Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Xuân
- HS nắm được yêu cầu phong trào Tìm kiếm tài năng nhí và sẵn sàng tham gia.
- Định hướng cho HS chuẩn bị các hoạt động đầu tháng 10 với nội dung hướng đến bản thân.
+ Hiểu được ý nghĩa của phong trào Tìm kiếm tài năng nhí.
+ Trình diễn tài năng: múa, hát, đóng kịch,…
+ Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Xuân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Xuân
TUẦN 5 Thứ 3 ngày 3 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm THAM GIA PHÁT ĐỘNG “TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ” 1. Yêu cầu cần đạt: - HS nắm được yêu cầu phong trào Tìm kiếm tài năng nhí và sẵn sàng tham gia. - Định hướng cho HS chuẩn bị các hoạt động đầu tháng 10 với nội dung hướng đến bản thân. + Hiểu được ý nghĩa của phong trào Tìm kiếm tài năng nhí. + Trình diễn tài năng: múa, hát, đóng kịch, + Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 2. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH Cách tiến hành: GV cho HS ổn định Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng hiện ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Cách tiến hành: - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong - HS lắng nghe. trào của tuần tới. - Nhà trường triển khai một số nội dung phát động phong trào Tìm kiếm tài năng nhí theo gợi ý: + Ý nghĩa của phong trào: Giúp HS tự - HS lắng nghe, tham gia vào các tin thể hiện bản thân, bộc lộ và phát hoạt động. huy tài năng của mình. + Các lớp sẽ tổ chức và trình diễn tài năng của các bạn trong lớp vào tiết Sinh hoạt lớp trong tuần. + Nội dung trình diễn tài năng: hát, múa, đóng kịch, nhảy,...có thể biểu diễn theo cá nhân hoặc nhóm. Toán: LUYỆN TẬP CHUNG 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - HS nhận biết được phép cộng trong phạm vi 20. Tính được phép công bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Laptop; SGK 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV Hoạt động khởi động (5’) GV cho HS chơi trò chơi “ Truyền HS chơi trò chơi bóng” HS nêu một phép cộng trong phạm vi 20 và đố bạn thưc hiện -Nhận xét, đánh giá HS làm bài. GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới - Lắng nghe Hoạt động thực hành, luyện tập: (22’) * Hoạt động 1: Bài 1 - GV cho HS đọc YC bài -1 HS đọc YC bài - HS tự làm bài tập 1 -HS làm cá nhân -Gọi HS nêu bất kì -HS nêu -Nhận xét - Lắng nghe (GV lưu ý kĩ thuật tính với các dạng cộng lặp, ví dụ 6+6,7+7 , 8+8 * Hoạt động 2: Bài 2 - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc yêu cầu đề bài GV lưu ý : Dạng toán cộng lặp và tính 4+ 4 + 3 trường hợp có hai dấu cộng ( tính từ 3 + 3+ 6 trái qua phải) 7 + 1+ 8 5 + 4+ 5 -HS nêu cách tính -Lắng nghe -Yêu cầu HS nêu cách tính - 4 HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp -Nhận xét làm vào vở - Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng làm, -HS nhận xét cả lớp làm vào vở. -Gọi HS nhận xét bài làm của bạn -Quan sát, lắng nghe -GV sửa bài tập -Lắng nghe -Nhận xét bài làm của cả lớp, chấm bài ở vở. * Hoạt động 3: Bài 3 - GV cho HS đọc bài 3 -HS đọc yêu cầu bài tập 3 - GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng ta làm -Điền dầu > , < , = gì? - GV hỏi ở mỗi bên đã có kết quả cụ -HS trả lời thể chưa? -Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi tìm ra -HS làm nhóm đôi cách làm nhanh và chính xác nhất -Mời đại diện một số nhóm lên trình -Nhóm khác nhận xét bày kết quả và nêu cách làm của nhóm mình -GV nhận xét và tuyên dương những nhóm có cách làm hay ( không thực -HS quan sát và lắng nghe hiện tính kết quả từng bên nhưng vẫn so sánh được) Ví dụ 9 + 7 .... 