Giáo án Các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Yến Hoàng
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (nơi ấy, xa tắp, ...)
- Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ngưỡng cửa là nơi thân quen với mọi người trong gia đình, là nơi chúng ta bắt đầu đến trường và đi xa hơn nữa.
- Nhận biết từ ngữ có nghĩa giống nhau; đặt câu với những từ này.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ tình cảm yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Yến Hoàng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Yến Hoàng
TUẦN 8 Thứ 2 ngày 23 tháng 10 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ . TÔN TRỌNG SỞ THÍCH CÁ NHÂN I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết chia sẻ với người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. - Chịu khó tìm hiểu cách trình diễn trang phục để chia sẻ với các bạn những ý tưởng sáng tạo. II. ĐỒ DÙNGDẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc. - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa về mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham dự phát động phong trào “ Học nhân ái, biết sẻ chia”. * Mở đầu: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. − GV mời HS xem video hoặc hình ảnh chụp những người dân vùng bão lũ; hình - HS xem video hoặc hình ảnh ảnh những em nhỏ bị ốm nặng không được chụp những người dân vùng bão đi học, lũ; hình ảnh những em nhỏ bị ốm nặng không được đi học, -GV đề nghị HS đặt mình ở vị trí những - HS đặt mình ở vị trí những người ấy để nêu được cảm xúc của họ. người ấy để nêu được cảm xúc của họ. -GV cho HS lần lượt nhớ lại và kể về một - HS lần lượt nhớ lại và kể về một hoàn cảnh khó khăn mình từng biết, từng hoàn cảnh khó khăn mình từng nghe được thông tin qua bố mẹ, phụ nữ, ti biết, từng nghe được thông tin qua vi, bố mẹ, phụ nữ, ti vi, Kết luận: GV cùng HS đưa ra định nghĩa: - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời thế nào là người, gia đình có hoàn cảnh khó khăn (thiếu ăn, thiếu mặc; mồ côi; khuyết Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng tật; hay ốm đau,). 3. Tổng kết, dặn dò - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu. biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe theo chủ đề ---------------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài đọc 1:NGƯỠNG CỬA. TỪ CÓ NGHĨA GIỐNG NHAU (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (nơi ấy, xa tắp, ...) - Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ngưỡng cửa là nơi thân quen với mọi người trong gia đình, là nơi chúng ta bắt đầu đến trường và đi xa hơn nữa. - Nhận biết từ ngữ có nghĩa giống nhau; đặt câu với những từ này. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ tình cảm yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Ti vi, Máy tính - SGK và học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết: 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS xem video “Cả nhà thương nhau” -HS vận động theo bài hát - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng + Câu 1: Khổ thơ 1 gợi lại kỉ niệm gì về ngưỡng + Khổ thơ 1 gợi lại kỉ niệm cửa? quen thuộc với mỗi người từ khi còn bé, khi mà bà, mẹ còn dắt cho mình tập đi bên ngưỡng + Câu 2: Những hình ảnh nào trong bài thơ nói cửa. lên nỗi vất vả của bố mẹ? + Hình ảnh bố mẹ lúc nào cũng tất bật, ở khổ thơ 2; hình ảnh đêm khuya, khi mọi người đã ngủ, mẹ ngồi cặm cụi làm việc + Câu 3: Hình ảnh nào trong bài thơ thể hiện ở khổ thơ 4. niềm vui bạn bè gắn với ngưỡng cửa? + Hình ảnh “Nơi bạn bè chạy tới/ Thường lúc nào cũng vui”. + Câu 4: Em hiểu “con đường xa tắp” ở khổ thơ 3 + Đáp án c: Đường đến tương là gì? ( HS giơ thẻ chọn đáp án) lai. +Vì