Giáo án Hóa học 9 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn
1. Kiến thức:
- HS biết được những tính chất hoá học chung của axit và dẫn ra được những PTHH tương ứng cho mỗi tính chất.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống, sản xuất.
- HS biết vận dụng những tính chất hoá học của axit, oxit đã học để làm các bài tập hoá học.
B - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Hoá chất:dd HCl; dd H2SO4 loãng; quỳ tím; kim loại Al; Cu; CuSO4; NaOH; Fe2O3
- Dụng cụ:ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, công tơ hút, muôi thuỷ tinh, cặp gỗ, giá ống nghiệm.
C - Tiến trình dạy học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra:
- Axit là gì? Có mấy loại axit? Cho VD CTHH một số axit? Đọc tên các axit trên?
- BT 2/11
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học 9 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hoàn
TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD HÓA 9 Ngày soạn : 23/9/2023 Tiết 7 BÀI 3: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT A- Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS biết được những tính chất hoá học chung của axit và dẫn ra được những PTHH tương ứng cho mỗi tính chất. 2. Kĩ năng: - Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống, sản xuất. - HS biết vận dụng những tính chất hoá học của axit, oxit đã học để làm các bài tập hoá học. B - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh - Hoá chất:dd HCl; dd H2SO4 loãng; quỳ tím; kim loại Al; Cu; CuSO4; NaOH; Fe2O3 - Dụng cụ:ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, công tơ hút, muôi thuỷ tinh, cặp gỗ, giá ống nghiệm. C - Tiến trình dạy học: 1- ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: - Axit là gì? Có mấy loại axit? Cho VD CTHH một số axit? Đọc tên các axit trên? - BT 2/11 3- Bài mới : Phần: Tính chất hóa học của axit Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 I) Tính chất hoá học của axit - Cho HS làm thí nghiệm 1) Axit làm đổi màu chất chỉ thị -Thí nghiệm: Cho 1 giọt dd HCl (H2SO4 loãng) - Nêu hiện tượng xảy ra? vào giấy quỳ tím GVGT: Dùng quỳ tím nhận biết dung dịch - Hiện tượng: Giấy quỳ tím chuyển sang màu axit đỏ Kết luận:Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ Vận dụng: Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các dd không màu: NaCl,NaOH, HCl 2)Axit tác dụng với kim loại Cho HS nêu lại cách điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm. Mô tả lại thí - HS trả lời nghiệm Zn tác dụng với dd HCl, nêu hiện tượng và viết PTHH. - Cho HS làm thí nghiệm Nhôm tác dụng với dd H2SO4 loãng, nêu hiện tượng, giải - Thí nghiệm: Cho mảnh nhôm vào đáy ống thích, viết PTHH minh hoạ nghiệm. + Thêm vào 1-2 ml dd H2SO4 loãng - Có thể làm thí nghiệm đối chứng, cho Cu - Hiện tượng: Kim loại tan dần, có khí vào dd HCl. QS hiện tượng, nêu kết luận. không màu bay ra GGT: Các kim loại ( Fe, Mg ....) cũng có 2Al(r) + 3H2SO4(dd loãng ) -> phản ứng tương tự Al2(SO4)3(dd) + 3H2(k) Mở rộng: TH ới HNO3, H2SO4đ/n Kết luận: Dung dịch axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđro GV: LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD HÓA 9 3) Axit tác dụng với bazơ( PƯ trung hoà) - Cho HS làm thí nghiệm dd HCl tác dụng - Thí nghiệm 1: với dd NaOH ( có fenolftalein ) - Học sinh làn thị nghiệm. - Thí nghiệm dd HCl tác dụng với Cu(OH)2 PTHH: - Nêu nhận xét. HCl (dd) + Cu(OH)2 (r) -> CuCl2 (dd) + H2O (l) HS nêu hiện tượng và giải thích - Thí nghiệm 2: GVGT tên sp. HS cho biết loại chất -> Kết PTHH: luận HCl(dd) + NaOH(dd) -> NaCl(dd) + H2O(l) 2HCl(dd) + Cu(OH)2(r) -> CuCl2(dd) + H2O(l) -> Loại PƯ này gọi là PƯ trung hoà Kết luận: Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước 4)Axit tác dụng với oxit bazơ - Cho HS mô tả lại thí nghiệm dd HCl tác dụng với oxit CuO.Nêu hiện tượng, nhận - Thí nghiệm: xét, viết PTHH + Cho 1 ít Fe2O3 vào ống nghiệm - Cho HS đọc thí nghiệm dd HCl tác dụng + Cho vào 1-2 ml dd HCl với Fe2O3 - Hiện tượng: Fe 2O3 bị hoà tan tạo thành dd màu vàng nâu -> ứng dụng PƯ này: Làm sạch bề mặt kim Fe2O3(r) + 6HCl(dd) -> 2FeCl3(dd) + 3H2O(l) loại