Giáo án Các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Yến Hoàng

- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch.

- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại

- Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.

doc 35 trang Võ Tòng 31/03/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Yến Hoàng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Yến Hoàng

Giáo án Các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Yến Hoàng
 TUẦN: 3
 thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023
 Tập đọc
 LÒNG DÂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán 
bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
 - Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính 
cách của từng nhân vật trong tình huống kịch. 
 - Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
 - Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động: 
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài - HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu: 
- Rèn đọc đúng từ 
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc lời mở đầu - Một học sinh đọc lời mở đầu 
 giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời 
 gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý - Học sinh theo dõi.
thể hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn. - HS theo dõi
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1 - Nhóm trưởng điều khiển các 
 bạn đọc lần 1
 + Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết 
 hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
 Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, 
 ráng
 - Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
 - Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Cho HS luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc
 1 - Đọc toàn bài - HS nghe
- GV đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: 
*Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài: : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, 
mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK - HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả - Nhóm trưởng điều khiển
lời 3 câu hỏi đó, chẳng hạn: - Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? + Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, 
 chạy vào nhà dì Năm.
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho 
 chú thay  Ngồi xuống chõng 
 vờ ăn cơm, làm như chú là 
 chồng.
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú - Tuỳ học sinh lựa chọn.
nhất? Vì sao?
3. HĐ Đọc diễn cảm: 
*Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần 
thiết.HS đọc phân vai nhân vật trong vở kịch.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc - Cả lớp theo dõi
diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
- Thi đọc - Học sinh thi đọc diễn cảm toàn 
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét. bài đoạn kịch.
 - HS theo dõi
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: 
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ? - HS nêu
- Sưu tầm những câu chuyện về những người - HS nghe và thực hiện
dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong 
những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
 ...................................................................
 Chính tả 
 THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. 
 - Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của 
vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. 
 *Học sinh HTT nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng. 
 - Thích viết chính tả. 
 - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 2 1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi 
dung như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đội 8 em thi tiếp sức viết vào mô 
đẹp, dành cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép hình trên bảng(mỗi em viết 1 
vần của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình tiếng). Đội nào nhanh hơn và 
cấu tạo vần? đúng thì đội đó chiến thắng.
- Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào? - HS trả lời: Âm đệm, âm chính, 
 âm cuối
- Giáo viên nhận xét, đánh giá - HS nghe
- GV nhận xét - Ghi bảng - HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết. - Lớp theo dõi ghi nhớ
- Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì? - Niềm tin của Người đối với các 
 cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất 
 nước.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Đoạn văn có từ nào khó viết? - Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang.
 - HS viết bảng con các từ khó
- Luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 - GV đọc bài viết lần 1. - Lắng nghe
- GV đọc bài viết lần 2. - Lắng nghe
- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết. - HS viết bài vào vở 
- GV đọc bài viết lần 3. - HS soát lỗi
Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS 
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
 - Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng 
 bảng lớp. bút chì gạch chân lỗi viết sai. 
 Sửa lại xuống cuối vở bàng bút 
 - GV chấm nhanh 5 - 7 bài mực.
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS - Lắng nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (7 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài - 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập - Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét - HS nghe
Bài 3: HĐ cặp đôi
 3 - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập - 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia 
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết sẻ kết quả
khi viết dấu thanh được đặt ở đâu? - Dấu thanh được đặt ở âm chính 
 của vần.
*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng - Học sinh nhắc lại.
đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm 
chính.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời
tiếng: xóa, ngày, cười.
- Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh. - HS lắng nghe và thực hiện
 .................................................................................
 Toán
 HỖN SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS biết đọc, viết hỗn số; biết hỗn số có phần nguyên và phần phân số.
 - HS nắm được kiến thức vận dụng làm bài 1, 2a trong SGK.
 - Rèn kĩ năng đọc viết hỗn số cho HS.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên": - HS chơi
Nêu các PS có giá trị 1
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
1. Khám phá:
 *Mục tiêu: Giúp HS biết đọc và viết hỗn số.
*Cách tiến hành:
 - Yêu cầu học sinh lấy 2 hình tròn - Học sinh thực hiện 
nguyên và 1 hình tròn chia làm 4 
phần đã tô màu 3 phần 
 - Gắn các hình tròn lên bảng :
 - Giới thiệu và hỏi: 
 3
 + Có mấy hình tròn ? + Có 2 và hình tròn 
 4
 + Hãy tìm cách viết số hình tròn + HS nêu cách viết 
 3
trên? 2 hình tròn và hình tròn 
 4
 - Để biểu diễn số hình tròn trên 
người ta dùng hỗn số.
