Giáo án các môn Lớp 3 (Cánh diều) - Tuần 11

Đề a: Khi viết nhật kí các em nêu rõ tên truyện, tên tác giả của câu chuyện. Nêu nhân vật mình thích và nêu lí do vì sao mình thích nhân vật đó. Các em có thể nêu cụ thể nhận xét, cảm nghĩ về hình dáng, tính tình của nhân vật thể hiện qua đặc điểm, hình dảng, cử chỉ....

Đề b: Khi viết nhật kí các em nêu rõ tên bài thơ, tên tác giả của bài thơ. Nêu được những điều thú vị, ý nghĩa của bài thơ mạng lại, nêu những hình ảnh em yêu thích (về nội dung, về từ ngữ, về nhịp thơ.....)

- Cho HS trao đổi, nói trong nhóm.

* Hoạt động cả lớp:

- Yêu cầu mỗi nhóm cử 1 bạn trình bày nội dung nhật kí của mình.

- GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi.

- GV nhận xét, bổ sung.

- GV có thể đọc bài viết cho HS tham khảo.

docx 52 trang Võ Tòng 31/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 (Cánh diều) - Tuần 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 (Cánh diều) - Tuần 11

Giáo án các môn Lớp 3 (Cánh diều) - Tuần 11
 TUẦN 11
 TOÁN
 LUYỆN TẬP (Tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Luyện tập, thực hành cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân với số 
có một chữ số trong phạm vi 1000 (không có nhớ).
 - Biết nhân nhẩm số tròn trăm với số có một chữ số.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết 
một số tình huống gắn với thực tế. 
 - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực 
giao tiếp toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm đưa ra tình + HS thực hiện đố nhóm bạn 
huống dẫn đến phép nhân với số có một chữ số theo vòng tròn: Nhóm 1 - nhóm 
(không có nhớ) đã chuẩn bị, yêu cầu nhóm bạn 2 - nhóm 3- nhóm 4 - nhóm 5 - 
nêu phép tính, kết quả. nhóm 6 - nhóm 1.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
 + Ôn tập, củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số 
( không có nhớ) trong phạm vi 1 000.
 + Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục.
 + Biết cách nhân nhẩm số tròn trăm với số có một chữ số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
 a) GV cho HS nêu yêu cầu BT. - Bài yêu cầu chúng ta thực hiện 
 33 241 321 101 phép tính nhân với số có một chữ 
 3 2 3 7 số.
 ? ? ? ?
 ? ? ? ? 
 - HS làm bài, nêu cách thực hiện, 
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, nêu cách thực kết quả.
hiện và kết quả. - Phép nhân 33 x 3 là nhân số có 
- Yêu cầu HS so sánh phép nhân 33 x 3 với các hai chữ số với số có một chữ số, 
phép nhân còn lại. thực hiện 2 lượt nhân.
 - Ba phép nhân còn lại là nhân số 
 có ba chữ số với số có một chữ 
 số, thực hiện 3 lượt nhân.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
 - HS kiểm tra, nhận xét bài của 
- Yêu cầu HS kiểm tra chéo bài làm của bạn 
 bạn.
theo nhóm bàn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) - Đặt tính rồi tính.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS quan sát tranh, đọc các phép 
 tính.
 - HS nêu cách đặt tính.
- Nêu cách đặt tính.
 - HS nêu cách thực hiện phép 
- Nêu cách thực hiện các phép tính.
 tính.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở rồi kiểm tra chéo - HS làm bài vào vở, 2 bạn cùng 
bài của bạn, nêu nhận xét. bàn kiểm tra chéo bài của nhau và 
 nhận xét bài làm của bạn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Lưu ý: Các phép nhân trên là các phép nhân - Phép nhân không có nhớ.
có nhớ hay không có nhớ?
 - Kết quả của từng lượt nhân bé 
+ Muốn có phép nhân với số có một chữ số 
 hơn 10.
không có nhớ, từng lượt nhân có kết quả thế 
nào?
 - HS lấy VD thực hiện đặt tính và 
- Tự lấy 1 VD về phép nhân với một chữ số 
 tính ra bảng con.
không nhớ và thực hiện ra bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương các HS tìm phép 
nhân nhanh, làm bài đúng.
Bài 3. (Làm việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - Tính nhẩm( theo mẫu)
 - HS đọc thầm các phép tính, tính nhẩm kết quả.