sao em chọn ý c? +Vì:“Con đường xa tắp” là tương lai của bạn nhỏ. - Qua bài thơ, em thấy ngưỡng cửa gắn bó với - 1 -2 HS nêu theo suy nghĩ của mỗi người như thế nào?. mình. - GV chốt: Ngưỡng cửa gắn bó với mỗi người từ tấm bé, chứng kiến mọi vui buồn của mỗi người. Tác giả bài thơ rất yêu quý ngưỡng cửa nhà mình. 3. Hoạt động luyện tập 1. Tìm từ ngữ có nghĩa giống các từ ngữ dưới đây: soi xa tắp thời tấm bé - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS tự làm -> Chia sẻ với bạn - Một vài HS viết trên bảng lớp: - GV yêu cầu HS đọc đề bài BT1. + Từ có nghĩa giống từ “soi” là: - GV yêu cầu HS tự làm vào VBT -> Chia sẻ chiếu, rọi,... nhóm đôi. + Từ có nghĩa giống từ “xa tắp” - GV gọi HS trình bày. là: xa tít, xa tít tắp, xa mờ,... + Từ có nghĩa giống từ “thời tấm bé” là: thuở bé, thuở nhỏ, hồi nhỏ, thời thơ ấu, thuở ấu thơ,... Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng - 2-3 HS nhận xét. - GV mời HS nhận xét. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài - GV nhận xét, tuyên dương, chốt câu trả lời - HS làm VBT. đúng. - Một số HS đọc câu của mình 2. Đặt câu với một từ ngữ vừa tìm được. trước lớp. - GV yêu cầu HS đọc đề bài BT2 -HS theo dõi, nhận xét - GV yêu cầu HS tự làm vào VBT - GV mời HS trình bày. - GV chiếu bài của 1 số HS. - GV nhận xét tuyên dương, giúp HS chữa câu nếu cần 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Hằng ngày, từ ngưỡng cửa nhà mình em đi + Trả lời các câu hỏi. những đâu? + Em hiểu thế nào là ngưỡng cửa? - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. ..................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ HOA E, Ê I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Ôn luyện cách viết các chữ hoa E, E cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng: Viết tên riêng: Ê-đê - Viết câu ứng dụng: Em thuận anh hoà là nhà có phúc. - Hiểu Ê-đê là tên một dân tộc trong 54 dân tộc anh em ở Việt Nam. II.ĐỒ DÙNG: - Ti vi, máy tính - GV: Mẫu chữ hoa E, Ê viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp. -HS: Bảng con, vở Tập viết . II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động - Nhận xét kết quả luyện chữ của HS - Hát: Năm ngón tay ngoan. trong tuần qua. Kết nối kiến thức. - Lắng nghe. Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét: + Trong tên riêng và câu ứng dụng có các chữ hoa nào? - Treo bảng 2 chữ. -E, Ê. - Giáo viên viết mẫu cho học sinh - 2 học sinh nêu lại quy trình viết. quan sát và kết hợp nhắc quy trình. - Học sinh quan sát. (Có thể chiếu video mô tả cách viết chữ) Việc 2:Hướng dẫn viết bảng - HS viết bảng con:E, Ê. - Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. Việc 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng - Học sinh đọc từ ứng dụng. - Giới thiệu từ ứng dụng: Ê - đê. - Học sinh trả lời: Ê - đê là người dân + Hãy nói những điều em biết về anh tộc dân tộc Ê - đê? thiểu số, có trên 270.000 người. + Gồm mấy chữ, là những chữ nào? - 2 chữ: Ê - đê. + Trong từ ứng dụng, các chữ cái có - Chữ Ê cao 2 li rưỡi, chữ đ cao 2 li, chiều cao như thế nào? chữ ê cao 1 li. + Khoảng cách giữa các chữ bằng - Bằng 1 con chữ o. chừng nào? -Viết bảng con. - HS viết bảng con: Ê - đê. Việc 4: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng. - Giới thiệu câu ứng dụng. - Lắng nghe. => GV giúp HS hiểu câu ứng dụng: Anh em thương yêu nhau, sống hoà - HS phân tích độ cao các con chữ: thuận. Các chữ E, h, l cao 2 li rưỡi, chữ p cao + Trong từ câu dụng, các chữ cái có 2 li, chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại chiều cao như thế nào? cao 1 li.... - Học sinh viết bảng: Em. - Cho HS luyện viết bảng con tiếng “Em”. GV hướng dẫn HS cách nối nét giữa