9 + 9 Lần lượt so sánh hai bên đều có số 9 , còn lại 7 thì bé hơn 9 nên điền dấu < Hoạt dộng vận dụng:( 6p) Bài 4: Giải toán - Gọi HS đọc bài 4 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết hai - HS nêu để phân tích đề hàng có tất cả bao nhiêu bạn thì phải -HS nêu làm thể nào?... - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp -HS làm cá nhân vào vở nhận xét, nêu lời giải khác. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài -HS nhận xét bài của bạn của bạn - GV đánh giá HS làm bài Phép tính 8 + 8 = 16 -HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết Hai hàng có tất cả 16 bạn quả. -HS lắng nghe Củng cố, dặn dò: (2p) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được HS nêu ý kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe Tiếng Việt: BÀI 5: NGÔI NHÀ THÚ HAI CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nhận biết nội dung chủ điểm. ▪Đọc đúng bài thơ Cái trống trường em. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. ▪Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cái trống trường em: Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với ngôi trường của mình, được cụ thể qua hình ảnh cái trống, ▪Nhận biết được nhân vật, hiểu được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Tiết 1 - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội BT trong SGK. dung 2 BT trong SGK. - HS thảo luận theo cặp, trả lời CH. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để trả lời CH phần Chia sẻ. - Một số HS trình bày trước lớp. Cả - GV mời một số HS trình bày trước lớp lắng nghe, nhận xét. lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe. + BT 1: Em hãy đọc tên Bài 5 và đoạn: Ngôi nhà thứ hai là gì? Trả lời: Ngôi nhà thứ hai là trường lớp. + BT 2: Nói những điều em quan sát được trong mỗi bức tranh dưới đây: a) Mỗi bức tranh tả cảnh gì? b) Có những ai trong tranh? Họ đang làm gì? Trả lời: a) Bức tranh 1 tả cảnh các bạn HS trong lớp đang hăng hái học tập. Bức tranh 2 tả cảnh các bạn HS đang biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam. Bức tranh 3 tả cảnh các bạn HS đang chăm sóc vườn rau. Bức tranh 4 tả cảnh bạn HS đang ở phòng y tế của trường đo huyết áp. b) Tranh 1 có các bạn HS trong tranh. Tranh 2 có các bạn HS trong tranh. Tranh 3 có các bạn HS trong tranh. Tranh 4 có bạn HS và cô phụ trách y tế trong tranh. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Cuộc sống của chúng ta ngày càng hiện đại, ở các trường học, khi báo hiệu bắt đầu hay kết thúc một tiết học, đã có chuông báo hiệu. Tuy nhiên, cái trống vẫn chiếm một vị trí quan trọng và trở thành một biểu tượng cho sự khởi đầu. Trống trường vẫn được sử dụng để báo hiệu cho các giờ học, giờ ra chơi, cho các hoạt động thể dục. Đặc biệt, để bắt đầu một năm học mới, các em được thấy thầy/cô hiệu trưởng đánh trống trường. Buổi học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về bài thơ Cái trống trường em. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài đọc. - Lắng nghe. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ - HS đọc tiếp nối các khổ thơ. Cả lớp làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. đọc thầm theo. - GV giải thích nghĩa của từ ngữ - Hiểu nghĩa của từ + Ngẫm nghĩ: nghĩ đi nghĩ lại kỹ càng. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - Luyện đọc nhóm đôi 3 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - Đại diện 2-3 nhóm đọc - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS - Lắng nghe đọc tiến bộ. Tiết 2 - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận * Hoạt động 3: Đọc hiểu nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn: bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các + Câu 1: CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH HS 1: Bài thơ là lời của ai? bằng trò chơi phỏng vấn. HS 2: Bài thơ là lời của bạn nhỏ. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng + Câu 2: cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi HS 2: Ở khổ thơ 2, bạn HS xưng hô, nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện trò chuyện thân mật như thế nào với nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn cái trống? đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau HS 1: Ở khổ thơ 2, bạn HS xưng hô, đó đổi vai. trò chuyện thân mật với cái trống: xưng hô: Trống – Bọn mình Hỏi gần gũi, thân mật như người bạn: “Buồn không hả trống”. + Câu 3: HS 1: Qua bài thơ, em thấy tình cảm của bạn HS với cái trống, với ngôi trường như thế nào? HS 2: Tình cảm của bạn HS với cái trống, với ngôi trường: thân thiết, - GV nhận xét, chốt đáp án. gắn bó, quan tâm. - HS lắng nghe. * Hoạt động 4: Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ - HS HTL theo GV hướng dẫn. theo cách xóa dần những chữ trong từng khổ thơ, để lại những chữ đầu mỗi dòng thơ. Rồi xóa hết, chỉ giữ chữ đầu mỗi khổ thơ. Cuối cùng, xóa toàn bộ. - GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp - Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các nối các khổ thơ 1, 2, 3. khổ thơ 1, 2, 3. - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ. GV khuyến khích những HS - Cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ. giỏi HTL cả bài. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV vào VBT. theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và - HS lên bảng báo cáo kết quả. 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài. + BT 1: Xếp các từ ngữ chỉ hoạt động, cảm xúc của nhân vật “trống” vào ô thích hợp. Câu hỏi Vào mùa Vào năm hè học mới Cái trống ngẫm thấy, gọi làm gì? nghĩ, nằm, (Hoạt nghỉ, động) nghiêng đầu Cái trống buồn mừng vui thế nào (Cảm xúc) + BT 2: Tìm các từ ngữ: a) Nói về tình cảm, cảm xúc của em khi bước vào năm học mới. Bài làm: Vui, phấn khởi, háo hức,... b) Nói về hoạt động của em trong năm học mới. Bài làm: Học tập, đi thực tế, tham gia biểu diễn văn nghệ,... HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe Buổi chiều Tiếng Việt: BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI BÀI VIẾT 1: TẬP CHÉP: DẬY SỚM. CHỮ HOA D (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng. ▪Chép lại chính xác bài thơ Dậy sớm. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. ▪Làm đúng BT điền l / n, i / iê, en / eng. ▪Biết viết chữ cái D viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 1.2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ D. - Mẫu chữ cái D viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH * Hoạt động 1: Tập chép: 1.1. GV nêu nhiệm vụ: HS chép lại bài - HS lắng nghe. thơ Dậy sớm. - 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp. Cả - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp - Luyện viết ở bảng con đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh buổi sớm và hình ảnh bạn nhỏ dậy sớm đến trường, ngắm nhìn núi và có những suy nghĩ ngộ nghĩnh. + Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. - HS chép bài. 1.2. HS chép bài: - HS chép từng dòng thơ vào vở. GV - HS soát lại. theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS tự chữa lỗi. 1.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút - HS lắng nghe. chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. * Hoạt động 2: Bài tập (2) - GV mời 1 HS đọc YC của BT. - 1 HS đọc YC của BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập viết 2, tập một. một. - GV mời 3 HS lên bảng làm BT chọn l - 3 HS lên bảng hoàn thành BT. / n, e / iê, eng / eng. - GV chữ bài: - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT. + Chữ l / n: Giờ chơi vừa mới điểm Gió nấp đâu ùa ra, Làm nụ hồng chúm chím Bật cười quá, nở hoa. + Chữ i / iê: Cây bàng lá nõn xanh ngồi Ngày ngày chim đến tìm mồi chíp chiu Đường xa gánh nặng sớm chiều Kê cái đòn gánh bao nhiêu người ngồi. + Vần en / eng: Xen giữa khóm hoa treo ở