 200 x 4 300 x 3
 100 x 8 400 x 2
 - 1 HS đọc kết quả, các bạn khác 
 nhận xét.
- Chữa bài:
 - HS nêu cách tính ở mỗi phép 
 tính tương ứng.
- Yêu cầu HS nêu cánh tính nhẩm.
 - HS làm việc cá nhân, thi đua 
- Yêu cầu HS tự lấy VD về nhân nhẩm số tròn 
 viết phép tính theo yêu cầu.
trăm với số có một chữ số.
+ Thi đua: Trong vòng 1 phút viết ra ba phép 
nhân số tròn trăm với số có một chữ số trong 
phạm vi 1000.
+ Tổng kết: Tuyên dương HS tìm phép tính 
nhanh, đúng.
3. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố về phép nhân với số có một chữ số thông qua việc giải toán để học sinh 
khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, sau khi học sinh bài học, có ý thức chăm chỉ 
luyện tập thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe.
- Cách tiến hành:
Bài 4: (Làm việc chung cả lớp) Quãng đường 
vòng quanh một sân tập thể dục dài khoảng 
320m, Đức đã chạy 3 vòng. Hỏi Đức đã chạy 
được bao nhiêu mét?
+ Hoạt động cả lớp: Đọc bài toán
+ Hoạt động nhóm: Nói cho bạn nghe: - 1 HS đọc cả lớp đọc thầm.
 Bài toán cho biết gì? - HS có thể hỏi đáp, chia sẻ:
 - HS nêu
 Bài toán hỏi gì? - HS chia sẻ với bạn 
+ Hoạt động cả lớp: Gọi 1 đến 2 nhóm chia sẻ về - Phép tính 320 x 3 = 960(m) yêu cầu của bài tập trước lớp.
- Yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép phép tính - HS trả lời 
phù hợp với bài toán thực tế.
- Yêu cầu HS chọ câu lời giải tương ứng. Khuyến 
khích HS tìm các câu trả lời khác nhau nhưng 
đúng nội dung. - Học sinh trình bài vài vở.
- Cho HS làm bài vào vở. Bài giải:Đức đã chạy được:
 320 x 3 = 960 (m)
 Đáp số: 960 mét
- GV tổ chức chữa bài, nhận xét bài làm của HS. - 1 HS lên bảng chữa bài, cả lớp 
- GV chốt bài làm đúng. nhận xét.
- Yêu cầu HS nhận xét phép nhân để tính quãng 
đường bạn Đức đã chạy. - Là phép nhân với số có một 
* Liên hệ: Bạn Đức (trong bài 4) đã làm gì? Bạn chữ số không có nhớ.
làm vào thời gian nào? Việc làm của bạn Đức có 
 - Bạn Đức chạy bộ vào buổi 
tác dụng gì đối với bản thân?
 sáng. Đó là một cách luyện tập 
- Theo em chăm chỉ luyện tập thể dục có tác dụng 
 thể dục để nâng cao sức khỏe.
gì?
 - HS tự liên hệ bản thân.
- Bài học hôm nay em đã được học nội dung gì?
 - Bài học giúp em củng cố , thực 
- Nhận xét tiết học. hành các phép nhân với số có 
- Dặn dò HS ôn bài, tiếp tục tìm các tình huống một chữ số. 
có liên quan đến phép nhân với số có một chữ số, - HS lắng nghe, tiếp thu.
tính nhẩm nhanh với các phép tính nhân số tròn 
trăm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ ( Tiết 2 + 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư bé hơn số chia.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với 
thực tế. - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp 
toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Một số tình huống đơn 
giản có liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Chia đều”- chơi nhóm đôi - HS tham gia trò chơi.
+ Hãy lấy số bút có trong hộp bút của 1 bạn trong + Các nhóm thực hành lấy bút 
nhóm chia đều cho 2 bạn. trong hộp chia đều cho 2 bạn 
 trong bàn.
+ Nếu số bút mà không còn dư thì nhóm đó báo + Trả lời
cáo “đã chia hết”, nếu chia mà bút còn dư thì nói 
“chia còn dư” - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư bé hơn số chia. 
Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế.
- Cách tiến hành:
2.1. Phép chia hết (Làm việc nhóm đôi)
- GV yêu cầu HS lấy ra 8 hình vuông thực hành - HS thực hành chia đều 8 hình 
chia đều cho 2 bạn. vuông cho 2 bạn.