 3 3
 - Có 2 hình tròn và viết thành 2 
 4 4
hình tròn 
 3
 2 gọi là hỗn số. Đọc: Hai và ba - Học sinh đọc lại
 4
 4 phần tư hoặc hai, ba phần tư.
 - Nhận xét về cấu tạo hỗn số - Gồm 2 phần: phần nguyên và phần 
 phân số
 3
 - 2 là phần nguyên, là phần PS
 - Yêu cầu học sinh đọc và viết 4
 3
 - Hướng dẫn so sánh và 1 - HS đọc và viết
 4 3
 < 1
 - Kết luận: Phần PS của hỗn số bao 4
giờ cũng < 1 
 * GV chốt lại: 
 - Cấu tạo của hỗn số
 - Cách đọc, viết hỗn số - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: 
*Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2a.
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
 - 1 học sinh đọc yêu cầu, yêu cầu - Viết rồi đọc hỗn số
HS làm bài. - Quan sát hình vẽ, làm bài, chia sẻ kết 
 - Yêu cầu học sinh làm bài quả
 - GV nhận xét chữa bài yêu cầu HS - Nêu các hỗn số và cách đọc
 1
giải thích cách làm a) 2 đọc là hai và một phần tư
 4
 4
 b) 2 đọc là hai và bốn phần năm
 5
 2
 c) 3 đọc là ba và hai phần ba
 3
 Bài 2: (a) HĐ cá nhân
 - 1 học sinh đọc yêu cầu - Viết hỗn số vào chỗ chấm 
 - Kẻ trục tia số như SGK lên bảng - HS quan sát
 - Yêu cầu học sinh làm bài - HS làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét chữa bài - HS nghe
 - Kết luận: Giá trị của hỗn số bao - HS nghe
giờ cũng > 1
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Khắc sâu cấu tạo và cách đọc hỗn - HS nghe và nhắc lại 
số. 
- Hãy chia đều 5 quả cam cho 3 người - HS nghe và thực hiện
? 
 ............................................................................
 Chiều: Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2023
 Khoa học
 CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết cơ thể được hình thành từ sự kết hợp giữa tinh trùng của bố và trứng 
của mẹ.
 - Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi.
 5 - Yêu quý bố mẹ.
 Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng 
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền - HS nam chơi trò chơi, các bạn nữ cổ 
 điện": Nêu một số VD về vai trò của vũ
 các bạn nữ trong lớp em ? - Mỗi bạn chỉ nêu 1 vai trò
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng
 2. Khởi động:
 *HĐ 1: Sự hình thành cơ thể người. 
 - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm
 nhóm 4 theo câu hỏi:
 + Cơ quan nào trong cơ thể quyết định - Cơ quan sinh dục của cơ thể người 
 giới tính của mỗi người? quyết định giới tính của mỗi người.
 + Cơ quan sinh dục nam có chức năng - Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng
 gì?
 + Cơ quan sinh dục nữ có chức năng 
 gì? - Cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng
 + Bào thai được hình thành từ đâu?
 - Bào thai được hình thành từ trứng gặp 
 + Em có biết mẹ mang thai bao lâu, em tinh trùng.
 bé ra đời? - Em bé được sinh ra sau khoảng 9 
 - Kết luận: Cơ quan sinh dục nữ tạo ra tháng ở trong bụng mẹ
 trứng. Cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh 
 trùng. Cơ thể mỗi người được hình 
 thành từ sự kết hợp giữa trứng (mẹ) với 
 tinh trùng (bố). Quá trình trứng kết hợp 
 với tinh trùng gọi là thụ tinh. Trứng 
 được thụ tinh tạo thành hợp tử. Hợp tử 
 phát triển thành bào thai. Sau 9 tháng 
 trong bụng mẹ em bé sẽ ra đời.
 *HĐ 2: Mô tả khái quát quá trình thụ 
 tinh
 - Yêu cầu học sinh quan sát hình 1a, 
 1b, 1c và đọc kỹ chú thích trang 10 - HS quan sát các hình SGK, thảo luận 
 thảo luận theo cặp mô tả quá trình thụ nhóm đôi, trả lời.
 tinh. - 1 HS lên bảng mô tả quá trình thụ 
 tinh.
 6 + Hình 1a: Các tinh trùng gặp trứng.
 + Hình 1b: Một tinh trùng đã chui vào 
 được trứng.
 + Hình 1c: Trứng và tinh trùng đã kết 
 hợp với nhau để tạo thành hợp tử.
