Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Lê Thị Liễu

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.

- GV chia nhóm 4, mời các nhóm quan sát các tình

huống, giao việc cho các nhóm:

+ Nhóm lẻ thảo luận tình huống 1.

+ Nhóm chẵn thảo luận tình huống 2.

- GV mời các nhóm trao đổi, trả lời câu hỏi: Em sẽ khuyên các bạn làm gì trong tình huống đó? Vì sao?

docx 44 trang Võ Tòng 31/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Lê Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Lê Thị Liễu

Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 15 - Lê Thị Liễu
 TUẦN 15
 Toán
 Bài 48: GÓC VUÔNG - GÓC KHÔNG VUÔNG (Tiết 1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Có được biểu tượng về góc vuông, góc không vuông.
- Nhận biết được góc vuông, góc không vuông. Đọc tên góc (đọc tên các thành tố 
của góc như: đỉnh, cạnh).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Thước kẻ, ê ke.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Giúp học sinh tạo hình xuất hiện góc vuông, góc không vuông.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học qua - HS tham gia trò chơi qua bài 
bài hát: Thể dục buổi sáng: GV mở bài hát yêu hát: Thể dục buổi sáng.
cầu học sinh đứng lên tập thể dục qua lời bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
+ Qua bài hát các con đã tập những động tác nào? + Trả lời: Qua bài hát em được 
 tập đông tác: Vươn thở, tay, 
 chân...
+ Các động tác vừa tập vừa rồi giúp các con tạo + Trả lời theo ý hiểu.
được các góc như thế nào?
- GV giới thệu bài: Qua bài hát vừa rồi các con - HS lắng nghe.
vừa được ôn lại các động tác đã học trong bài thể 
dục buổi sáng. Qua đây các con biết tạo thân 
mình thành các góc vuông và góc không. Vậy 
ngoài các động tác đó chúng ta còn có cách nào 
để tìm ra các góc? Cô và cả lớp cùng tìm hiểu bài 
48: Góc vuông – Góc không vuông.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
- Nhận biết được góc vuông, góc không vuông. Đọc tên góc (đọc tên các thành tố của góc như: đỉnh, cạnh).
- Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Làm quen với góc.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói cho bạn - HS quan sát tranh và trả lời 
nghe: Tranh vẽ gì? câu hỏi: Bức tranh vẽ hai bạn 
 nhỏ đang chơi xếp hình với các 
 que tính, trên mặt bàn còn có 
 cây kéo, cái ê ke, phía sau có cái 
 đồng hồ treo tường.
- GV chỉ tranh và yêu cầu học sinh quan sát hình - HS quan sát hình ảnh cây kéo, 
ảnh cây kéo, hai kim đồng hồ, cái ê ke tạo thành hai kim đồng hồ, cái ê ke tạo 
góc. thành góc.
- GV vẽ mô phỏng hình ảnh của góc tạo bởi 
 - Lớp quan sát và lắng nghe.
những hình ảnh HS vừa quan sát và giới thiệu: 
Đây là góc.
 - HS thực hiện theo cặp, chỉ và 
- Yêu cầu HS thực hiên theo cặp, chỉ và nói cho 
 nó cho nhau nghe: Đây là góc.
nhau nghe (thời gian: 1”)
 - 2-3 cặp HS lên bảng chỉ và nói 
- GV gọi một số cặp HS lên chỉ và nói: Đây là 
 theo yêu cầu.
góc.
*Hoạt động 2: Nhận dạng góc vuông, góc 
không vuông.
- GV giới thiệu góc vuông, góc không vuông.
 - HS chỉ và luyện nói theo cặp 
 tại bàn.
 - 2-3 cặp HS lên bảng chỉ và nói 
- Yêu cầu HS chỉ và nói theo cặp tại bàn: Góc 
 theo yêu cầu.
vuông, góc không vuông.
 - HS nhận dạng, chỉ và nói.
- GV gọi một số cặp HS lên chỉ và nói: Góc vuông, góc không vuông.
- GV đưa ra thêm một số hình ảnh khác về góc 
vuông, góc không vuông.
*Hoạt động 3: Làm quen với ê ke.
 - HS lấy ê ke trong bộ đồ dùng 
 của mình và quan sát.