- GV hỏi: - HS trả lời:
+ Mỗi bạn được chia mấy hình vuông? + Mỗi bạn được 4 hình vuông.
+ Hãy nêu phép tính tìm số hình vuông của mỗi + Phép tính tìm số hình vuông 
bạn? của mỗi bạn: 8 : 2= 4
+ Khi chia đều 8 hình vuông cho 2 bạn thì còn dư + Không còn dư hình vuông 
hình vuông nào không? nào.
- GV kết luận: Phép chia 8 : 2 có thương là 4, số - HS lắng nghe. dư là 0. Đây là phép chia hết.
- GV ghi bảng: 8: 2 = 4 - HS quan sát.
2.2. Phép chia có dư (Làm việc nhóm đôi)
- GV yêu cầu HS lấy ra 9 hình vuông thực hành - HS thực hành chia đều 8 hình 
chia đều cho 2 bạn. vuông cho 2 bạn.
- GV hỏi: - HS trả lời:
+ Mỗi bạn được chia mấy hình vuông? + Mỗi bạn được 4 hình vuông, 
+ Hãy nêu phép tính tìm số hình vuông của mỗi còn dư 1 hình vuông.
bạn? + Phép tính tìm số hình vuông 
+ Khi chia đều 9 hình vuông cho 2 bạn thì còn dư của mỗi bạn: 9 : 2 
hình vuông nào không? + Còn dư lại 1 hình vuông.
- GV kết luận: Phép chia 9 : 2 có thương là 4, số - HS lắng nghe.
dư là 1. Đây là phép chia có dư.
- GV ghi bảng: 8: 2 = 4 ( dư 1). Đọc là: Chín chia - HS quan sát và nhắc lại.
hai bằng 4 dư 1.
- GV chốt lại kiến thức: Phép chia 8 : 2 = 4 là 
phép chia hết. Phép chia 9 : 2 = 4 dư 1 là phép - HS lắng nghe.
chia có dư.
- GV hỏi:
 - HS trả lời:
+ Theo em phép chia hết và phép chia có dư khác 
 + Phép chia hết là phép chia có 
nhau ở điểm nào?
 số dư bằng 0. Phép chia có dư là 
 phép chia có số dư khác 0.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
 + Củng cố thực hành đặt tính và tính các phép chia hết và phép chia có dư.
 + Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Số? (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu của bài
 a) 11 : 2 = ? (dư ?) b) 17 : 3 = ? (dư ?)
 Thương là: ? Thương là: ?
 Số dư là: ? Số dư là: ?
 - HS tự làm bài vào vở
a. GV yêu cầu HS tự làm bài.
 a. HS nêu kết quả: Phép chia 11 : 2 
- Gọi HS nêu kết quả.
 có thương là 5, số dư là 1. Đây là - Gọi HS đọc phép tính. phép chia có dư
 + 2 HS đọc: Mười một chia hai 
 bằng năm dư một”
- GV nhận xét, kết luận đúng. + HS đổi vở kiểm tra chéo, nói 
 cách làm cho bạn nghe.
b. Tiến hành tương tự phần a.
 b. Phép chia 17 : 3 có thương là 5, 
- HS làm bài và nêu kết quả.
 số dư là 2. Đây là phép chia có dư
- GV chốt đúng.
* GV lưu ý HS:
+ Có thể sử dụng đồ dùng trực quan để hỗ trợ 
tìm thương và số dư trong phép chia có dư. 
(lấy ra 11 hình vuông, chia đều cho 2 bạn. Mỗi - HS theo dõi.
bạn được 5 hình vuông, còn dư 1 hình vuông) 
+ Dựa vào các phép tính trong các bảng chia 
đã học để tìm thương và số dư trong phép chia 
có dư: 10 : 2 = 5
 11 : 2 = 5 (dư 1)
Bài 2: Số ? (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu của bài
 4 : 4 = 1 4 : 4 = ?
 5 : 4 = 1 (dư 1) 5 : 4 = 1 (dư ?)
 6 : 4 = 1 (dư ?) 6 : 4 = 1 (dư ?)
 7 : 4 = 1 (dư ?) 7 : 4 = 1 (dư ?)
- Yêu cầu HS thực hiện phép tính rồi chọn số - HS tự làm bài.
thích hợp trong ô ?