góc tường là một chiếc chuông gió. Gió thổi nhè nhẹ, chuông kêu leng keng nghe thật vui tai. GIẢI LAO Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa D 3.1. Quan sát mẫu chữ hoa D - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét chữ mẫu D. xét chữ mẫu D: + Đặc điểm: cao 5 li, 6 ĐKN, chỉ viết 1 nét. + Cấu tạo: Nét viết chữ hoa D là kết hợp của hai nét cơ bản: Nét lượn hai đầu dọc và cong phải nối liền nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. + Cách viết: Đặt bút trên ĐKN 6, viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc. Sau đó chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong. Dừng bút trên ĐK 5. Chú ý phần cuối nét cong rộng vừa phải, cân đối với chân chữ. - GV viết chữ D lên trên bảng, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nhắc lại cách viết. 3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Diều - HS đọc câu ứng dụng. sáo bay lưng trời. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về hình - HS lắng nghe. ảnh diều bay lưng trời và tiếng sáo diều ngân nga ra khắp nơi như cũng cùng diều bay lưng trời. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét độ cao của xét độ cao của các chữ cái: các chữ cái. Những chữ có độ cao 2,5 li: D, b, y, l, g. Chữ có độ cao 1,5 li: t. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, u, s, a, o, a, ư, n, ơ. - GV viết mẫu chữ Diều trên phông kẻ - HS quan sát, lắng nghe. ô li (tiếp theo chữ mẫu). 3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ D cỡ vừa và - HS viết chữ D cỡ vừa và cỡ nhỏ vào cỡ nhỏ vào vở. vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ vào vở. lưng trời cỡ nhỏ vào vở. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu em biết thêm được điều gì? Em biết làm gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. Thứ 4 ngày 4 tháng 10 năm 2023 Toán: LUYỆN TẬP VỀ PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 1.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - HS nhận biết được phép trừ trong phạm vi 20, dạng 10 trừ đi một số và “ trừ đi một số để có kết quả là 10”, chuẩn bị cho việc học về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 20 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính;tấm thẻ; SGK 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV Hoạt động khởi động (5’) GV cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn” -GV nêu luật chơi -Lượt 1: HS nêu một phép trừ trong phạm vi 10 đố bạn thực hiện. - Lượt 2 : HS nêu một phép trừ( không -HS tham gia chơi nhớ) trong phạm vi 20 và đố bạn thưc hiện -Nhận xét, đánh giá HS -HS lắng nghe GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới Hoạt động thực hành, luyện tập: (22’) * Hoạt động 1: Bài 1 Mục tiêu: HS ôn luyện kĩ năng “ 10 trừ đi một số” - GV cho HS đọc YC bài -1 HS đọc YC bài - GV tổ chức cho HS chơi theo cặp ( sử -HS nhóm đôi theo từng bàn( một dụng tấm thẻ đã chuẩn bị) bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả phép tính và ngược lại) -Mời các nhóm tham gia chơi -HS chơi trò chơi -Nhận xét,củng cố lại nội dung bài - Lắng nghe * Hoạt động 2: Bài 2 - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc yêu cầu đề bài a) 12 – 2, 16 – 6, 15-5, 17 – 7, 18-8 , 19– 9 b) 10 = 15 - ... 10 = 19 - ... 10 = 17 - ... -Cho HS nhận xét về cách tính của bài -HS nhận xét toán -Yêu cầu HS nêu cách tính -HS nêu cách tính trừ hai số có chữ số hàng đơn vị giống nhau -Nhận xét -Lắng nghe - Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng làm, - 3 HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp cả lớp làm vào vở. làm vào vở -GV cho HS đổi chéo vở -HS đổi vở và chấm bài làm của bạn bằng bút chì -Gọi HS nhận xét bài làm của bạn -HS nhận xét -Nhận xét bài làm của cả lớp, chấm bài ở vở. -GV lưu ý lại phép tính trừ một số để -Lắng nghe có kết quả là 10. * Hoạt động 