chữ hoa với chữ thường và giữa các chữ thường với nhau. 3. HĐ thực hành viết trong vở Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở luyện viết 3 Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe. + 1 dòng chữ Ê cỡ nhỏ. + 1 dòng chữ E cỡ nhỏ. + 2 dòng Ê - đê cỡ nhỏ. + 5 dòng câu tục ngữ cỡ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát - Lắng nghe và thực hiện. các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. Việc 2: Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, - Học sinh viết bài vào vở Tập viết từng dòng theo hiệu lệnh. theo hiệu lệnh của giáo viên. - Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp đỡ học sinh viết chậm. - Chấm nhận xét một số bài viết của học sinh. - Nhận xét nhanh việc viết bài của học sinh. 4. HĐ ứng dụng, trải nghiệm: - Luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn. - Thực hiện theo bài học. Tập viết chữ nghiêng ở lớp ( hoặc ở nhà). - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ có cùng chủ đề và luyện viết chúng cho đẹp. ..................................................................................... TOÁN GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẦN Trang 44 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết thực hiện giảm một số đi một số lần (bằng cách lấy số đo chia cho số lần). Phân biệt giảm đi 1 số lần với giảm đi một số đơn vị. - Học sinh vận dụng được kiến thức vào giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, Máy tính. - - SGK và học liệu phục vụ cho tiết dạy. + Hai đoạn dây, trong đó một đoạn gấp lại 4 lần thì được đoạn kia. + Một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu tính độ dài của một đoạn thẳng được giảm đi một số lần so với độ dài của một đoạn thẳng cho trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng 1. Khởi động: - GV tổ chức khởi động bài học. - GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi: - HS thực hiện theo nhóm đôi - GV yêu cầu HS lấy ra băng giấy (hoặc sợi dây) - HS thực hiện yêu cầu như GV gọi là băng giấy A, lấy ra băng giấy B có độ dài hướng dẫn. gấp 4 lần độ dài bằng giấy A. - GV yêu cầu HS thực hiện và chỉ cho bạn cùng - HS nêu nhận xét của băng giấy cặp xem độ dài băng giấy B sau khi giảm đi 2 lần, hoặc sợi dây mà nhóm mình có. 3 lần, 4 lần. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức - GV cho HS xem tranh SGK trang 44, nhận biết: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS chia sẻ những thông tin bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết đoạn thẳng AB dài 8cm. Độ dài đoạn thẳng AB giảm 4 lần được độ dài đoạn thẳng CD. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi đoạn thẳng CD dài mấy xăng-ti-mét? - GV cho HS làm bài tập cá nhân vào vở bài tập + HS làm bài tập vào vở bài tập (phiếu học tập). (phiếu học tập). + HS cùng tóm tắt với GV. Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng + Các nhóm làm bài vào phiếu học tập: Giải: Ngày thứ hai đội công nhân đó làm được số km đường là: 457 + 125 = 582 (km) + Bạn trai trong bức tranh đã dựa vào sơ đồ đoạn Đáp số: 582 km thẳng để suy nghĩ lựa chọn phép tính thích hợp - Các nhóm nhận xét, bổ sung. cho phương án giải bài toán. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + Đoạn thẳng AB = 8 cm. + Độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần thì được độ dài đoạn thẳng CD nên ta chia đoạn AB thành 4 phần bằng nhau. Độ dài mỗi phần chính là độ dài của đoạn thẳng CD. + Vậy để tìm độ dài đoạn thẳng CD ta lấy độ dài - HS kiểm tra phép tính. đoạn thẳng AB chia cho 4. - HS nêu câu lời giải và trình bày bài giải như SGK. - GV cho HS kiểm tra phép tính đã đúng chưa, bài giải đã giải quyết được câu hỏi bài toán đặt ra chưa. HS rút ra cách giải cho những bài toán tương tự. - GV chốt lại: + Đây là dạng toán “giảm một số đi một số lần”. + Muốn giảm một số đi một số lần, ta lấy số đó - HS chơi trò chơi. chia cho số lần. - GV mở rộng thêm có thể hỏi: + 12 giảm đi 3 lần. + 30 giảm đi 6 làn. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đố bạn” 3. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. - HS đọc. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HSTL: Muốn giảm một số đi - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc “giảm một số đi Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng một số lần”. một số lần, ta lấy số đó chia cho số lần. - Đề bài yêu cầu gì? - Thực hiện các phép chia, tìm kết quả rồi chỉ ra các số tương ứng trong ô ? - GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài vào vở bài tập. - GV cho HS đổi vở, chữa bài. SĐC 24 16 20 32 36 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. G 6 4 5 8 6 -> GV Chốt: Muốn giảm đi một số lần ta chia số đó cho số lần. Bài 2. Cho đoạn thẳng AB có độ dài 10cm. Hãy vẽ đoạn thẳng CD có độ dài bằng độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 5 lần. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết đoạn thẳng AB dài 10cm. - Bài toán hỏi gì? - Bài toán yêu cầu vẽ đoạn thẳng CD có độ dài bằng độ dài - GV cho HS làm bài. đoạn thẳng AB giảm đi 5 lần. - HS làm bài tập HS tính độ dài đoạn thẳng CD bằng 10 : 5 = 2(cm) rồi vẽ đoạn - GV chữa bài nhận xét, tuyên dương. thẳng CD có độ dài bằng 2cm. - Lưu ý: phân biệt giảm đi một số lần và giảm đi 1 - HS lắng nghe. số đơn vị. GV chốt sự khác nhau: - Muốn giảm đi một số đơn vị ta làm thế nào? - Làm phép tính trừ. - Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm ntn? - Làm phép tính chia. *Chốt: giảm số đơn vị làm phép chia, giảm đi số lần làm phép chia. Bài 3. Ngày hôm trước, một cửa hàng bán được 18 bộ bàn học thông minh. Ngày hôm sau, số bộ bàn học bán được giảm đi 2 lần so với ngày hôm trước. Hỏi ngày hôm sau cửa hàng đó bán được bao nhiêu bộ bàn học thông minh? - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS đề bài - Đề bài cho biết cửa hàng ngày - Bài toán cho biết gì? hôm trước bán được 18 bộ bàn học. Ngày hôm sau số bàn học Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng bán được giảm đi 2 lần so với ngày hôm trước. - Bài toán hỏi hôm sau cửa hàng đó bán được bao nhiêu bộ bàn học. - Bài toán hỏi gì? - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. Bài giải - GV chốt đáp án đúng, chữa bài. Ngày hôm sau cửa hàng đó bán được số bộ bàn học thông minh là: 18 : 2 = 9 (bộ) Đáp số: 9 bộ bàn học thông minh - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. Bài 4. Trong hội chợ sách, buổi sáng một quầy hàng bán được 30 giỏ quà sách, buổi chiều số giỏ quà sách bán được giảm 3 làn so với buổi sáng. Hỏi buổi chiều quầy hàng đó bán được bao nhiêu giỏ quà sách? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề. - Bài toán cho ta biết gì? - Bài toán cho biết buổi sáng quầy sách bán được 30 giỏ quà sách. Buổi chiều số giỏ quà sách bán được giảm 3 lần so với buổi sáng. - Bài toán hỏi buổi chiều quầy - Bài toán hỏi gì? hàng bán được bao nhiêu giỏ quà sách? - HS suy nghĩ và làm bài. - GV yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. Bài giải Buổi chiều quầy hàng đó bán được số giỏ quà sách là: 30 : 3 = 10 (giỏ) Đáp số: 10 giỏ quà sách. - HS lắng nghe. - GV chốt, chữa bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HSTL theo ý hiểu của mình. Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng - GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm được điều gì? - về nhà các em đọc lại cách giải dạng toán giảm một số đi một số lần. - Tìm tình huống liên quan đến dạng toán giảm một số đi một số lần, hom sau chia sẻ với các bạn. - Nhận xét tiết học. ............................................................................... Chiều: Thứ 2 ngày 23 tháng 10 năm 2023 TỰ NHIÊN XÃ HỘI(Lớp: 1) TRƯỜNG HỌC CỦA EM (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT GV sử dụng hình thức trả nghiệm - Về nhận thức khoa học, về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh - Nói được tên , địa chỉ của trường mình . - Xác định được vị trí các khu vực , các phòng của trường học và kể được tên một số đồ dùng có ở trường học . - Nêu được các thành viên trong nhà trường và nhiệm vụ của họ . - Kể được tên các hoạt động chính ở trường học : nêu được cảm nhận của bản thân khi tham gia các hoạt động đó . - Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ . - Đặt được CH để tìm hiểu về trường học , các thành viên và hoạt động trường học - Biết cách QS , trình bày ý kiến của mình về trường học, hoạt động ở trường học . II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính HS:- VBT Tự nhiên và Xã hội 1 . - Giấy , bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Các khu vực và các phòng trong trường học HĐ1. Khởi động - Ổn định: - Hát + Hãy nói tên trường và địa chỉ -HS trả lời trường của em , + Em thích nhất điều gì ở trường ? - Lắng nghe - Giới thiệu bài HĐ2. Hình thành kiến thức mới 1:Tìm hiểu trường học của bạn Hà Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng Bước 1 : Làm việc theo cặp -HS tìm hiểu và làm việc theo cặp -GV sử dụng sách mềm: - y.c quan sát các hình ở trang 34 , -HS quan sát 35 + Trường học của bạn Hà có những khu vực nào , phòng học nào ? -Đại diện trình bày kết quả + Chúng ở đâu ? - có sân trường , vườn trường , khu vệ sinh và Bước 2 : Làm việc cả lớp nhiều phòng : phòng học , phòng ban giám -GV yêu cầu HS trình bày kết quả hiệu , phòng hội đồng , phòng truyền thống, . - GV cùng HS nhận xét , bổ sung câu trả lời * GV kết luận hoàn thiện các câu trả lời. Mỗi phòng đều có một lợi ích riêng và khả năng sử dụng riêng. HĐ3: Thực hành Trải nghiệm: Tham quan trường Bước 1 : Làm việc cả lớp -HS xếp đội hình đi tham quan theo hướng - GV cho HS đi tham quan trường : dẫn của Gv các khu vực trước sân trường , vườn . Đến mỗi nơi , HS tìm hiểu xem có đồ dùng gì trường , khu vệ sinh , ... ) , sau đó lần ? lượt đến các phòng Bước 2 : Làm việc nhóm 6 -HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và - HS có thể làm cầu 1 , 2 của Bài 5 (VBT ) . TLCH + Trường em có những khu vực và phòng nào ? + Kể tên một số đồ dùng có ở trường em Bước 3 : Làm việc cả lớp - GV yêu cầu HS trình bày kết quả -Đại diện một số nhóm lên trình bày . - HS khác nhận xét , bổ sung . GV -HS trả lời:Với bàn ghế – lau chùi , không viết bình luận , hoàn thiện phần trình bày , vẽ bẩn , không đứng lên ; với đồ điện như các nhóm . quạt thì phải bật , tắt đúng cách ; với vòi nước - GV hỏi : Các em làm gì để giữ gìn , khi không sử dụng thì khoá vòi ; ... đồ dùng có ở trường ? +HS nêu - GV cùng HS bổ sung , hoàn thiện -HS kể các phòng được tham quan câu trả lời . - GV kết hợp với HS nhận xét HĐ4. Vận dụng -Hôm nay học bài gì? - Hôm nay con được đi những đâu? - GV nhận xét giờ học, tuyên dương những HS thực hiện tốt nhiệm vụ học tập -Dặn dò: Tìm hiểu các hoạt động chính của nhà trường cho tiết 2. ........................................................................................................ Thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2023 Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng TOÁN Bài 21: BẢNG CHIA 7 (tiết: 1) (Trang 46) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh tự lập được và học thuộc lòng bảng chia 7. - Học sinh vận dụng được bảng chia 7 để tính nhẩm. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Ti vi, Máy tính. - SGK và học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. - Yêu cầu một số HS đọc lại Bảng nhân 7. - HS đọc bảng nhân 7 - Một số HS đọc ngẫu nhiên một phép tính trong - HS thực hiện. Bảng nhân 7 rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia tương ứng. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV cho HS quan sát bức tranh trong SGK, thảo luạn nhóm 2 về những điều quan sát được từ bức - HS quan sát tranh SGK trang tranh: 46. - GV yêu cầu HS đọc: “Có 35 quả dưa, xếp đều - HS đọc. vào 7 rổ, mỗi rổ có bao nhiêu quả dưa?” - GV cho HS thảo luận nêu cách giải quyết vấn - Ta có 7x5=35 ; 35:7=5. Vậy đề. mỗi rổ có 5 quả dưa. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức GV nêu: - Giới thiệu các tấm thẻ mỗi tấm có 7 chấm tròn. - HS lắng nghe. - Đưa 1 tấm thẻ có 7 chấm tròn hỏi: + 7 lấy 1 lần được mấy? - được 7 Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng - HS nêu phép tính tương ứng. - 7 x 1 = 7 - GV nêu: 7 chấm tròn chia thành nhóm, mỗi - 1 nhóm. nhóm 7 chấm tròn, vậy được mấy nhóm? - Lấy 2 tấm thẻ, mỗi tấm 7 chấm tròn. - Đối với 7x2=14, 14:7=2 (làm tương tự như 7x1, - 1 HS nêu phép tính khác. 7:7). - 1 HS nêu phép nhân và phép - Làm tương tự với 7x3 và 21:7 chia được lập. - GV gợi ý nhận xét và cho HS dựa vào Bảng - HS lập các phép chia còn lại. nhân 7 để lập bảng chia. - Nhận xét đặc điểm của cột số bị chia, số chia, thương? - HSTL - Cho HS sau khi lập bảng chia 7 sau đó học - HS đọc và nhẩm thuộc. thuộc bảng chi 7. - Bảng chia 7 có đặc điểm ? (Gợi ý nhận xét và - HSTK thừa số và tích). - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” trả lời kết quả của - HS tham gia chơi trò chơi. các phép tính trong Bảng chia 7. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. Tính nhẩm 14:7 21:7 56:7 7:7 42:7 70:7 35:7 28:7 63:7 - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu. - HS thực hiện - YC HS làm bài tập vào vở. - HS tự làm bài cá nhân. (có thể sử dụng Bảng chia 7 để tìm kết quả dựa vào phép nhân để tìm kết quả của phép chia, ví dụ 7x2=14 thì 14:7=2) 14:7=2 21:7=3 56:7=8 7:7=1 42:7=6 70:7=10 35:7=5 28:7=4 63:7=9 - GV tổ chức chữa bài cho HS. - HS nhận xét, chữa bài. - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính - HS đổi vở nhận xét bài làm và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. của bạn. + GV cho HS đọc nối tiếp các phép tính trong bài. - HS lắng nghe - GV chốt kết quả cuối cùng. Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS về nhà xem lại bài chuẩn bị bài tiết sau: “Luyện tập” ---------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Trao đổi: GỌI VÀ NHẬN ĐIỆN THOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực ngôn ngữ: Biết nhận và gọi điện thoại - Năng lực văn học: Phân vai, diễn lại một cuộc trò chuyện qua điện thoại, thể hiện lời nói và giọng nói phù hợp. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động GV giới thiệu: Trong cuộc sống hằng - HS lắng nghe ngày, việc nghe và gọi điện thoại đã trở nên quen thuộc với mỗi người chúng ta. Nhưng nghe, chúng ta sẽ cùng luyện tập về cách nhận và gọi điện thoại nhé. 2. Hoạt động khám phá Bài tập 1: - Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài - 2,3 HS đọc nối tiếp bài . Lớp đọc Điện thoại thầm - HS thảo luận nhóm 3,4 để trả lời CH. - Một số nhóm đại diện báo cáo kết quả làm việc của nhóm. Các nhóm khác theo dõi, nhận xét. - Vì sao Tuấn phải xưng tên khi nhấc - Vì Tuấn dùng điện thoại chung, cần ống nghe lên? cho người gọi biết mình là ai? - Cách nói trên điện thoại có gì khác -Cần nói rõ, nói ngắn gọn cách nói thông? * Gv chốt và bổ sung: Cần nói ngắn gọn để tiết kiệm tiền điện thoại và không làm phiền người nghe. Cần nói năng lễ phép, không nói quá to làm phiền người xung quanh. 