- Gọi HS nêu kết quả. + HS nêu kết quả (nêu các thành 
 phần của phép chia), nhận xét.
 4 : 4= 1 8 : 4= 2
 5 : 4= 1 (dư 1) 9 : 4=2 (dư 1)
 6 : 4= 1 (dư 2) 10: 4= 2 (dư 2)
- GV nhận xét, chốt đúng. 7 : 4= 1 (dư 3) 11: 4= 2 (dư 3)
- GV: Dù lấy 5 (hay 6, 7, 9, 10 hay 11) khi chia - Một số HS nhắc lại nhận xét
cho 4 thì số dư nhận được bao giờ cũng bé hơn 
4
- GV nhận xét: Trong phép chia có dư thì số dư 
bao giờ cũng bé hơn số chia * HS học tốt viết, chẳng hạn:
* Nếu có thời gian: GV yêu cầu HS viết các 2 : 2 = 1 7 : 2 = 3(dư 1)
phép chia tương tự với các bảng chia khác, 3 : 2 =1 (dư 1) 8 : 2 = 4 
giúp HS biết cách vận dụng bảng chia để thực 4 : 2 = 2 9 : 2 = 4 (dư 1)
hiện phép chia có dư. 5 : 2 = 2 (dư 1) 10: 2 = 5
 6 : 2 = 3 11: 2 = 5 (dư 1) 3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, giải bài toán thực tế liên quan đến phép 
chia có dư.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3:(Làm việc nhóm đôi)
- GV gọi HS đọc bài 3: Có 14 người khách cần - HS đọc bài 3.
sang sông, mỗi chuyến thuyền chở được nhiều 
nhất 4 người khách (không kể người chèo 
thuyền). Theo em, cần ít nhất mấy chuyến để 
thuyền chở hết số khách đó?
 - HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu 
? Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì? nội dung bài toán.
 - HS thảo luận.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi đưa ra ý kiến lập - Đại diện nhóm chia sẻ suy nghĩ 
luận để trả lời câu hỏi: Theo em, cần ít nhất và cách giải quyết của nhóm mình, 
mấy chuyến để thuyền chở hết số khách đó? nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét cách làm của HS. - HS đọc lại bài giải
+ GV giới thiệu cho HS cách sử dụng phép 
chia có dư để giải bài toán:
Ta có: 14 : 4 = 3 (dư 2)
Nếu chở 3 chuyến thì vẫn còn dư 2 khách.
Như vậy, cần 4 chuyến để chở hết số khách 
sang sông.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Lưu ý: Nếu còn thời gian, GV khuyến khích 
HS nêu ra các tình huống tương tự và cách sử 
dụng phép chia có dư để giải quyết.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... TOÁN
 CHIA SỐ TRÒN CHỤC, TRÒN TRĂM CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ 
 (Tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết cách chia nhẩm số tròn chục, tròn trăm cho số có một chữ số.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một 
số tình huống gắn với thực tế.
 - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao 
tiếp toán học
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh trang 75 nêu - HS nêu phép tính: 60 : 3 = 
phép tính tìm số tờ giấy màu mỗi bạn có. - Lớp nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
 + Biết cách chia nhẩm số tròn chục, tròn trăm cho số có một chữ số.
 + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV đưa phép tính 60 : 3 = ?
 - HS nêu nhận xét phép tính số bị 
 chia là số tròn chục, số chia là số 
 có 1 chữ số
- Yêu cầu nhận xét số bị chia và số chia? - HS thảo luận - Cho HS thảo luận nhóm cách tính kết quả. - Đại diện báo cáo kết quả
- GV chốt lại các bước thực hiện kĩ thuật tính 
nhẩm. 
 60 : 3 = ?
 6 chục : 3 = 2 chục
 Vậy 60 : 3= 20 - HS lắng nghe
*Lưu ý: Khi thực hiện phép tính nhẩm này chỉ 
cần thực hiện phép chia 6 : 3 = 2
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về các phép tính có số - HS nối tiếp lấy ví dụ - nói cho 
tròn chục chia cho số có một chữ số bạn nghe cách làm.
 + HS khác nhận xét, bổ sung.
3. Luyện tập:
 - Mục tiêu: 
 + HS biết vận dụng cách chia nhẩm số tròn chục, tròn trăm cho số có một chữ số 
để làm bài tập.
 + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1:Tính nhẩm (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc đề - HS nêu yêu cầu bài 1.
 a) 60 : 2 70 : 7 40 : 2 90 : 3
- GV cho HS làm vở - HS thực hiện cách tính nhẩm và 
 làm vở.
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả - HS đọc kết quả:
- Nhận xét - tuyên dương 60 : 2 = 30 70 : 7 = 10
- GV chốt cách tính nhẩm. 40 : 2 = 20 90 : 3 = 30
 b) Yêu cầu HS đọc mẫu:
 - HS đọc mẫu
 Mẫu: 600 : 3 = ? 800 : 4
 6 trăm : 3 = 2 trăm 400 : 2
 Vậy 600 : 3 = 200 500 : 5
- Cho HS nhận xét phép tính mẫu.
 - HS nêu: Số tròn trăm chia cho số 
 có một chữ số.
- Yêu cầu HS quan sát mẫu và tính nhẩm theo 
 - HS làm tính nhẩm theo mẫu
mẫu. 
 - HS đọc kết quả
- GV chốt cách tính nhẩm chia số tròn trăm 800: 4 = 200 400: 2 = 200
cho số có một chữ số. 500: 5= 100
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Quan sát tranh, 
 - HS quan sát tranh, nêu bài toán. nêu phép tính thích hợp: Ví dụ: Có 9 bó que tính, mỗi bó có 
 1 chục que tính, hỏi có tất cả bao 
 nhiêu que tính?
 -Có 9 chục que tính chia đều làm 3 
 nhóm. Mỗi nhóm có bao nhiêu que 
 tính? 
- Cho HS thảo luận nêu bài toán - phép tính 
vào phiếu học tập.
- GV yêu cầu báo cáo kết quả
 - Thảo luận tìm phép tính đúng ghi 
 vào phiếu học tập.
 - Đại diện các nhóm trình bày
- GV Nhận xét, tuyên dương. Nhẩm 9 chục : 3 được 3 chục, có 3 
 chục = 30. 
 Vậy 90 : 3 = 30
 - Nhận xét bạn về bài toán - phép 
 tính.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3: (Thảo luận nhóm 2)
Cho HS đọc đề bài: Bác Sáng thu hoạch được - HS đọc đề
80 quả bí ngô, bác chia đều vào 4 chuyến xe - Hỏi đáp tìm hiểu đề bài
để chở hết số quả bí ngô về nhà. Hỏi mỗi 
chuyến xe chở bao nhiêu quả bí ngô?
- Gọi 1 số cặp hỏi đáp để tìm hiểu bài toán: - 2 cặp nêu trước lớp
Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm cách giải - HS thảo luận bài toán.
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải vào bảng - HS trình bày bài giải vào bảng 
nhóm. nhóm.
- Đưa 1 bảng nhóm lên bảng lớp - HS quan sát
- GV yêu cầu HS đọc bài giải - Đại diện đọc bài giải
 Bài giải
 Số quả bí ngô mà mỗi chuyến xe 
 chở là:
 80: 4= 20 (quả)
 Đáp số: 20 quả bí ngô
- Nhận xét gì về phép tính?
 - HS nhận xét
- GV củng cố cách tính nhẩm chia số tròn 
 - HS lắng nghe
chục, tròn trăm cho số có một chữ số.
- Qua bài học hôm nay em biết thêm về điều 
 - HS nêu
gì?
- Liên hệ về nhà: hãy tìm tình huống thực tế 
liên quan đến phép chia đã học và đặt ra bài - HS lắng nghe
toán cho mỗi tình huống đó rồi chia sẻ với các 
bạn vào hôm sau.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 36: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 5)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết cách đặt tính và thực hiện chia số có hai chữ số cho số có một chữ số 
(Chia hết).
 - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng về phép chia đã học vào giải quyết 
một số tình huống gắn liền với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi truyền điện để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học và ôn lại các bảng chia.
+ Cho 1 HS nêu 1 phép chia trong bảng và gọi + Trả lời đúng, nêu phép tính, 
HS khác nêu kết quả. Lần lượt HS nối tiếp nhau. gọi HS khác
- Yêu cầu HS quan sát tranh, nêu phép tính tìm 
số sách trong mỗi ngăn tủ. - HS quan sát tranh, nêu phép 
 tính:
 26 : 2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Biết cách đặt tính và thực hiện chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (Chia 
hết).