- Kết luận: Khi trứng rụng có nhiều 2 HS mô tả tả lại.
tinh trùng muốn gặp trứng nhưng trứng 
chỉ tiếp nhận 1 tinh trùng khi tinh trùng 
kết hợp với nhau tạo thành hợp tử. Đó 
là sự thụ tinh.
- Yêu cầu Hs quan sát hình 2, 3, 4, 5 
(11)SGK cho biết hình nào cho biết - HS quan sát hình trong SGK, trả lời 
thai được 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, 9 - Một số học sinh trình bày.
tháng ? + Hình 2: Thai 9 tháng đã là một cơ 
 thể hoàn chỉnh.
 + Hình 3: Thai 8 tuần đã có hình dạng 
 đầu hình, mình, tay, chân những chưa 
 hoàn thiện.
 + Hình 4: Thai 3 tháng có hình dạng 
 đầu, mình, tay, chân hoàn thiện hơn, 
 hình thành đầy đủ các bộ phận cơ thể.
 + Hình 5: Thai 5 tuần có đuôi, hình thù 
 của đầu, mình, tay, chân, nhưng chưa 
 rõ ràng.
- GV nhận xét, khen ngợi. - HS theo dõi.
- Kết luận : Hợp tử phát triển thành 
phôi rồi thành bào thai. Đến tháng thứ 
3 thai có đầy đủ các cơ quan của cơ thể 
và có thể coi là một cơ thể người. Đến 
tháng thứ 5 bé thường xuyên cử động 
và cảm nhận được tiếng động ở bên 
ngoài. Sau 9 tháng trong bụng mẹ em
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Quá trình thụ tinh diễn ra như thế - HS nêu
nào?
- Hãy mô tả một vài giai đoạn phát 
triển của thai nhi mà em biến?
- Học thuộc lòng mục bạn cần biết - HS nghe và thực hiện
- Chuẩn bị bài sau: Cần làm gì để cả 
mẹ và em bé đều khỏe
 7 Lịch sử
 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS nắm được một vài đề nghị về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong 
muốn làm cho đất nước giàu mạnh:
 + Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước.
 + Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta khai 
thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản.
 + Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
 *Học sinh HTT: Biết những lí do khiến cho những cải cách của Nguyễn 
Trường Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà 
Nguyễn không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những 
thay đổi trong nước.
 - Đánh giá được tác dụng của việc canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.
 - Tôn trọng, biết ơn những người đã có công xây dựng, đổi mới đất nước. 
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1.Khởi động:
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
 mật" theo nội dung câu hỏi: 
 + Câu hỏi 1, SGK, trang 6. 
 + Câu hỏi 2, SGK, trang 6.
 + Phát biểu cảm nghĩ của em về 
 Trương Định ?
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Sử dụng phần in chữ nhỏ SGK, trang - HS ghi vở
 6, nêu mục tiêu bài để giới thiệu nội 
 dung bài học. 
 2. Khám phá:
 * HĐ1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường - Hoạt động theo nhóm: Đọc SGK từ 
 Tộ. đầu đến giàu mạnh, thông tin sưu tầm 
 - Giao nhiệm vụ thảo luận cho HS với và chọn lọc thông tin để hoàn thành nội 
 các câu hỏi: dung thảo luận 
 + Năm sinh, năm mất của Nguyễn - Sinh năm 1830 mất năm 1871 
 Trường Tộ.
 + Quê quán của ông. - Nghệ An
 + Trong cuộc đời của mình ông đã - Năm 1860 ông sang Pháp chú ý tìm 
 được đi đâu và tìm hiểu những gì? hiểu sự giàu có văn minh của nước 
 Pháp. 
 + Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước - Phải thực hiện canh tân đất nước
 nhà khỏi tình trạng lúc bấy giờ?
 + Triều đình nhà Nguyễn có thái độ - Triều đình nhà Nguyễn nhu nhược 
 như thế nào trước cuộc xâm lược của 
 thực dân Pháp?
 - Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi 
 và bổ sung ý kiến (nếu cần). 
 * Nhận xét, ghi một vài nét chính về 
 8 Nguyễn Trường Tộ và nêu vấn đề để 
chuyển sang việc 2. 
*HĐ 2: Tình hình đất nước ta trước sự 
xâm lược của thực dân Pháp
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội 
dung câu hỏi: 
 + Theo em tại sao thực dân Pháp lại + Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ 
có thể dễ dàng xâm lược nước ta? TDP.
