lắng nghe. học hôm nay, các em sẽ thực hành trao đổi dựa vào các tình huống. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào trao đổi tốt nhất. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH * Hoạt động 1: Nói lời - 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1 và các gợi ý: trong các tình huống (BT Nói lời của em trong các tình huống sau: 1) a) Trước khi đi học, bố mẹ nhắc em hôm nay ở - GV mời 1 HS đọc trước lớp lớp cần mạnh dạn phát biểu ý kiến. Em chào và YC của BT 1 và các gợi ý. hứa với bố mẹ điều gì? b) Em hứa mang cho bạn mượn quyển sách. Khi gặp bạn, em sẽ chào và nói gì với bạn: - Nếu em có mang quyển sách đó cho bạn mượn? - Nếu em quên mang quyển sách đó cho bạn mượn? - HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành BT. - Lần lượt các cặp HS trình bày trước lớp, cả lớp lắng nghe, nhận xét. VD: a) Hôm nay ở lớp con sẽ mạnh dạn phát biểu ý kiến. Con chào bố mẹ con đi học. b) - GV yêu cầu HS làm việc Tớ mang cho cậu mượn quyển sách này! nhóm đôi, hoàn thành BT. Tớ quên mất, xin lỗi cậu nhé. Mai tớ sẽ đem cho - GV gọi lần lượt các cặp HS cậu mượn. trình bày trước lớp, yêu cầu - HS lắng nghe. cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét. * Hoạt động 2: Giới thiệu - 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 2. về ngôi trường của mình - HS hoạt động theo cặp, hoàn thành BT. - GV mời 1 HS đọc to YC và - Một số HS trình bày trước lớp. Cả lớp lắng gợi ý của BT 2. nghe, nhận xét. VD: - GV yêu cầu HS hoạt động Chào cậu đã đến thăm trường tớ! Đây là trường theo cặp, hoàn thành BT. Tiểu học Ban Mai. Tớ rất thích phòng thể thao - GV gọi một số HS trình bày của trường. Ở đấy, hàng ngày, cứ đến giờ ra trước lớp, yêu cầu cả lớp chơi là chúng tớ lại vào đó để chơi đá cầu, nhảy lắng nghe, nhận xét. dây, đánh bóng bàn. Đi học mà như đi chơi. Vui lắm. Để tớ dẫn cậu đến phòng thể thao nhé! - HS lắng nghe. - GV nhận xét. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Các em về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - GV nhắc HS chuẩn bị cho - Hs lắng nghe tiết học sau Toán: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 1. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép trừ có nhớ bằng “ đếm lùi”. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của của GV HS Hoạt động khởi động (3’) - GV cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, trả - HS quan sát và trả lời câu lời các câu hỏi. hỏi: HS nêu phép tính - HS nêu - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu kết quả phép - HS thảo luận, nêu kết quả tính 12 - 3 - HS ghi tên bài vào vở. - Gv kết hợp giới thiệu bài Hoạt động hình thành kiến thức mới (10p) GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 12 - - HS lấy các chấm tròn và 3 bằng cách đếm thêm. thực hiện theo GV GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và thực hiện theo mình Nêu: Có 12 chấm tròn, đồng thời gắn 12 chấm - Hs lấy 12 chấm tròn tròn lên bảng. -Hs thao tác trên các chấm -GV tay lần lượt chỉ vào các chấm tròn gạch bớt, tròn của mình, tay chỉ, miệng đếm 11, 10, 9 miệng đếm 11 ,10, 9. - Vậy 12 - 3 =? -Hs trả lời: 12 - 3 = 9 - Muốn tính 12 - 3 ta đã thực hiện đếm thêm như - 2, 3 hs trả lời thế nào? - GV chốt ý: Muốn tính 12 - 3 ta thực hiện đếm bớt 3 bắt đầu từ 12. - Yêu cầu hs sử dụng chấm tròn để tính 12 - 5 -Hs đếm chấm tròn tìm kết - Gọi 2, 3 hs thực hiện tính bằng cách đếm bớt quả 12 - 5 trước lớp. - Hs thực hành tính - Hs thực hiện một số phép tính khác và ghi kết quả vào nháp: - HS làm một số VD: 13 - 4, 14 - 5 Hoạt động thực hành, luyện tập: (15’) * Hoạt động 1: Bài 1 - GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài - Yêu cầu hs làm bài tập. - Hs tự nhìn hình vẽ tính -Gọi hs chữa miệng kết quả bằng cách đếm bớt - Hs nêu kết quả - Hỏi: Muốn tính 11 - 2 ta bắt đầu đếm bớt 2 từ - Hs khác nhận xét mấy? Hs trả lời; Đếm bớt 2 bắt - Tương tự với 13 - 4 đầu từ 11. *Gv chốt lại cách thực hiện phép trừ bằng cách “đếm bớt”. Đếm bớt 4 bắt đầu từ 13 Hs lắng nghe và ghi nhớ * Hoạt động 2: Bài 2 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề toán -Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở -Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs nhận xét bài của bạn -Gọi hs nêu cách tính từng phép tính - Hs nêu cách tính - Hs đổi chéo vở chữa bài. * Hoạt động 3: Bài 3 -Yêu cầu hs thực hành đếm bớt trong đầu tìm kết -Hs tính nhẩm quả -Gọi hs chữa bài nối tiếp - Hs chữa bài nối tiếp - Chốt lại cách thực hiện phép trừ có nhớ trong -Hs lắng nghe và ghi nhớ phạm vi 20 bằng cách đếm bớt - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện phép cộng. Hoạt dộng vận dụng:( 5P) Bài 4: Giải toán - Yêu cầu hs nêu đề toán Hs đọc đề -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? Hs trả lời - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp -Hs viết phép tính và trả -Gọi hs chữa miệng lời - Nhận xét bài làm của hs - Hs khác nhận xét, bổ sung Củng cố, dặn dò: (2p) -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ong tìm -Hs tham gia chơi hoa” - Khen đội thắng cuộc -Dặn hs tìm hỏi ông bà, bố mẹ xem còn cách nào - HS lắng nghe khác để thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 không để tiết sau chia sẻ với cả lớp. Thứ sáu, ngày 6 tháng 10 năm 2023 Toán: PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 (tiếp theo)
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_5_nam_hoc_202023_2024_pham_thi_hu.docx