- Cách tiến hành:
* HS tính 26 : 2 = ? - HS đọc phép tính.
- Yêu cầu HS thảo luận cách đặt tính và tính, đại - HS quan sát phép tính và thảo 
diện nhóm nêu cách làm. luận nhóm bàn nêu cách làm.
- GV chốt lại cách làm: 
 • Đặt tính + HS quan sát và lắng nghe.
 2
 26 - 2 HS đứng tại chỗ thực hiện lại 
 phép tính bằng miệng.
 • 2 chia 2 được 1, viết 1. 
 26 2 1 nhân 2 bằng 2, 
 2 1 2 trừ 2 bằng 0.
 0
 26 2 • Hạ 6, 
 2 13 6 chia 2 được 3, viết 3.
 3 nhân 2 bằng 6,
 06
 6 trừ 6 bằng 0.
 6
 0 - GV giới thiệu kĩ thuật đặt tính viết thông qua - HS chia nhóm 2, làm việc trên 
một ví dụ đơn giản như 88 : 2 = ? Cụ thể, viết số phiếu học tập.
bị chia; kẻ hai vạch thẳng (GV làm mẫu); viết số 
chia; thực hiện phép chia; viết số thương vào 
trong ô bên phải dưới số chia sao cho thằng cột 
với số chia.
 - 3 – 5 HS nhắc lại cách thực 
- GV chốt lại các bước thực hiện kĩ thuật tính 
 hiện.
viết như đã nêu trong bài học:
+ Đặt tính. 
+ Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải, từ 
hàng cao nhất đến hàng thấp nhất.
+ Viết kết quả: 26 : 2 = 13. 
- GV gọi HS thực hiện phép chia 26 : 2? - HS thực hiện.
- Em có nhận xét gì sau khi thực hiện mỗi lần + Trong phép chia này, ở mỗi lần 
chia của phép chia 26 : 3? chia đều là chia hết.
=> Phép chia vừa học là phép chia hết.
 - HS nêu các thao tác: chia, nhân, 
+ Để thực hiện chia cho số có một chữ số ta thực 
 trừ, hạ.
hiện những thao tác nào? 
 (GV nhấn mạnh để HS nắm chắc các thao tác 
thực hiện trong mỗi lượt: chia, nhân, trừ, hạ). - HS thực hiện vào bảng con. 
* GV yêu cầu HS thực hiện phép chia 48 : 2 - HS nêu cách thực hiện phép 
- GV gọi HS báo cáo. chia.
- GV nhận xét và kết luận.
3. Luyện tập
- Mục tiêu: HS đặt tính được và thực hiện chia số có hai chữ số cho số có một chữ số 
(Chia hết).
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tính (Làm việc cá nhân)
 28 2 93 3 84 4 66 6
- GV gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu bài.
 - HS đọc và xác định đề bài.
- Yêu cầu HS tính rồi viết kết quả của phép tính.
 - HS làm cá nhân vào vở.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở, báo cáo kết quả. - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói 
 cách làm cho bạn nghe.
- Yêu cầu HS nêu kết quả chia. - HS nêu
- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi sai cho HS. + Các phép tính chia trên thực hiện qua mấy + Các phép chia trên thực hiện 
lượt chia? qua 2 lượt chia.
+ Mỗi lượt chia thực hiện qua mấy thao tác? + Mỗi lượt chia thực hiện qua 4 
 thao tác: chia, nhân, trừ, hạ.
Bài 2: Đặt tính rồi tính: (Làm việc cá nhân)
 - HS nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc đề bài - 2 yêu cầu: đặt tính và tính.
+ Bài tập có mấy yêu cầu? - HS làm vào vở.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở. - 4 HS thực hiện.
- Gọi HS lên bảng thực hiện. - HS nêu cách làm các phép tính.
- GV gọi HS nhận xét. 28 2 93 3
- Yêu cầu HS thực hiện lại phép tính cho cả lớp 2 14 9 31
nghe. 08 03 
 8 3
 0 0
 84 4 66 6
 8 21 6 11
 04 06
- GV nhận xét, yêu cầu HS đổi chéo vở, báo cáo 4 6
kết quả. 0 0
+ Để chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - HS trả lời.
ta thực hiện theo mấy bước?
- GV chốt từng bước thực hiện tính.