 + HS nhận thấy chiếc ê ke có 
- GV yêu cầu HS lấy ê ke trong bộ đồ dùng. dạng hình tam giác, có 3 góc, 
 trong đó có 1 góc vuông và 2 
- GV chiếu hình ê ke lên nẳng ( hoặc cầm tay) góc còn lại là góc không vuông.
hỏi: Các con thấy ê kê có hình dạng như thế nào? - Lớp lắng nghe.
- GV khẳng định cái ê ke có 1 góc là góc vuông - HS quan sát và ghi thớ thao 
nên người ta dùng ê ke để kiểm tra một góc nào tác của GV.
đó có phải là góc vuông hay không vuông.
- GV hướng dẫn học sinh cách sử dụng ê ke (GV 
vẽ góc vuông, góc không vuông lên bảng hoặc sử 
dụng tấm bìa có góc vuông và góc không 
vuôngđược vẽ sẵn):
+ Đặt ê ke sao cho cạnh góc vuông của ê ke trùng 
với cạnh của góc, đỉnh của ê ke gắn với đỉnh của 
góc.
+ Trượt ê ke theo cạnh của góc cho tới khi đỉnh 
góc vuông của ê ke trùng với đỉnh của góc, chú ý 
giữ cho đỉnh của ê ke vẫn trùng với cạnh của góc.
+ Quan sát xem cạnh còn lại của góc, ta thấy - 5-7 HS lên thực hành, dưới lớp 
trùng với cạnh góc vuông còn lại của ê ke. Vậy là quan sát, nhận xét.
góc vuông. Còn nếu không trùng là góc không - 2-3 HS tiếp theo lên kiểm tra 
vuông. các góc sau đó nêu cách làm. 
- GV thực hiện lại 1-2 lần, sau đó gọi hs lên bảng HS dưới lớp quan sát, nhận xét.
thực hành cho cả lớp quan sát. - HS ghi nhớ.
- Gọi HS 2-3 HS thực hành: Dùng ê ke để kiểm 
tra đối với góc vuông, nêu cách làm và kết quả.
- GV quan sát, nhận xét, tuyên dương HS tích - Lớp quan sát, lắng nghe.
cực. =>Lưu ý: Muốn kiểm tra một góc nào đó có là 
góc vuông hay không thì ta dùng ê ke. 
* Hoạt động 4: Đọc tên góc.
- GV giới thiệu đỉnh và các cạnh của góc.
- GV đặt tên các điểm ở đỉnh và cạnh của góc rồi 
giới thiệu với HS cách đọc tên các góc: - 3-5 em nhắc lại cách đọc tên 
+ Điểm O là đỉnh của góc. các góc.
+ Hai cạnh của góc là: Cạnh OA, cạnh OB. - HS làm việc theo cặp đôi: Chỉ 
+ Đọc tên góc theo đỉnh và cạnh của góc: Ta có: và nói cho bạn nghe đỉnh và các 
Góc đỉnh O; cạnh OA, OB. cạnh của những góc khác nhau.
- Gọi HS nhắc lại cách đọc. - Lớp lắng nghe, ghi nhớ.
- Yêu cầu hs làm việc theo cặp đôi: Chỉ và nói 
cho bạn nghe đỉnh và các cạnh của những góc 
khác nhau
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt.
3. Thực hành, luyện tập.
Bài 1. Dùng ê ke đển hận biết góc nào là góc 
vuông, góc nào là góc không vuông trong mỗi 
hình dưới đây. (Làm việc cá nhân)
 + HS đọc: Dùng ê ke đển hận 
 biết góc nào là góc vuông, góc 
 nào là góc không vuông trong 
 mỗi hình dưới đây.
 - HS quan sát GV làm mẫu tả 
- Yêu cầu Hs đọc đề. lời: Hình a là góc không vuông.
 - HS thao tác đo kiểm tra các 
 hình.
 - Trả lời:
- GV hướng dẫn học sinh quan sát và dùng ê ke + Góc vuông: Hình b, hình d.
kiểm tra hình a là góc vuông hay góc không + Góc không vuông: Hình a, 
vuông. hình c, hình e, hình g.
- Hướng dẫn học sinh dùng ê ke để kiểm tra xem góc nào vuông, đánh dấu vào góc theo quy ước. - HS nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS nêu kết quả.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 
a. Nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc trong các 
hình dưới đây.