 + Điều đó cho thấy tình hình đất + Kinh tế đát nước nghèo nàn, lạc hậu
nước ta lúc đó như thế nào? + Đất nước không đủ sức để tự lập tự 
 cường 
 - Nhận xét và nêu câu hỏi 
 + Theo em tình hình đất nước như trên 
đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi lạc hậu? + Nước ta cần đổi mới để đủ sức tự lập, 
* Kết luận: Tình hình đất nước vào nửa tự cường.
cuối thế kỉ XIX nghèo nàn, lạc hậu lại 
bị thực dân Pháp xâm lược. Yêu cầu 
hoàn cảnh đất nước ta lúc bấy giờ là 
phải thực hiện đổi mới đất nước. Hiểu 
được điều đó, Nguyễn Trường Tộ đã 
dâng lên vua Tự Đức và triều đình 
nhiều bản điều trần đề nghị canh tân 
đất nước. 
* HĐ3: Những đề nghị canh tân của 
Nguyễn Trường Tộ. 
 - Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần 
 còn lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 
+ Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề + Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn 
nghị gì để canh tân đất nước? bán với nhiều nước.
 + Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta 
 phát triển kinh tế. 
 + XD quân đội hùng mạnh. 
 + Mở trường dạy cách sử dụng máy 
 móc, đóng tàu, đúc súng.
 + Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn + Không cần thực hiện các đề nghị của 
có thái độ như thế nào với những đề ông
nghị của Nguyễn Trường Tộ?
 + Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối + Họ là người bảo thủ, lạc hậu, không 
đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn hiểu gì về thế giới bên ngoài 
Trường Tộ cho thấy họ là người như 
thế nào? Lấy một số ví dụ chứng 
minh?
 * Kết luận: Với mong muốn canh tân 
đất nước của Nguyễn Trường Tộ, 
những nội dung hết sức tiến bộ đó 
không được chấp nhận. Chính điều đó 
đã làm cho đất nước ta thêm suy yếu, 
 9 chịu sự đô hộ của thực dân Pháp.
 * Chốt nội dung toàn bài. - Nêu nội dung ghi nhớ SGK 
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
 + Nhân dân ta đánh giá như thế nào về - HS trả lời
 con người và những đề nghị canh tân 
 đất nước của Nguyễn Trường Tộ ?
 + Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về 
 Nguyễn Trường Tộ ? 
 - Sưu tầm tài liệu về Chiếu Cần Vương, - HS nghe và thực hiện
 nhân vật lịch sử Tôn Thất Thuyết và 
 ông vua yêu nước Hàm Nghi.
 .........................................................................
 Chiều: thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023
 Toán
 HỖN SỐ (tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết cách chuyển một hỗn số thành một phân số và vận dụng các phép tính 
cộng trừ, nhân chia hai phân số để làm các bài tập.
 - Rèn kĩ năng chuyển hỗn số thành phân số và thực hiện thành thạo các phép 
tính với phân số.
 - Vận dụng kiến thức làm bài tập1(3 hỗn số đầu), 2(a,c), 3(a,c)
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
- Cho HS lên điều khiển cho các bạn - Quản trò viết viết một hỗn số, đọc và 
chơi trò chơi "Gọi thuyền": Viết một nêu cấu tạo hỗn số đó.
hỗn số, đọc và nêu cấu tạo hỗn số đó.
- GV nhận xét. - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá:
- Gắn các hình vẽ 
- Yêu cầu HS đọc hỗn số chỉ số phần - Quan sát và viết PS biểu thị 
 5
hình vuông đã được tô màu 2 hình vuông được tô màu
 8
 - Hãy đọc PS chỉ số hình vuông đã 21
được tô màu hình vuông được tô màu
 8
 5 21
- Vậy ta có: 2 
 8 8
 5 21
- Nêu vấn đề: Vì sao: 2 - HĐ nhóm 2 và nêu cách làm
 8 8
 5 5 2 8 5 2 8 5 21
 - GV hướng dẫn HS cách làm 2 2 
 8 8 8 8 8 8
 - Yêu cầu HS nêu cách chuyển 1 hỗn - TS bằng phần nguyên nhân với MS rồi 
số thành PS cộng với TS ở phần PS
 - MS bằng MS ở phần PS
 10 3. HĐ luyện tập, thực hành: 
 Bài 1:( 3 hỗn số đầu): HĐ cá nhân
 - 1 học sinh đọc yêu cầu - Chuyển các hỗn số sau thành PS
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Làm vở, báo cáo, chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét chữa bài 1 2 3 1 7 2 4 5 2 22
 2 ;4 
 3 3 3 5 5 5
 1 3 4 1 13 5 9 7 5 68
 3 ;9 
 4 4 4 7 7 7
 3 10 10 3 103
 10 
 10 10 10
 Bài 2: ( a,c): HĐ cá nhân
 -1 học sinh đọc yêu cầu:
 - Yêu cầu HS làm bài. - Tính
 - GV nhận xét chữa bài - HS làm bài, chia sẻ kết quả
 1 1 7 13 20
* Chốt lại: 2 bước: 2 4 
 - Chuyển HS về PS 3 3 3 3 3
 3 7 103 47 56
 - Thực hiện tính 10 4 
 10 10 10 10 10
 Bài 3: (a, c): HĐ cá nhân
 - Tính
 - 1 học sinh đọc yêu cầu 
 - Làm bài vào vở, báo cáo, chia sẻ kết 
 - HS thực hiện tương tự bài 2. 