Bài 3: (Làm việc nhóm 3) Gọi HS đọc đề bài: - HS đọc bài toán.
Có 84 quả cà chua xếp đều vào 4 rổ. Hỏi mỗi rổ 
có bao nhiêu quả cà chua?
- Cho HS thực hiện 
phân tích bài toán: 
+ Bài toán cho biết gì? - HS phân tích đề theo cặp.
+ Bài toán yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS giải bài 
 - HS làm.
toán vào vở. (3 bạn làm bảng nhóm).
 - 3 HS dán bảng nhóm, đọc bài giải.
 Mỗi rổ có số quả cà chua là:
 84 : 4 = 21 (quả)
 Đáp số: 21 quả cà chua
- GV gọi HS nhận xét.
 - HS nhận xét.
- GV nhận xét lại bài của HS, chốt lại bài.
 - HS đối chiếu bài đúng trên 
+ Hôm nay chúng ta học bài gì? bảng và đổi vở kiểm tra chéo.
+ Để chia số có hai chữ số cho số có một chữ số - HS nêu.
ta thực hiện theo mấy bước? - HS nhắc lại.
+ Nêu lại cách đặt tính
+ Nêu lại các thao tác trong mỗi lượt chia.
+ Liên hệ về nhà: Em hãy tìm tình huống thực tế - HS nghe, ghi nhớ để thực hiện.
liên quan đến phép chia đã học, đặt bài toán liên 
quan đến tình huống và chia sẻ với bạn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 11
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG
 Bài 06: YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ
 BÀI ĐỌC 3: CHIA SẺ NIỀM VUI (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh mà học sinh dễ viết sai (liên tục, đổ nát, sốt sắng, sắp xếp, trở ra, xúc 
động, niềm vui...).
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (thẫn thờ, sốt sắng, quyên góp, các 
tông,...)
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Sự sẻ chia trong lúc khó khăn 
đáng trân quý và tấm lòng tốt bụng của người em.
 - Biết cảm nhận những chi tiết, hình ảnh chân thực trong truyện nói lên vẻ 
đẹp của tình yêu thương, chia sẻ của con người trong cộng đồng.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh
- GV nhận xét ý kiến, giới thiệu bài: Trong cuộc 
sống, ai cũng muốn nhận được niềm vui, nhất là - Nhiều HS nêu quan điểm 
những người đang gặp hoàn cảnh khó khăn. cá nhân.
Chính vì vậy, chứng kiến nỗi đau của đồng bào 
vùng bị bão lũ tàn phá mỗi người đều xúc động 
muốn đóng góp điều gì đó để vơi đi nỗi đau và 
đem lại niềm vui cho đồng bào, dù chỉ là niềm vui 
nhỏ. Qua bài đọc “Chia sẻ niềm vui” hôm nay, 
các em sẽ cảm nhận được điều đó.
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc giọng sôi nổi, giàu tình - HS lắng nghe.
cảm; đọc phân biệt lời đối thoại của các nhân 
vật và lời người kể chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng ở các câu văn dài. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 3 đoạn. - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sợ hãi.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bức ảnh này.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: liên tục, đổ nát, sốt sắng, - HS đọc từ khó.
sắp xếp, trở ra, xúc động, niềm vui...
- Luyện đọc câu: - 2, 3 HS đọc câu.
Trường con đang quyên góp sách vở,/quần áo/ 
giúp các bạn vùng bị bão,/mẹ ạ.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu 
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
 - 1 -2 HS nêu nội dung bài 
- Qua bài đọc, em hiểu nội dung câu chuyện nói theo suy nghĩ của mình.
về điều gì? - HS lắng nghe, nhận xét và 
- GV Chốt: Câu chuyện cho ta thấy: Trước bổ sung ý kiến của các bạn.
những khó khăn của đồng bào vùng bị bão lũ, 
từ người lớn đến bé gái nhỏ trong gia đình đều 
xúc động, muốn góp phần đem đến niềm vui cho 
mọi người.
3. Hoạt động luyện tập
1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo 
- GV mời đại diện nhóm trình bày. luận và trả lời câu hỏi.
- GV mời các nhóm nhận xét, chốt đáp án đúng. - Đại diện nhóm trình bày:
- GV tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận 
2. Đặt câu với một từ ở bài tập trên, cho biết câu xét.
đó thuộc mẫu câu nào?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp.