 - 1 HS nêu đề bài.
 - Cả lớp lắng nghe.
 - HS chia nhóm 2, làm việc trên 
- GV yêu cầu HS nêu đề bài phiếu học tập.
- GV hướng dẫn học sinh quan sát, hướng dẫn 
cách đọc tên đỉnh và cạnh mỗi góc trong hình đầu + Đỉnh E, cạnh ED, cạnh EG.
tiên: Đỉnh B, cạnh BA, cạnh BC + Đỉnh P, cạnh PO, cạnh PQ.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu + Đỉnh I, cạnh IH, cạnh IK.
học tập nhóm nêu tên đỉnh và cạnh của mỗi góc + Đỉnh M, cạnh MN, cạnh ML.
trong các hình lần lượt từ trái sang phải. + Đỉnh S, cạnh SR, cạnh ST.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 - HS thực hành báo cáo kết quả:
 + Góc vuông: I, P.
 + Góc không vuông: B, E, P, M, 
b. Dùng ê ke để nhận biết góc nào là góc vuông, S.
góc nào là góc không vuông trong các hình trên. - HS nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS cùng bạn luân phiên nhau thực 
hành dùng ê ke kiểm tra các góc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Hay chỉ ra hai hình ảnh của góc trong 
mỗi hình vẽ dưới đây: (Làm việc nhóm 4) - HS làm việc nhóm 4. thảo luận 
 và đánh dấu các hình ảnh của 
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và góc có trong mỗi hình vào phiếu 
đánh dấu các hình ảnh của góc có trong mỗi hình bài tập nhóm.
vào phiếu bài tập nhóm. - Đại diện các nhóm lên bảng 
 chỉ hình ảnh của góc có trong: 
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. Cái bảng, cái ghế, cái xích đu.
 - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
 - HS đánh dấu lại vào VBT toán
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - HS quan sát các đồ vật cso 
- GV cho HS đánh dấu lại vào VBT toán. trong lớp học và trả lời.
- Câu hỏi mở rộng: Em hãy chỉ ra hình ảnh của 
góc có trong các đồ vật trong lớp học của mình?
- GV nhận xét tuyên dương hs có ý kiến đúng. + HS lắng nghe
 * Trò chơi: “Tạo hình ảnh của góc”
- Trò chơi: “Tạo hình ảnh của góc”: HS đố bạn 
dùng ngón tay, khuỷu tay, chân để tạo thành hình - Các nhóm lên chơi.
ảnh của góc vuông, góc không vuông.
- Cách chơi: Lớp chia thành các nhóm 4. Trong 
thời gian 3 phút nhóm nào dùng ngón tay, khuỷu 
tay, chân tạo thành nhiều hình ảnh của góc vuông, - HS ghi nhớ
góc không vuông nhất sẽ là đội thắng cuộc. 
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Bước đầu biết dùng ê e để vẽ được góc vuông ( vẽ trên giấy kẻ ô li hoặc vẽ trên 
giấy trắng).
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Dùng ê ke để vẽ góc vuông (theo mẫu) - HS nêu yêu cầu bài 4.
 - Lớp quan sát, ghi nhớ.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4.
- GV hướng dẫn HS vẽ góc vuông bằng ê ke:
+ Đặt ê ke sao cho đỉnh của ê ke trùng với đỉnh 
của góc cần vẽ, cạnh góc vuông của ê ke trùng 
với cạnh vừa vẽ của góc.
+ Quan sát theo cạnh góc vuông còn lại của ê ke, + Các nhóm thực hành vào giấy 
chấm 1 điểm theo mép của cạnh đó, rồi vẽ đoạn ô li.
thẳng nối đỉnh của góc với điểm vừa chấm. Nhấc - Đại diện các nhóm mang sản 
ê kê ra là có góc vuông. phẩm lên trình bày.
- GV chia nhóm 2, các nhóm thực hành vào giấy 
ô li.
- Các nhóm trưng bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nêu: Hình ảnh quạt giấy, 
 hình ảnh mở cửa, đóng cửa tạo 
- GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt. thành các góc khác nhau...
- Câu hỏi lên hệ: - HS lắng nghe.