 quả
 - GV nhận xét chữa bài 1 1 7 21 49
 2 5 
 3 4 3 4 4
 1 1 49 5 49 2 49
 8 : 2 : 
 6 2 6 2 6 5 15
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
 - Nêu cách thực hịên phép tính với - HS nêu
hỗn số ?
- Nêu cách thực hiện cộng một số tự - HS nêu
nhiên với một phân số.(Kết quả ghi 
dưới dạng hỗn số)
 ...............................................................
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1), 
nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam 
(BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt 
câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3). 
 * HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ 
tìm được ở bài 3.
 - Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
 - yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 11 - Giáo viên: bút dạ, bảng nhóm làm BT1
 - Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng - HS nối tiếp nhau đọc
những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. HĐ thực hành (27 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập 
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người - HS theo dõi.
buôn bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài - Học sinh thảo luận nhóm 2 
- Trình bày kết quả cùng làm bài.
- Giáo viên nhận xét - Đại diện một vài cặp trình bày 
 bài.
 a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ 
 khí.
 b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
 c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ 
 tiệm.
 d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
 e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ 
 sư.
 g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung 
 học
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Chủ tiệm là những người như thế nào? -Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm - Người lao động chân tay, làm 
công nhân? việc ăn lương
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông - Người làm việc trên đồng 
dân? ruộng, sống bằng nghề làm 
 ruộng
- Trí thức là những người như thế nào? - Là những người lao động trí óc, 
 có tri thức chuyên môn
 - Những người làm nghề kinh 
- Doanh nhân là gì?
 doanh
Bài 2: HĐ nhóm
 - Học sinh đọc 
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
 - Các nhóm thảo luận theo nội 
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu:
 dung giáo viên hướng dẫn
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
 12 + Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng 
nhiều từ đồng nghĩa để giải thích
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Trình bày kết quả - Đại diện mỗi nhóm, trình bày 
- Giáo viên nhận xét một câu tục ngữ hoặc thành ngữ
 + Chịu thương chịu khó: phẩm 
 chất của người Việt Nam cần cù, 
 chăm chỉ, chịu đựng gian khổ 
 khó khăn, không ngại khó, ngại 
 khổ.
 + Dám nghĩ dám làm: phẩm 
 chất của người Việt Nam mạnh 
 dạn, táo bạo nhiều sáng kiến 
 trong công việc và dám thực hiện 
 sáng kiến đó.
 + Muôn người như một: đoàn 
 kết thống nhất trong ý chí và 
 hành động.
 + Trọng nghĩa khinh tài: luôn 
 coi trọng tình cảm và đạo lý, coi 
 nhẹ tiền bạc.
- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành + Uống nước nhó nguồn: biết ơn 
ngữ, tục ngữ. người đem lại điều tốt lành cho 
- Giáo viên nhận xét. mình.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc (3 em)
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời - 1 học sinh đọc nội dung bài tập 
câu hỏi: - Học sinh thảo luận nhóm đôi.
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng - Người Việt Nam ta gọi nhau là 
bào? đồng bào vì đều sinh ra từ bọc 
 trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng. - Đồng chí, đồng bào, đồng ca, 
 đồng đội, đồng thanh, .
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm - Học sinh trao đổi với bạn bên 
 cạnh để cùng làm.
 - Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được. -Học sinh nối tiếp nhau làm bài 
 tập phần 3
 + Cả lớp đồng thanh hát một bài.
 + Cả lớp em hát đồng ca một bài.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập - HS nêu
2.
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói - Lắng nghe và thực hiện
về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
 13 ĐỊA LÍ
 ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu được đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của Việt Nam 3/4 diện 
tích là đồi núi và 1/4 diện tích là đồng bằng. 
 *HS HTT biết khu vực có núi và một số dãy núi có hướng núi tây bắc - đông 
nam, cánh cung.