3. Hoạt động 3. Thực hành gọi điện thoại Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu - HS hoạt động nhóm đôi, sử dụng mô hình để đóng vai trò chuyện - Hướng dẫn HS nhấn số để gọi người - Một số nhóm đóng vai trước lớp thân, Nói lời hỏi thăm, chúc mừng - Cả lớp theo dõi, nhận xét. Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng người thân, Nói lời đáp của người thân, tiếp tục duy trì cuộc trò chuyện 4. Hoạt động: Vận dụng - Kể cho lớp nghe em có người thân nào ở xa hay gọi điện về? - Khi nghe điện của người đó em sẽ - HS nêu nói thế nào?... - GV nhận xét tiết học. Chốt kiến thức. ---------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: CHA SẼ LUÔN Ở BÊN CON. CÂU HỎI (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai: hỗn loạn đã, giữa, sẽ, nữa, ... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. - Hiểu ý nghĩa của bài: Tình yêu của người cha dành cho con và sự tin tưởng tuyệt đối của cậu bé đối với cha mình. - Trả lời được các CH về nội dung bài. - Nhận biết tác dụng của dấu chấm hỏi: Câu hỏi được dùng để hỏi về một điều chưa biết . + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, Máy tính. - SGK và học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết: 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS nghe và hát theo bài hát - HS nghe và hát theo nhạc. “Nhà là nơi để về”. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. + Bài đọc hôm nay tên là gì? + Trong hình ảnh minh hoạ, người cha đã + Bài có tên Cha sẽ luôn ở bên con. Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng làm gì? + Người Cha đã ra sức cứu con. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - GV giới thiệu: Trong Bài đọc 1, chúng ta đã biết về tình cảm gắn bó của tác giả với - HS lắng nghe. gia đình kí ức về ngưỡng cửa. Chúng ta cũng biết gia đình chính là nơi chúng ta sinh ra và lớn lên, nơi ta được bố, mẹ, ông bà,... yêu thương, chăm sóc và bảo vệ. Hôm nay chủng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu kĩ hơn về tình yêu thương không có giới hạn của một người cha dành cho con trong bài đọc Cha sẽ luôn ở bên con. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, tinh - HS lắng nghe. cảm. Nhấn giọng, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm; - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến bên con. - HS quan sát, lắng nghe. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cùng ông. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến còn sống. + Đoạn : Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó: hỗn loạn, lặng đi, - HS đọc từ khó. luôn, đáp lại, động đất, đã, giữa, sẽ, nữa. - Giải nghĩa từ và luyện đọc câu: ? Em hiểu thế nào là động đất? + Động đất: hiện tượng vỏ Trái Đất chuyển động, làm cho mặt đất nứt nẻ, trồi sụt, có thể làm đổ nhà cửa. ? Hỗn loạn nghĩa là gì? +Hỗn loạn: Tình trạng lộn xộn, không kiểm soát được. ?Trong đoạn 1 có từ bàng hoàng, vậy em + Bàng hoàng: choáng váng, sững sờ. hiểu nó là gì? - GV đưa câu văn dài: - 2-3 HS đọc câu. Rồi ông nhớ lại lời hứa với con:/ “Dù có chuyện gì xảy ra, / cha cũng sẽ luôn ở bên con”.// Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Tiết: 2 * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. ? Chuyện gì xảy ra với ngôi trường của cậu con trai khi động đất?: + Động đất khiến ngôi trường sụp đổ ? Vì sao người cha vẫn quyết tâm đào bới hoàn toàn và chỉ còn là một đống đổ đống đổ nát khi mọi người cho rằng không nát. còn hi vọng? + Vì ông yêu con trai của mình và ông ? Quyết tâm của người cha đã đem lại kết nhớ đến lời hứa với con “Dù có chuyện quả gì? gì xảy ra, cha cũng sẽ luôn ở bên con.”