? Trong thực tế còn có hình ảnh nào của góc 
vuông, góc không vuông?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 Toán
 Bài 49: HÌNH TAM GIÁC – HÌNH TỨ GIÁC (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Có được biểu tượng về hình dạng, đặc điểm, tên gọi của hình tam giác, hình tứ 
giác. - Liên hệ với thực tiễn cuộc sống có liên quan đến hình dạng, đặc điểm, tên gọi của 
hình tam giác, hình tứ giác.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Bộ đồ dùng học toán, phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh tay hơn” để - HS lắng nghe.
khởi động bài học.
- Cách chơi: GV yêu cầu HS lấy các que tính 
trong bộ đồ dùng học toán. Trong thời gian 1 phút 
bạn nào lắp ghép được các que tính thành các 
hình tam giác, hình tứ giác và nói đúng tên các 
hình đã lắp nhanh nhất sẽ là người chiến thắng.
- Gv tổ chới lớp chơi trò chơi (thời gian: 2’) - HS tham gia trò chơi: “Ai 
- GV Nhận xét, tuyên dương. nhanh tay hơn”
- GV dẫn dắt vào bài mới: Qua trò chơi các con - HS lắng nghe.
đã xếp và gọi đúng tên gọi của hình tam giác và 
hình tứ giác rất tốt. Vậy để biết được hình tam 
giác và hình tứ giác có những đặc điểm gì cô và 
cả lớp cùng tìm hiểu qua bài 49: Hình tam giác – 
Hình tứ giác.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Có được biểu tượng về hình dạng, đặc điểm, tên gọi của hình tam giác, hình tứ 
giác.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK (GV - HS quan sát.
chiếu lên bảng) hình tam giác, hình tứ giác. + Hình tam giác, hình tứ giác.
 + HS nêu theo ý hiểu.
 - HS trả lời: 
+ Nêu tên gọi các hình? + Hình tam giác: Có 3 đỉnh, 3 
+ Hình tam giác, hình tứ giác có đặc điểm gì? cạnh, 3 góc.
+ Em có cảm nhận gì về đỉnh, cạnh, góc của tam + Hình tứ giác: Có 4 đỉnh, 4 
giác, tứ giác? cạnh, 4 góc.
 - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV giới thiệu cách đọc tên các đỉnh, cạnh và 
góc của hình tam giác, hình tứ giác:
* Hình tam giác ABC có 3 đỉnh, 3 cạnh và 3 
góc:
. 3 đỉnh là A, B, C.
. 3 cạnh là AB, BC, CA.
. 3 góc là: Góc đỉnh A, cạnh AB và AC;
 Góc đỉnh B, cạnh BA và BC;
 Góc đỉnh C, cạnh CA và CB.
* Hình tứ giác DEGH có 4 đỉnh, 4 cạnh và 4 
góc:
. 4 đỉnh là D, E, G, H.
. 4 cạnh là DE, EG, GH, HD. - 3-5 HS nhắc lại.
. 4 góc là: Góc đỉnh D, cạnh DE và DH;
 Góc đỉnh E, cạnh ED và EG; - HS ghi nhớ.
 Góc đỉnh G, cạnh GE và GH;
 Góc đỉnh H, cạnh HG và HD.
- Gọi HS nhắc lại cách đọc tên các đỉnh, cạnh và 
góc của hình tam giác, hình tứ giác.
=> Lưu ý HS cách phát âm khi đọc tên các đỉnh, 
cạnh và góc của hình tam giác, hình tứ giác.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Liên hệ với thực tiễn cuộc sống có liên quan đến hình dạng, đặc điểm, tên gọi của 
hình tam giác, hình tứ giác. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Nêu tên hình và các đỉnh, cạnh, góc có 
trong mỗi hình dưới đây: (Làm việc nhóm 4).
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài.
- GV mời HS quan sát các hình và đọc tên hình - HS quan sát và đọc tên các 
tam giác, hình tứ giác. hình:
 + Hình tam giác: KIL, EGH.
 + Hình tứ giác: ABCD, MNPQ.
- Gọi đại diện các nhóm lên bảng chỉ các hình và - HS trả lời:
đọc tên các đỉnh, cạnh, góc có trong các hình. + Hình tứ giác ABCD có:
 . 4 đỉnh là A, B, C, D.