 - Nêu tên một số loại khoáng sản chính của Việt nam: Than, sắt, A-pa-tít, dầu 
mỏ, khí tự nhiên,
 - Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ (lược đồ): Dãy Hoàng Liên 
Sơn, Trường Sơn; đồng bằng Bắc bộ, đồng bằng Nam bộ, đồng bằng duyên hải miền 
Trung.
 - Chỉ được một số khoáng sản chính trên bản đồ (lược đồ): than ở Quảng 
Ninh, sắt ở Thái Nguyên, A-pa-tít ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía 
Nam.
 * Than, dầu mỏ, khí tự nhiên- là nguồn tài nguyên năng lượng của đất nước.
 - Sơ lược một số nét về tình hình khai thác than, dầu mỏ, khí tự nhiên của 
nước ta hiện nay.
 - Ảnh hưởng của việc khai thác than, dầu mỏ đối với môi trường.
 - Khai thác và sử dụng một cách hợp lí khoáng sản nói chung, trong đó có 
than, dầu mỏ, khí đốt.
 - Biết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
 - Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về 
môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Khởi động:
 - Cho 2 HS lên bảng thi nêu vị trí địa lí - HS thi 
 và giới hạn của nước Việt Nam, kết 
 hợp chỉ bản đồ.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Khám phá:
 * Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chính của địa hình phần đất liền của Việt Nam 
 cũng như khoáng sản của nước ta.
 * Cách tiến hành:
 a. Địa hình: (làm việc cá nhân). 
 - GV yêu cầu đọc mục 1 và quan sát - HS đọc thầm mục 1 và quan sát hình 
 hình 1 trong SGK rồi trả lời câu hỏi: 1 SGK.
 + Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng của - HS chỉ lược đồ
 nước ta?
 + So sánh diện tích của vùng đồi núi - Diện tích đồi núi lớn hơn đồng bằng 
 với vùng đồng bằng của nước ta? nhiều lần
 + Nêu tên và chỉ các dãy núi ở nước - Một số HS trả lời trước lớp.
 ta? Trong các dãy đó, dãy núi nào có + Dãy núi hình cánh cung: Sông Gâm, 
 14 hướng Tây Bắc - Đông Nam, dãy núi Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều, 
 nào có hình cánh cung? Trường Sơn Nam.
 + Dãy núi hướng Tây Bắc - Đông 
 - Kết luận: Phần đất liền của Việt Nam Nam: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn 
 3/4 diện tích là đồi núi và 1/4 diện tích Bắc
 là đồng bằng. Một số dãy núi có hướng 
 núi tây bắc - đông nam, cánh cung.
 b. Khoáng sản:(làm việc nhóm đôi):
 - GV yêu cầu HS dựa vào hình 2 trong - HS thảo luận nhóm đôi., báo cáo kết 
 SGK và vốn hiểu biết trả lời các câu quả
 hỏi sau:
 + Kể tên một số loại khoáng sản ở nước +Dầu mỏ, khí tự nhiên, than, sắt, thiếc, 
 ta? Loại khoáng sản nào có nhiều nhất? đồng, bô- xít, vàng
 + Hoàn thành bảng sau: + Mỏ than: Cẩm Phả- Quảng Ninh
 Tên Kí Nơi Công + Mỏ sắt: Yên Bái, Thái Nguyên, Hà 
 khoáng hiệu phân bố dụng Tĩnh
 sản chính + Mỏ a- pa- tít: Cam Đường (Lào Cai)
 Than
 + Mỏ bô- xít có nhiều ở Tây Nguyên
 A- pa- tít + Dầu mỏ ở biển Đông
 Sắt
 Bô- xit
 Dầu mỏ
 - GV treo bản đồ Khoáng sản Việt - 4- 5 HS lên thi chỉ bản đồ theo yêu 
 Nam yêu cầu lần lượt từng HS lên chỉ cầu của GV. HS khác nhận xét.
 nơi có các mỏ: than, a- pa- tit, dầu mỏ 
  - 1- 2 HS nêu kết luận chung của bài.
 - Kết luận: Nước ta có nhiều loại - 1 học sinh đọc kết luận SGK. 
 khoáng sản được phân bố ở nhiều nơi
 c. Lợi ích của địa hình và khoáng sản: 
 (làm việc cả lớp):
 - Nêu những ích lợi do địa hình và + Các đồng bằng châu thổ thuận lợi cho 
 khoáng sản mang lại cho nước ta? phát triển ngành nông nghiệp.