. + HS 2: Sau nhiều giờ đào bới, ông và ? Chi tiết nào cho thấy cậu con trai rất tin mọi người đã tìm được con trai và các tưởng vào cha mình? bạn của cậu, tất cả đều còn sống. + Chi tiết cậu bé nói với cha: “Cha ơi! - GV mời HS nêu nội dung bài. Con đã bảo các bạn là nhất định cha sẽ cứu con và các bạn mà!”. - GV Chốt: Tình yêu của người cha dành - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy cho con và sự tin tưởng tuyệt đối của cậu nghĩ của mình. bé đối với cha mình . 3. Hoạt động luyện tập 1. Tìm câu hỏi trong bài và cho biết a) Những từ ngữ nào cho em biết đó là câu hỏi. b) Cuối câu hỏi có dấu câu gì? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm - HS làm việc nhóm bàn, thảo luận và bàn trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: a) Những từ ngữ nào cho em biết đó là + Các từ: cỏ — không câu hỏi? b) Cuối câu hỏi có dấu câu gì? + Cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng - GV nhận xét tuyên dương. 2. Đặt một câu hỏi để hỏi về việc làm của người cha (hoặc của những người đã can ngăn hay đã giúp đỡ ông) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: tìm thêm câu là lời nói của nhân vật. - GV mời cá nhân HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình. ?Nhiều người đã bắt đầu cùng ông làm gì? ? Mọi người đã làm gì khi nghe thấy tiếng cậu bé? - GV mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Qua 2 BT này, các em hãy cho - HS lắng nghe. biết: Câu hỏi được dùng để hỏi về một điều chưa biết, trong câu hỏi thường có các từ có – không... Cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. - Nhắc nhở các em cần tôn trọng tình cảm - HS lắng nghe. của cha, mẹ với mình. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ................................................................................... TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THỰC HÀNH: KHẢO SÁT VỀ SỰ AN TOÀN CỦA TRƯỜNG HỌC (TIẾT: 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được về sự an toàn trong khuôn viên nhà trường hoặc khu vực quanh nhà trường. - Lập được kế hoạch khảo sát về sự an toàn của phòng học, tường rào, sân chơi, bãi tập hoặc khu vực xung quanh trường theo mẫu. - Khảo sát được về sự an toàn liên quan đến cơ sở vật chất của nhà trường hoặc khu vựa xung quanh trường theo sự phân công của nhóm. Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng - Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra được ý tưởng khuyến nghị với nhà trường nhằm khắc phục, hạn chế những rủi ro có thể xảy ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính. - SGK và học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở các hình ảnh gắn với ngôi trường đang - HS lắng nghe bài hát. học: + GV nêu câu hỏi: + Bức ảnh được chụp vào khoảng thời gian nào trong buổi học? + Trả lời: giờ ra chơi. + Những cảnh nào được chụp? + Trả lời: sân trường, lớp học, - GV Nhận xét, tuyên dương. cổng trường..... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1. Lựa chọn khu vực và đối tượng để khảo sát về sự an toàn của trường học. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - Mời HS quan sát tranh. - Cả lớp quan sát tranh. - YC các nhóm thảo luận để lựa chọn khu vựa - HS thảo luận nhóm. khảo sát. - Mời nhóm trưởng điều khiển các bạn lựa chọn đối tượng để khảo sát. - Các thành viên nghe theo điểu - GV gợi ý lựa chọn đối tượng: khiển của nhóm trưởng. - Lựa chọn đối tượng. Trường TH&THCS Quang Thọ Người thực hiện: Nguyễn Yến Hoàng
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_nguyen_yen_ho.docx