 . 4 cạnh là AB, BC, CD, DA.
 . 4 góc là: 
 Góc đỉnh A, cạnh AB và AD;
 Góc đỉnh B, cạnh BA và BC;
 Góc đỉnh C, cạnh CD và CB;
 Góc đỉnh D, cạnh DA và DC.
 + Hình tam giác KIL có:
 . 3 đỉnh là K, I, L.
 . 3 cạnh là KI, IL, LK.
 . 3 góc là: 
 Góc đỉnh K, cạnh KI và KL;
 Góc đỉnh I, cạnh IK và IL;
 Góc đỉnh L, cạnh LI và LK.
 + Hình tam giác EGH có:
 . 3 đỉnh là E, G, H.
 . 3 cạnh là EG, GH, HE.
 . 3 góc là: 
 Góc đỉnh E, cạnh EG và EH;
 Góc đỉnh G, cạnh GE và GH;
 Góc đỉnh H, cạnh HE và HG. + Hình tứ giác MNPQ có:
 . 4 đỉnh là M, N, P, Q.
 . 4 cạnh là MN, NP, PQ, QM.
 . 4 góc là: 
 Góc đỉnh M, cạnh MN và MQ;
 Góc đỉnh N, cạnh NM và NP;
 Góc đỉnh P, cạnh PN và PQ;
 Góc đỉnh Q, cạnh QM và QP.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
Bài 2. Quan sát hình vẽ, thực hiện các hoạt 
động sau: (Làm việc nhóm 2).
- GV mời HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
a. Đọc tên các hình tam giác, hình tứ giác ở trên.
- Gọi HS đọc tên các hình tam giác, hình tứ giác ở - HS trả lời:
trên. + Hình tam giác ABC.
b. Dùng ê ke kiểm tra và nêu tên góc vuông, góc + Hình tứ giác EGHI, KNML.
không vuông trong mỗi hình trên.
- Đại diện các nhóm lên thực hành đo và báo cáo 
kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả:
 + Góc vuông: Góc E, H, K.
 + Góc không vuông: Góc A, B, 
- GV nhận xét, tuyên dương. C, G, I, L, M, N.
Bài 3. Đo độ dài mỗi cạnh của hình tam giác, - HS lắng nghe.
hình tứ giác sau rồi viết số đo (theo mẫu): (Làm 
việc chung cả lớp).
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS lấy thước đo độ dài các cạnh 
 - 1 HS đọc yêu cầu bài. của hình tam giác, hình tứ giác rồi điền kết quả - HS thực hành đo độ dài mỗi 
vào vở. cạnh của các hình và hoàn thành 
 vào vở.
 + AB = 4 cm + MN = 2,5 
 mm
 + AC = 3 cm + NP = 2 mm
 + BC = 5 cm + QP = 4 mm
- GV nhận xét, tuyên dương. + QM = 3 mm
 - HS lắng nghe.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4: Theo em, hình tiếp theo được ghép bởi 
bao nhiêu que tính?
- GV tổ chức trò chơi “Tăng tốc”. Chơi theo - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào 
nhóm 4, quan sát nhanh hình dạng các hình, đếm trả lời đúng thời gian và kết quả 
số cạnh có trong mỗi hình và tìm ra quy luật cho sẽ được khen, thưởng. Trả lời 
hình tiếp theo cần bao nhiêu que tính. sai thì nhóm khác được thay thế.
 + Hình tiếp theo được ghép bởi 
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những 11 que tính. Vì các hình được 
nhóm làm nhanh. xếp theo dãy số tăng dần 
- Nhận xét tiết học. 3,5,7,9.
 - HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 Toán Bài 50: CHU VI HÌNH TAM GIÁC – CHU VI HÌNH TỨ GIÁC (Tiết 4 + 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Thực hiện tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác bằng cách tính tổng độ dài 
các cạnh.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Thước thẳng đo độ dài.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Giờ trước lớp mình học bài gì? + Hình tam giác, hình tứ giác.
+ Câu 2: Hình tam giác có đặc điểm gì? + Hình có 3 đỉnh, 3 cạnh, 3 góc.