3: Bài 3 - GV cho HS đọc bài 3 -HS đọc yêu cầu bài tập 3 - GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng ta làm -HS trả lời gì? - GV hỏi dạng toán này có mấy phép -HS trả lời tính trừ? -Lưu ý HS thực hiện từ trái sang phải( -HS quan sát và lắng nghe ví dụ 14 – 4 – 2 = 10 – 2 = 8) Cho HS làm vào vở -HS làm vào vở -Đổi chéo vở -Đổi chéo vở và chấn bằng bút chì -Chấm lại vở -Quan sát GV sửa -Nhận xét, đánh giá -Lắng nghe Hoạt dộng vận dụng:( 3p) Bài 4: Giải toán - Gọi HS đọc bài 4 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? - HS nêu để phân tích đề -Tổ chức lớp chơi trò chơi “ Ai nhanh -HS nêu ai đúng” -Nêu luật chơi: Chia lớp thành 2 đội, tổ - Lắng nghe và chia đội 1 và tổ 2 là Đội 1, Tổ 3 và 4 là Đội 2. Hai đội nối tiếp nhau ghi vào thẻ đã chuẩn bị sẵn các phép tính trừ có kết quả là 10. Đội nào viết nhanh , chính xác và nhanh nhất sẽ thắng cuộc. -Tổ chức trò chơi -Đại diện nhóm tham gia chơi -Nhận xét, tuyên dương -Lắng nghe Củng cố, dặn dò: (2p) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được HS nêu ý kiến củng cố được kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe Tiếng Việt: BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI BÀI ĐỌC 2: TRƯỜNG EM (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Trường của Hà đã được xây mới khang trang, trở thành ngôi nhà thứ hai của Hà và các bạn. Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, tivi 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Trường em sẽ giúp các em hiểu ngôi - HS lắng nghe. trường mới của Hà có những gì khiến cho các bạn yêu thích. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Tiết 1 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Trường em. - HS đọc thầm theo. - GV mời 2 HS lần lượt đọc từ ngữ - 2 HS lần lượt đọc từ ngữ phần giải phần giải thích từ ngữ trước lớp: tưởng thích từ ngữ trước lớp. tượng, khang trang. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc + 3 HS đọc nối tiếp. nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm ba: GV yêu cầu HS đọc + HS đọc theo nhóm ba. theo nhóm ba. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn lớp bình chọn. đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. đọc thầm theo. Tiết 2 * Hoạt động 2: Đọc hiểu - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - Cả thầm lại truyện, đọc thầm các - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại CH, suy nghĩ, trả lời các CH. truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. - Một số HS trình bày kết quả trước - GV mời một số HS trình bày kết quả lớp theo hình thức phỏng vấn. trước lớp theo hình thức phỏng vấn. - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Hà và các bạn rất háo hức mong chờ ngôi trường mới. Trả lời: Hà và các bạn thường trò chuyện về ngôi trường đang xây và tưởng tượng biết bao điều. + Câu 2: Hà và các bạn thích những gì ở ngôi trường mới? Trả lời: Hà và các bạn thích khu vườn trường có đủ các loại cây. Cạnh vườn trường là thư viện xanh với rất nhiều cuốn sách hay. Đó là nơi các bạn Hà hẹn nhau sau mỗi buổi học. + Câu 3: Theo em, vì sao trường mới trở thành “ngôi nhà thứ hai” của Hà và các bạn? Trả lời: Trường mớ trở thành “ngôi nhà thứ hai” của Hà và các bạn vì Hà và các bạn đã rất mong ngóng ngôi trường mới. Ngoài ra, ngôi trường còn có những địa điểm mà Hà và các bạn yêu thích, gắn bó, tạo ra nhiều kỷ niệm. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 của 2 BT. BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - HS làm bài vào VBT. trước lớp. - Một số HS trình bày kết quả trước - GV nhận xét, chốt đáp án: lớp. + BT 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. đậm: a) Học sinh trò chuyện về ngôi trường đang xây. Học sinh làm gì? b) Các bạn hẹn nhau ở thư viện sau mỗi buổi học. Các bạn làm gì? + BT 2: Theo em, các bạn học sinh sẽ làm gì để ngôi trường mới luôn đẹp? Trả lời: - Các bạn sẽ luôn giữ gìn vệ sinh chung. - Các bạn sẽ thay phiên nhau trực nhật. - Các bạn sẽ vận động mọi người giữ gìn ngôi trường luôn mới và đẹp. v.v HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - Hs nêu em biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ - EM VUI VẺ, THÂN THIỆN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. - Phát huy cảm xúc tích cực, thân thiện, vui vẻ với mọi người xung quanh. - Nhận diện được những việc làm thể hiện tình bạn và nói lời giao tiếp phù hợp với bạn. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:Khi em cười, em biểu hiện cảm xúc trên khuôn mặt như thế nào (ánh - HS trả lời. mặt, miệng,)? - GV tổng hợp lại và dẫn dắt vào bài: Hoạt động giáo dục theo chủ đề - Em vui vẻ, thân thiện. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Cùng chơi “Vẽ khuôn mặt cười” a. Mục tiêu:Giúp HS nhận diện được cảm xúc vui vẻ và khuôn mặt thể hiện cảm xúc vui vẻ. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các đội chơi. - HS chia thành các đội. - GV phổ biến luật chơi: - HS nghe phổ biến luật chơi. + Mỗi đội sẽ đứng thành các hàng dọc. + GV bấm đồng hồ đếm ngược trong 5 phút. + Lần lượt từng HS lên cầm bút và chỉ được vẽ một nét bút (không được nhấc bút lên) trên giá vẽ (hoặc giấy A0). + Sau khi vẽ xong, HS chạy về hàng và chạm tay để bạn tiếp theo lên rồi đứng xuống cuối hàng. Tiếp tục như vậy cho đến khi hết 5 phút. + Đội nào hoàn thành và thể hiện bức vẽ ấn tượng nhất sẽ là đội thắng cuộc. Các nhóm HS tham gia chơi trò chơi - GV tổ chức cho các nhóm quan sát sản phẩm của cả lớp và bình chọn đội thắng cuộc. - GV gợi ý để HS chia sẻ thêm về ý nghĩa học được từ trò chơi. Ví dụ: Em cảm thấy thế nào khi tham gia trò chơi này? Em có thường xuyên thể hiện khuôn mặt vui vẻ với các bạn hay không? Việc thể hiện cảm xúc vui vẻ sẽ mang lại lợi ích gì? - HS chơi trò chơi. c. Kết luận: Một số biểu hiện của cảm xúc như: - HS quan sát sản phẩm và bình mỉm cười, tay chân vung lên hứng khởi, hát nghêu chọn đội thắng cuộc. ngao, làm thơ,... chính là đang thể hiện cảm xúc vui vẻ, mang lại sự vui tươi, thoải mái cho bản thân và mọi người xung quanh. Hoạt động 2: Ứng xử thân thiện với bạn bè a. Mục tiêu: - Nhận diện và thể hiện cảm xúc vui vẻ, thân thiện với các bạn. - Thực hiện ứng xử phù hợp với bạn bè trong một số tình huống cụ thể. b. Cách tiến hành: (1) Làm việc nhóm: - GV phổ biến nhiệm vụ thảo luận nhóm: Quan sát nhân vật trong mỗi tình huống và trả lời câu hỏi: + Điều gì xảy ra với nhân vật trong mỗi tình huống? + Các bạn trong tình huống đó đã ứng xử như thế nào? + Nếu em là bạn trong tình huống thì em sẽ làm gì? Vì sao? - HS quan sát hình, nhân vật và đọc - GV yêu cầu các nhóm đóng vai thể hiện cách ứng từng tình huống, trả lời câu hỏi. xử của nhóm mình. - Điều xảy ra với nhân vật trong (2) Làm việc cả lớp mỗi tình huống: Hoa không muốn - GV yêu cầu các nhóm HS thực hiện đóng vai chụp ảnh với các bạn khi đi tham quan; Nam mới chuyển đến lớp nên trước lớp. ngại ngùng, không nói chuyện với - GV hướng dẫn HS chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận các bạn; lớp tổ chức sinh nhật cho các bạn tháng 10. của bản thân sau khi tham gia hoạt động đóng vai: + Em đã từng gặp tình huống đó chưa? - Nếu em là bạn trong tình huống đó em sẽ: chụp ảnh cùng các bạn + Em cảm thấy thế nào khi cùng bạn tham gia khi đi tham quan, chủ động trò đóng vai tình huống đó? chuyện giới thiệu về bản thân với + Chụp ảnh chung cùng bạn, nói chuyện với các các bạn, chúc mừng sinh nhật các bạn mới, cùng chúc mừng và tổ chức sinh nhật cho bạn tháng 10. bạn thể hiện điều gì? c. Kết luận:Việc thể hiện hành động thân thiện, vui vẻ với bạn bè, mọi người xung quanh sẽ mang lại những cảm xúc tích cực cho bản thân em và mọi - HS chia sẻ suy nghĩ: Chụp ảnh người, em sẽ được nhiều người yêu quý. chung cùng bạn, nói chuyện với các bạn mới, cùng chúc mừng và tổ chức sinh nhật cho bạn thể hiện sự thân thiện, vui vẻ, hòa đồng, đoàn kết. Buổi chiều Toán: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 1.