 + Nhiều loại khoáng sản thuận lợi cho 
 ngành công nghiệp khai thác khoáng 
 sản
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
 - Sau này em lớn, nếu có cơ hội, em sẽ - HS nêu
 làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 
 trên đất nước ta ?
 ................................................................................
 Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2023
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. 
 - Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. 
 - HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
 15 - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, 
yêu thích môn học.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi.
với nội dung là ôn lại các kiến thức về 
hỗn số, chẳng hạn:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn 
số ta cần thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá
Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu - Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm - Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết 
bài quả 
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
 3 2 5 3 13 4 5 9 4 49
- Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta 2 ;5 
lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và 5 5 5 9 9 9
giữ nguyên MS. 3 9 8 3 75 7 12 10 7 127
 ;9 ;12 
 8 8 8 10 10 10
Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu - So sánh các hỗn số
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so - HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
sánh 2 hỗn số + Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân 
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS số rồi so sánh 
đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu 9 39 9 29
 3 ; 2 
các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh 10 10 10 10
như so sánh 2 phân số 
 39 29 9 9
 ta có 3 2
 10 10 10 10
 + Cách 2: So sánh từng phần của hỗn 
 số.
 9 9
 Phần nguyên: 3>2 nên 3 2
 10 10
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài - Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo 
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số. vở để kiểm tra
 1 9 1 9
 5 và 2 vì 5>2 5 2
 10 10 10 10
 4 2 4 34 2 17
 3 và 3 ta có 3 và 3 
 10 5 10 10 5 5
 16 Bài 3: HĐ cá nhân 34 17 4 2
 vì 3 3
- Gọi HS nêu yêu cầu 10 5 10 5
- Yêu cầu HS làm bài - Chuyển các hỗn số sau thành phân số 
- GV nhận xét chữa bài rồi thực hiện phép tính:
- Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính - Học sinh làm vào vở phần a,b.
với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS 1 1 3 4 9 8 17
 1 1 
rồi thực hiện như đối với PS. 2 3 2 3 6 6 6
 2 4 8 11 56 33 23
 2 1 
 3 7 3 7 21 21 21
 2 1 8 21 8 21
 2 5 14
 3 4 3 4 3 4
 1 1 7 9 7 4 14
 3 : 2 : 
 2 4 2 4 2 9 9
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: 
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số - HS nêu 
thành phân số và ngược lại chuyển đổi 
phân số thành hỗn số. 
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện
nào nhanh nhất.
 ..............................................................................
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
 - Kể được câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền 
hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng 
quê hương đất nước.
 - Kể chuyện tự nhiên, chân thật. Chăm chú nghe kể nhận xét đúng.
 - Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:
- Cho HS thi kể lại một câu chuyện đã nghe - HS kể lại một câu chuyện đã nghe 
hoặc đã học về các vị anh hùng, danh nhân hoặc đã đọc về các anh hùng, danh 
 nhân
- Nhận xét. - HS bình chọn bạn kể hay nhất.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá
- Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài
- Gạch chân từ quan trọng
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
 - 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở SGK
- Gọi HS nêu đề tài mình chọn
 - Một số HS giới thiệu đề tài mình 
- Y/c HS viết ra nháp dàn ý chọn
 17 - Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc 
3. HĐ luyện tập, thực hành: 
- Tổ chức cho HS thi kể - HS viết ra giấy nháp dàn ý
- Nêu suy nghĩ của bản thân về nội dung, - HS kể theo cặp
 ý nghĩa câu chuyện - Thi kể trước lớp
- Tổ chức bình chọn HS kể hay nhất - Mỗi em kể xong tự nói suy nghĩ về 
- Tuyên dương nhân vật trong câu chuyện hỏi bạn 
 hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội 
 dung ý nghĩa câu chuyện.
 - Bình chọn bạn có câu chuyện hay 
 nhất, bạn kể hay nhất.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: 
- Nhân vật chính trong câu chuyện là ai? - HS nêu.
- Ý nghĩa câu chuyện ? - HS nêu.
- Về nhà kể cho người thân nghe. - HS nghe và thực hiện
- Xem tranh tập kể câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở 
Mỹ Lai.
 ........................................................................
 Tập đọc
 LÒNG DÂN (Phần 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí 
lừa giặc cứu cán bộ. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.)
 - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi 
giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch. 
 - Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại.
 * Học sinh HTT biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách 
nhân vật.
 - Yêu thích đọc sách và môn học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức thi đọc phân vai lại vở kịch “ - HS thi đọc phân vai
Lòng dân” ( Phần 1)
 -HS nhận xét, bình chọn các 
 nhóm.
- Nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Khám phá:
2.1. Luyện đọc: 
- GV đọc mẫu - HS theo dõi
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc. - HS theo dõi
+ Đoạn 1: Từ đầu  lời chú cán bộ.
+ Đoạn 2: Tiếp  lời dì Năm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
 18 - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển:
 + HS đọc lần 1 + Luyện đọc từ 
 khó, câu khó
 tía, mầy, hổng, chỉ, nè 
 Để tôi đi lấy, chú toan đi, cai cản 
 lại
 Chưa thấy....
 + HS đọc lần 2 + Giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
- Giáo viên nhận xét - Học sinh theo dõi
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: 
- Cho HS đọc nội dung các câu hỏi trong SGK, - Nhóm trưởng điều khiển, báo 
giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động nhóm 4 cáo kết quả, các nhóm khác nhận 
để trả lời câu hỏi: xét, bổ sung.
1. An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế - Khi giặc hỏi An: Ông đó phải 
nào? tía mầy không? An trả lời hổng 
 phía tía làm cai hí hửng  cháu 
 kêu bằng ba, chú hổng phải tía.
2. Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử - Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ 
rất thông minh? chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của 
 chồng, tên bố chồng để chú cán 
 bộ biết mà nói theo.
3. Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân” . - Vì vở kịch thể hiện tấm lòng 
 của người dân với cách mạng. 
 Người dân tin yêu cách mạng sẵn 
 sàng xả thân bảo vệ cán bộ cách 
 mạng trong lòng dân là chỗ dựa 
 vững chắc nhất của cách mạng.
- Kết luận: Bằng sự mưu trí, dũng cảm, mẹ con - HS nghe.
dì Năm đã lừa được bọn giặc, cứu anh cán bộ.
3. HĐ Đọc diễn cảm: 
- Giáo viên hướng dẫn 1 tốp học sinh đọc diễn - HS thực hiện theo yêu cầu của 
cảm 1 đoạn kịch theo cách phân vai. GV
- Giáo viên tổ chức cho từng tốp học sinh đọc - 2 cặp HS thi đọc .
phân vai.
- Giáo viên và cả lớp nhận xét - HS nhận xét, bìn chọn
4. HĐ vậndụng, trải nghiệm: 
- Nhắc lại nội dung vở kịch. - HS nhắc lại
 19 - Sau bài học, em có cảm nghĩ gì về tình cảm - HS nêu
của những người dân dành cho cách mạng ?
 ..............................................................................
 Kĩ thuật
 THÊU DẤU NHÂN (Tiết: 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Biết cách thêu dấu nhân.
-Thêu được các mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít 
nhất năm dấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm.
II/ Đồ dùng dạy học :
-Mẫu thêu dấu nhân 
-Một mảnh vải trắng, kim khâu len, len, phấn màu, thước kẻ, khung thêu.
III/ Các hoạt động dạy học :
 Hoạt động dạy học Hoạt động dạy học
1/ Giới thiệu bài :
2/ HĐ 1 : Qs, nhận xét mẫu.
-Giới thiệu mẫu thêu dấu nhân, y/c : -Qs, nhận xét đặc điểm của đường thêu dấu 
 nhân ở mặt trái và mặt phải đường thêu.
3/ HĐ 2 : H/dẫn thao tác kĩ thuật
-Y/c : -Đọc nd mục II sgk nêu các bước thêu dấu 
 nhân .
 -Nêu cách vạch đường thêu dấu nhân.
 -1 HS lên bảng vạch dấu đường thêu.
 -Đọc các mục trong sgk và qs các hình 4a, 
 4b, 4c, 4d nêu các thêu dấu nhân.
-H/dẫn thêu mũi thêu dấu nhân thứ nhất, 
thứ hai. Y/c : -HS lên bảng thực hiện các mũi thêu tiếp 
 theo.
 -Qs hình 5 nêu cách kết thúc đường thêu.
4/ HĐ 3: Thực hành
-Y/c : -Nhắc lại cách thêu dấu nhân.
 -Thực hành thêu dấu nhân.
-Qs, nhắc nhở thêm.
5/ HĐ 4 :Đánh giá sản phẩm :
-Y/c : -Trưng bày sản phẩm.
-Nêu y/c đánh giá, y/c : -Tự đánh giá sản phẩm của mình
-Nhận xét, đánh giá kquả học tập của 
HS theo 2 mức.
6/ Củng cố, dặn dò :
-Chuẩn bị tiết sau thực hành.
 ..............................................................
 Chiều: thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2023
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 20

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_5_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_nguyen_yen_ho.doc