+ Câu 3: Hình có 4 đỉnh, 4 cạnh, 4 góc là hình gì? + Hình tứ giác.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- Gv yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết các 
bạn trong bức trah đang làm gì? + Các bạn trong tranh đang 
 dùng thước đo độ dài các cạnh 
 của hình tam giác, hình tứ giác 
 mà các bạn vừa xếp được.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy để tìm ra cách tính - Lớp lắng nghe.
tổng độ dài hình tam giác, hình tứ giác chúng ta 
làm như thế nào? Cô và cả lớp cùng đi tìm hiểu 
bài ngày hôm nay: Bài 50: Chu vi hình tam giác – 
Chu vi hình tứ giác.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: 
+ Nhận biết chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Nhận biết cách tính chu vi hình 
tam giác. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu tên gọi và + Hình tam giác ABC`
chỉ ra các cạnh của hình tam giác.
? Nêu độ dài các cạnh của hình tam giác ABC? + Cạnh AB = 2cm; cạnh BC = 
 3cm; cạnh CA = 3 cm.
- Yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình + Tổng độ dài các cạnh của hình 
tam giác ABC? tam giác ABC là:
 2 cm + 3 cm + 3 cm = 8 cm
? Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác ABC + Tổng độ dài các cạnh của hình 
bằng bao nhiêu xăng-ti-mét? tam giác ABC là 8 cm.
- GV giới thiệu: Tổng độ dài các cạnh của hình - HS lắng nghe.
tam giác ABC là 8 cm. Ta nói rằng: Chu vi hình 
tam giác ABC là 8 cm.
- Gọi HS nhắc lại. - 2-3 em nhắc lại.
? Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm như thế + Muốn tính chu vi hình tam 
nào? giác ta lấy tổng độ dài các cạnh 
 cộng lại với nhau.
- GV chốt cách tính chu vi hình tam giác: Tổng - Lớp lắng nghe và nhắc lại.
độ dài các cạnh của hình tam giác là chu vi của 
hình tam giác.
- GV đưa thêm VD để khắc sâu kiến thức cho HS.
*Hoạt động 2: Nhận biết cách tính chu vi hình 
tứ giác.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu tên gọi và 
 + Hình tứ giác MNPQ
chỉ ra các cạnh của hình tứ giác.
? Nêu độ dài các cạnh của hình tứ giác MNPQ?
 + Cạnh MN = 3 cm; cạnh NP = 
 4 cm; cạnh PQ = 2 cm; QM = 5 
- Yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình 
 cm. tứ giác MNPQ? + Tổng độ dài các cạnh của hình 
 tứ giác MNPQ là:
? Tổng độ dài các cạnh hình tứ giác MNPQ bằng 3 cm + 4 cm + 2 cm + 5 cm = 14 cm
bao nhiêu xăng-ti-mét? + Tổng độ dài các cạnh của hình 
- GV giới thiệu: Tổng độ dài các cạnh của tứ giác tứ giác MNPQ là 14 cm.
MNPQ là 14 cm. Ta nói rằng: Chu vi hình tứ giác - HS lắng nghe.
MNPQ là 14 cm.
? Muốn tính chu vi hình tứ giác ta làm như thế 
nào? + Muốn tính chu vi hình tứ giác 
 ta lấy tổng độ dài các cạnh cộng 
 lại với nhau.
- GV chốt cách tính chu vi hình tứ giác: Tổng độ - Lớp lắng nghe và nhắc lại.
dài các cạnh của hình tứ giác là chu vi của hình 
tứ giác.
- GV đưa thêm VD để khắc sâu kiến thức cho HS.
- GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của 
hình tam giác (hình tứ giác) là chu vi của hình 
đó.
- Gọi HS nhắc lại và học thuộc cách tính chu vi - 5-7 em học thuộc và ghi nhớ.
hình tam giác, hình tứ giác.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Thực hiện tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác bằng cách tính tổng độ dài 
các cạnh
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính chu vi của các hình tam giác, hình 
tứ giác sau: (Làm việc chung cả lớp).
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 em đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS đọc tên từng hình? + Hình tam giác ABC, hình tứ 
 giác DEGH, hình tứ giác 
- Gọi HS nhắc lại cách tính chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác? MNPQ.
 + HS trả lời: Tổng độ dài các 
- Yêu cầu lớp tính chu vi hình tam giác ABC vào cạnh của hình tam giác (hình tứ 
bảng con. giác) là chu vi của hình đó.