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nhận biết được phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép trừ có nhớ bằng “ đếm lùi”. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Laptop; màn hình máy chiếu; SGK - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV Hoạt động khởi động (3’) - GV cho HS quan sát tranh, thảo luận - HS quan sát và trả lời câu hỏi: nhóm, trả lời các câu hỏi. - HS nêu HS nêu phép tính - HS thảo luận, nêu kết quả - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu - HS ghi tên bài vào vở. kết quả phép tính 12 - 3 - Gv kết hợp giới thiệu bài Hoạt động hình thành kiến thức mới (10p) GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả - HS lấy các chấm tròn và thực hiện phép tính 12 - 3 bằng cách đếm thêm. theo GV GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và thực hiện theo mình Nêu: Có 12 chấm tròn, đồng thời gắn - Hs lấy 12 chấm tròn 12 chấm tròn lên bảng. -GV tay lần lượt chỉ vào các chấm tròn -Hs thao tác trên các chấm tròn của gạch bớt, miệng đếm 11, 10, 9 mình, tay chỉ, miệng đếm 11 ,10, 9. - Vậy 12 - 3 =? -Hs trả lời: 12 - 3 = 9 - Muốn tính 12 - 3 ta đã thực hiện đếm - 2, 3 hs trả lời thêm như thế nào? - GV chốt ý: Muốn tính 12 - 3 ta thực hiện đếm bớt 3 bắt đầu từ 12. - Yêu cầu hs sử dụng chấm tròn để tính -Hs đếm chấm tròn tìm kết quả 12 - 12 - 5 5 - Gọi 2, 3 hs thực hiện tính bằng cách - Hs thực hành tính đếm bớt trước lớp. - Hs thực hiện một số phép tính khác - HS làm một số VD: và ghi kết quả vào nháp: 13 - 4, 14 - 5 Hoạt động thực hành, luyện tập: (15’) * Hoạt động 1: Bài 1 - GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu hs làm bài - Hs tự nhìn hình vẽ tính kết quả bằng cách đếm bớt -Gọi hs chữa miệng - Hs nêu kết quả - Hs khác nhận xét - Hỏi: Muốn tính 11 - 2 ta bắt đầu đếm Hs trả lời; Đếm bớt 2 bắt đầu từ 11. bớt 2 từ mấy? - Tương tự với 13 - 4 Đếm bớt 4 bắt đầu từ 13 *Gv chốt lại cách thực hiện phép trừ Hs lắng nghe và ghi nhớ bằng cách “đếm bớt”. * Hoạt động 2: Bài 2 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề toán -Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở -Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs nhận xét bài của bạn -Gọi hs nêu cách tính từng phép tính - Hs nêu cách tính - Hs đổi chéo vở chữa bài. * Hoạt động 3: Bài 3 -Yêu cầu hs thực hành đếm bớt trong -Hs tính nhẩm đầu tìm kết quả -Gọi hs chữa bài nối tiếp - Hs chữa bài nối tiếp - Chốt lại cách thực hiện phép trừ có -Hs lắng nghe và ghi nhớ nhớ trong phạm vi 20 bằng cách đếm - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện phép bớt cộng. Hoạt dộng vận dụng:( 5P) Bài 4: Giải toán - Yêu cầu hs nêu đề toán Hs đọc đề -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? Hs trả lời - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp -Hs viết phép tính và trả lời -Gọi hs chữa miệng - Hs khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét bài làm của hs Củng cố, dặn dò: (2p) -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ -Hs tham gia chơi Ong tìm hoa” - Khen đội thắng cuộc -Dặn hs tìm hỏi ông bà, bố mẹ xem còn - HS lắng nghe cách nào khác để thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 không để tiết sau chia sẻ với cả lớp. Tiếng Việt: BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI NÓI VÀ NGHE: NÓI LỜI CHÀO, LỜI CHIA TAY. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG EM 1. Yêu cầu cần đạt ▪Biết đặt mình vào các tình huống để nói lời phù hợp. ▪Biết phối hợp lời nói với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. Biết lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.2.1. Giáo viên - Máy tính, ti vi. 2.2. Học sinh - SGK. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm - HS lắng nghe. nay, các em sẽ thực hành trao đổi dựa vào các tình huống. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào trao đổi tốt nhất. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH * Hoạt động 1: Nói lời trong các tình - 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1 huống (BT 1) và các gợi ý: - GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của Nói lời của em trong các tình huống BT 1 và các gợi ý. sau: a) Trước khi đi học, bố mẹ nhắc em hôm nay ở lớp cần mạnh dạn phát biểu ý kiến. Em chào và hứa với bố mẹ điều gì? b) Em hứa mang cho bạn mượn quyển sách. Khi gặp bạn, em sẽ chào và nói gì với bạn: - Nếu em có mang quyển sách đó cho bạn mượn? - Nếu em quên mang quyển sách đó cho bạn mượn? - HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành BT. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, - Lần lượt các cặp HS trình bày hoàn thành BT. trước lớp, cả lớp lắng nghe, nhận - GV gọi lần lượt các cặp HS trình bày xét. VD: trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, a) Hôm nay ở lớp con sẽ mạnh dạn nhận xét. phát biểu ý kiến. Con chào bố mẹ con đi học. b) Tớ mang cho cậu mượn quyển sách này! - GV nhận xét. Tớ quên mất, xin lỗi cậu nhé. Mai tớ sẽ đem cho cậu mượn. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Giới thiệu về ngôi - 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 2. trường của mình - HS hoạt động theo cặp, hoàn thành - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT. BT 2. - Một số HS trình bày trước lớp. Cả - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, lớp lắng nghe, nhận xét. VD: hoàn thành BT. Chào cậu đã đến thăm trường tớ! - GV gọi một số HS trình bày trước Đây là trường Tiểu học Ban Mai. Tớ lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. rất thích phòng thể thao của trường. Ở đấy, hàng ngày, cứ đến giờ ra chơi là chúng tớ lại vào đó để chơi đá cầu, nhảy dây, đánh bóng bàn. Đi - GV nhận xét. học mà như đi chơi. Vui lắm. Để tớ dẫn cậu đến phòng thể thao nhé! - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Các em về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe Thứ 5 ngày 5 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt: BÀI 5: NGÔI NHÀ THỨ HAI BÀI VIẾT 2: LUYỆN TẬP VIẾT TÊN RIÊNG. NỘI QUY 1. Yêu cầu cần đạt ▪Biết viết đúng chính tả những tên riêng. ▪Biết viết ra nguyện vọng và đề nghị. - Biết thể hiện nguyện vọng và đề nghị của bản thân chân thành, tôn trọng người khác. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên - Máy tính, tivi 2.2. Đối với học sinh - SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết đúng chính tả tên - 1 HS đọc to YC của BT 1: Viết lại riêng cho đúng chính tả những tên riêng - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1. viết chưa đúng. - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để hoàn thành BT. - Một số HS trình bày kết quả trước - GV mời một số HS trình bày kết quả lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án: a) Lê học ở Trường Tiểu học Kim liên, quận Đống đa. Lê học ở trường Tiểu học Kim Liên, quận Đống Đa. b) Nam học ở Trường Tiểu học Vĩnh xuân, huyện trà Ôn. Nam học ở trường Tiểu học Vĩnh Xuân, huyện Trà Ôn. Hoạt động 2: Viết đề nghị - HS lắng nghe. - GV nêu YC của BT 2: BT cho sẵn nội quy của trường học. Em hãy đọc bản nội quy học sinh đó. Nếu có ý kiến, đề nghị gì, em hãy ghi vào mục Đề nghị của em. - HS lắng nghe. - GV giải thích Nội quy: những quy định để bảo đảm trật tự trong trường học, cơ quan hoặc nơi công cộng. - 1 HS đọc to bản Nội quy học sinh
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_nguyen_thi_th.doc