 - HS làm việc chung cả 
 lớp: Suy nghĩ đặt câu với 
 từ ở bài tập trên.
- GV mời HS trình bày.
 - Một số HS trình bày theo 
- GV mời HS khác nhận xét.
 kết quả của mình.
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
+ Lớp học của em rất đoàn kết!
Câu thuộc mẫu câu Ai thế nào?
+ Bạn Nam giúp đỡ em giải bài toán khó.
Câu thuộc mẫu câu Ai làm gì? 4. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực 
 tiễn.
+ Cho HS tham gia chia sẻ các hoạt động thực tế - HS chia sẻ: HS đã thực 
mà trường, địa phương em đã từng thực hiện để hiện các chương trình như 
giúp đỡ, chia sẻ khó khăn hoạn nạn với đồng bào. “Đông ấm vùng cao”, 
 “Xuân yêu thương”, “Kế 
 hoạch nhỏ”, “Mua tăm ủng 
 hộ người khuyết tật” .
- GV tổ chức trò chơi “Em làm MC”
- Mời một HS lên làm MC hỏi các câu hỏi sau: -2-3 HS lên thực hiện làm 
+ Bạn đã tham gia hoạt động nào? Bạn đã làm MC 
được gì trong các hoạt động đó? 
+ Trong các hoạt động bạn tham gia, bạn thích 
nhất hoạt động nào?
- GV khen ngợi, tuyên dương, khích lệ các bạn 
HS có hành động đẹp, việc làm tốt. - HS phát huy.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT 
 BÀI VIẾT 3 : Nhớ -Viết: BẬN ( Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nhớ- viết đúng chính tả một đoạn (14 dòng đầu) trong bài thơ “Bận”. 
Trình bày đúng thể thơ 4 chữ.
 - Viết đúng những tiếng có vần khó: uênh/ ênh, uêch/ êch.
 - Viết đúng những từ chứa tiếng có l/n hoặc vần ac/at.
 - Cảm nhận được sự miệt mài, “bận rộn” của mọi vật, mọi người trong 
công việc đem lại lợi ích chung cho cộng đồng qua đoạn trích của bài thơ 
“Bận”.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: GV đưa một số chữ: q, th, tr, ch, y + Câu 1: q (quy) ; th (tê- hát); 
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc tên chữ tr (tê e- rờ) ; ch ( xê- hát ) ; y (i 
 dài) 
+ Câu 2: Tìm cặp từ chứa tiếng để phân biệt + Câu 2: HS nêu: lung linh/ 
linh/ ninh; lo/ no. Yêu cầu mỗi HS nêu một ninh thịt; lo lắng/ ăn no
cặp từ. - HS lắng nghe.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Chuẩn bị:
- Gọi 1 HSđọc thuộc 14 dòng thơ đầu của bài - 1 HS học tốt đọc
thơ? - HS nêu: Mọi người, mọi 
- Yêu cầu HS nêu nội dung của đoạn thơ. vật đều bận rộn làm những 
 công việc có ích cho cuộc 
 sống, đem niềm vui nhỏ góp 
 vào cuộc đời chung.
- Tiếp tục gọi HS xung phong đọc thuộc 14 - 3, 4 HS đọc
dòng thơ đầu của bài thơ.
- Yêu cầu HS đọc thuộc đoạn thơ theo nhóm đôi - HS đọc thuộc cho nhau 
sau đó tự chọn từ ngữ dễ viết sai chính tả và viết nghe theo nhóm đôi và tìm từ 
vào vở nháp dễ viết sai chính tả: bận 
 chảy, làm lửa, hát ru, thổi 
- GV nhận xét và hướng dẫn thêm cho HS từ 
 nấu, ...
khó viết.
- GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ (tên bài - HS đọc lại từ khó.
thơ có 1 chữ viết giữa dòng kẻ ly, chữ đầu dòng 
 - HS theo dõi.
thơ viết hoa, cách lề vở 3 ô ly)
Hoạt động 2: Viết bài:
- Cho HS viết bài vào vở.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở soát bài cho nhau.
 - HS nhớ- viết bài vào vở.
- GV đọc bài cho HS tự sửa lỗi.
 - HS đổi chéo vở soát bài.
-GV chấm, nhận xét một số bài của HS.
 - HS theo dõi bài và tự sửa 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_canh_dieu_tuan_11.docx