- Gọi 1 vài HS nêu kết quả. - Lớp tính vào bảng con.
- GV chữa bài, tuyên dương HS làm tốt. + Chu vi hình tam giác ABC là: 
- Phần b,c yêu cầu HS hoàn thiện vào vở. 3 + 4 + 2 = 9 (cm)
- Gọi HS trình bày kết quả. - Lớp lắng nghe.
 - Lớp hoàn thiện bài vào vở.
 + Chu vi hình tứ giác DEGH là:
 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm)
- GV nhận xét, tuyên dương. + Chu vi hình tứ giác MNPQ là:
? Muốn tính tính chu vi hình tam giác, hình tứ 35 + 30 + 25 + 13 = 103( mm)
giác ta làm như thế nào?
 + Muốn tính chu vi hình tứ giác 
 ta lấy tổng độ dài các cạnh cộng 
 lại với nhau.
Bài 2. Thực hành: Đo độ dài mỗi cạnh rồi tính 
chu vi của hình tam giác, hình tứ giác dưới đây. 
(Làm việc nhóm 2).
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS nêu đề bài.
- GV hướng dẫn HS cách làm: Muốn tính được - Cả lớp lắng nghe GV hướng 
chu vi của hình nào đó đầu tiên phải nhận dạng dẫn.
được hình (hình tam giác, hình tứ giác), xác định 
các cạnh, đo độ dài các cạnh, tính tổng độ dài các 
cạnh của hình, đó chính là chu vi của hình.
VD: Muốn tính chu vi mặt bàn, ta cần đo độ dài 
các cạnh, tính tổng độ dài các cạnh.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS chia nhóm 2, làm việc trên 
học tập nhóm. phiếu học tập.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả đo độ dài các - Đại diện các nhóm báo cáo: cạnh của hình tam giác, hình tứ giác. + Hình tam giác ABC có độ dài 
 cạnh AB = 3 cm; BC = 5 cm; 
 AC = 4 cm.
 + Hình tứ giác MNPQ có độ dài 
 cạnh: MN = 2 cm, NP = 3 cm; 
 PQ = 1 cm; MN = 3 cm.
- Yêu cầu 2 nhóm đại diện lên trình bày trên bảng. - Đại diện 2 nhóm lên bảng.
- GV mời HS quan sát trang và nêu kết quả số lít + Chu vi hình tam giác ABC là:
của các chai nước, hộp sữa và thùng sơn trên bảng 3 + 5 + 4 = 12 (cm)
con. + Chu vi hình tứ giác MNPQ là:
 2 + 3 + 1 + 3 = 9 (cm)
- GV nhận xét kết quả trên bảng, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có)
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Bác Sáu dùng lưới để rào hai mảnh 
vườn trồng hoa và trồng rau như hình dưới 
đây. Theo em, bác Sáu cần dùng bao nhiêu mét 
lưới để rào mảnh vườn trồng hoa, bao nhiêu 
mét lưới để rào mảnh vườn trồng rau? (Làm 
việc nhóm 4)
 - HS nêu yêu cầu bài 4.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4.
- GV hướng dẫn tìm hiểu bài toán: + Mảnh vườn trồng hoa hình 
+ Mảnh vườn trồng hoa hình gì? tam giác.
 + Mảnh vườn trồng ra hình tứ 
+ Mảnh vườn trồng ra hình gì? giác.
 + Tính chu vi mảnh vườn trồng 
+ Muốn biết bác Sáu cần dùng bao nhiêu mét lưới hoa và chu vi manh vườn trồng 
để rào mảnh vườn trồng hoa, bao nhiêu mét lưới rau. để rào mảnh vườn trồng rau? + Các nhóm làm việc vào phiếu 
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập.
học tập nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày:
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài giải:
 Chu vi mảnh vườn trồng hoa là:
 4 + 5 + 6 = 15 (m)
 Chu vi mảnh vườn trông rau là:
 6 + 4 + 3 + 5 = 18 (m)
 Đáp số: + Cần dùng 15 m lưới 
 để rào mảnh vườn trồng hoa.
 + Cần dùng 18 m lưới 
- GV Nhận xét, tuyên dương để rào mảnh vườn trồng rau.
- Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 8: RÈN LUYỆN THÂN THỂ
 Bài đọc 3 : TRONG NẮNG CHIỀU (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanhmà HS địa phương dễ viết sai: ruộng làng, ngồi lên, bắt lỗi, gió lốc, Pê-lê,
no cỏ, giữa sân.
 - Ngắt nghỉ hơi đúngngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bàithơ : ( gôn, trọng tài, phản công , pê – lê, thủ môn )
 - Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả cảnh các bạnnhỏ nông thôn chơi thể thao trên 
đồng ruộng. Cảm nhận được niềm vui của các bạnnhỏ và vẻ đẹp của nông thôn 
thanh bình.
 - Ôn luyện về câu khiến: Tìm được câu khiến; đặt được câu khiến.
- Phát triển năng lực văn học
 + Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết chia sẻ với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi được chơi bóng giữa đồng
quê thanh bình. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
? Giờ đọc trước các con học bài gì - HS trả lời
? Tập thể dục có lợi gì cho sức khỏe - HS trả lời
? Để rèn luyện sức khỏe Các em thường - HS trả lời
chơi trò chơi hoặc môn thể thao gì? Chơi ở 
đâu? - HS quan sát tranh, 
GV đưa tranh
Quan sát tranh và cho biết các bạn nhỏ + HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
đang làm gì? Ở đâu?
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ đúng nhịp thơ. 
 - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - HS quan sát
- GV chia khổ: (5khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến ngồi lên rơm.
+ Khổ2: Tiếp theo cho đến tấm lưng trần.
+ Khổ3: Tiếp theo cho đến “ Sút! Sút đi”.
+ Khổ4: Tiếp theo cho đến cười hê hê.
+ Khổ 5: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: ruộng làng, ngồi lên, 
bắt lỗi, gió lốc, Pê-lê,no cỏ, giữa sân, - 2-3 HS đọc câu.
-Luyện đọc câu: 
 Trọng tài đứng giữa sân/
 Bụm tay làm còi thổi/
 Cuồng nhiệt quên bắt lỗi/
 Reoầm : “ Sút! Sút đi!”.// Đợt phản công gió lốc
 Cú đá xoáy Pê – lê
 Thủ môn mồm méo xệch
 Đôi bạn cười hê hê
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4.
luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu 
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
 + Sân chơi của các bạn nhỏ là ruộng
+ Câu 1 Sân bóng của các bạn nhỏ có gì 
 làng vừa gặt xong. Sân bóng không có 
đặc biệt??
 cỏ mà có rơm vàng óng. Khán giả ngồi 
 lênrơm để cổ vũ. Mũ đặt vào cọc gôn.
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy trận 
 + Các “cầu thủ” cởitrần đá bóng. 
đấu diễn ra rất sôi nổi?
 “Trọng tài” bụm tay làm còi thổi, cổ vũ 
 các bạn cuồng nhiệt như khángiả, quên 
 cả bắt lỗi. Các “cầu thủ” phản công 
 nhanh như gió lốc, đá xoáy ghi bàn,
+ Câu 3: Em hiểu thế nào về câu thơ “Đợt cười rất vui vẻ.
phản công gió lốc / Cú đá xoáy Pê-lê? + Tác giả so sánh đợt phản công của 
 đội bóng nhanh như cơn gió lốc; Cầu 
 thủ có cú đá xoáy rất kĩ thuật, giống 
+ Câu 4: Khung cảnh đồng quê thanh bình 
 như cầu thủ đá bóng nổi tiếng thế giới 
được miêu tả qua những hình ảnh nào??
 Pê-lê.. 
 + Đàn cò sà ngọn tre / Trong ráng 
- GV mời HS nêu nội dung bài.
 chiều rực đỏ / Những chú bỏ no cỏ / 
- GV Chốt: Miêu tả cảnh các bạnnhỏ 
 Đợi “cầu thủ”dắt về
nông thôn chơi thể thao trên đồng ruộng. 
 - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy 
Cảm nhận được niềm vui của các bạnnhỏ 
 nghĩ của mình.
và vẻ đẹp của nông thôn thanh bình.
3. Hoạt động luyện tập
1. Tìmmột câu khiến trong bài thơ
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_15_le_thi_lieu.docx