trước khi hàn GVGT:Ngoài ra, axit còn tác dụng với dd muối ( Học sau ) Kết luận: Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước Hoạt động 2: II.Axit mạnh và axit yếu Nhiều PƯHH xảy ra liên quan đến độ - Dựa vào tính chất hóa học, axit phân thành 2 loại: mạnh yếu của các axit + Axit mạnh như HCl, HNO3, H2SO4... + Axit yếu như H2S; H2CO3, H2SO3.... + Khi chọn axit tham gia PƯ nên chọn các axit mạnh 4)Củng cố: - Nêu lại các tính chất hoá học của axit? - Cho HS viết các PTHH khi cho dd HCl td lần lượt với Mg, Fe(OH) 3, ZnO, Al2O3, Al....... 5) Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 1, 2,3, 4 ( SGK ) - 3.3; 3.4; 3.5 SBT Đọc một số axit quan trọng Tiết 8 Tính chất của axit sunfuric đặc A- Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS biết: GV: LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD HÓA 9 + H2SO4 đặc có tính chất hoá học riêng: Tính oxi hoá ( Tác dụng được với những kim loại kém hoạt động ), tính háo nước. Dẫn ra được những PTHH cho những tính chất này. + Những ứng dụng quan trọng của các axit này trong sản xuất, trong đời sống. 2. Kĩ năng: - Sử dụng an toàn những axit này trong quá trình tiến hành thí nghiệm. - Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp, những PƯHH xảy ra trong các công đoạn. - Vận dụng những tính chất của axit HCl, H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính và định lượng B - Chuẩn bị - Hoá chất: dd H2SO4 đặc, Cu, Na2SO4, dd BaCl2, giấy quỳ tím, bông, đường. - Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, phễu, giấy lọc, đèn cồn, cặp gỗ, công tơ hút, giá ống nghiệm, panh. C - Tiến trình dạy học: 1- ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: - Nêu tính chất hoá học của axit, viết 2 PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất? 3- Bài mới : Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: b)Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa học * Tác dụng với kim loại: riêng - GV cho HS làm thí nghiệm * Tác dụng với kim loại - Thí nghiệm: + Lấy 2 ống nghiệm đựng 2 mẩu đồng nhỏ - Cho HS nêu hiện tượng + Rót vào ống 1 từ 1-2 ml dd H 2SO4 loãng, ống 2 từ 1- 2ml dd H2SO4 đặc + Đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm - Hiện tượng: + ống 1 không có hiện tượng gì + ống 2 có khí không màu, mùi hắc thoát ra, chất lỏng màu xanh lam * Nêu kết luận Cu(r) + 2H2SO4(đ,n) -> CuSO4(dd) + SO2(k) + H2O(l) * Axit sunfuric đặc tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối sunfat và không giải phóng khí hiđro * Tính háo nước: GV biểu diễn thí nghiệm: * Tính háo nước - Cho một ít đường vào cốc thuỷ tinh - Thí nghiệm: Tính háo nước của H2SO4 đặc nhỏ. - Hiện tượng: Màu trắng của đường -> vàng -> nâu - Rót từ từ 1-2 ml H2SO4 đặc -> đen xốp bị đẩy lên miệng cốc. ? Nêu hiện tượng quan sát được PƯ toả rất nhiều nhiệt - Giải thích: Chất rắn màu đen là H2SO4 cacbon, do H2SO4 đặc đã loại đi 2 C12H22O11 11H2O + 12C nguyên tố ( có trong thành phần của nước ) là H và O ra khỏi đường -> c)ứng dụng của axit H2SO4 H2SO4 có tính háo nước - Tự nghiên cứu SGK Hoạt động 2: GV: LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024 TRƯỜNG TH & THCS QUANG THỌ KHBD HÓA 9 Cho HS đọc thông tin SGK, quan sát 3)Sản xuất axit sunfuric tranh vẽ, cho biết axit H2SO4 có những * Nguyên liệu: Lưu huỳnh ( hoặc quặng pirit ), ứng dụng gi? không khí và nước. Hoạt động 3: * Các công đoạn sản xuất axit sunfuric: - Cho HS nghiên cứu SGK. + Đốt lưu huỳnh trong không khí tạo SO2 0 - Nêu nguyên liệu sản xuất axit S + O2 t SO2 sunfuric? - Sản xuất SO3 bằng cách oxihoá SO2 V2O5, t Nêu các công đoạn và các PƯHH chính 2SO2 + O2 2SO3 xảy ra trong các công đoạn? - SX H2SO4 bằng cách cho SO3 tác dụng với H2O SO3 + H2O -> H2SO4 Hoạt động 4: 4)Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat - GV giới thiệu dùng các dd muối của - Thí nghiệm: Bari hoặc Ba(OH)2 + Cho vào ống (1) 1 ml dd H2SO4 loãng, ống (2) 1 - Cho HS làm thí nghiệm: ml dd Na2SO4 + Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 3-4 giọt dd BaCl2 - Hiện tượng: Có kết tủa trắng xuất hiện * Làm thế nào để phân biệt H 2SO4 và - Nhận xét: Gốc =SO 4 trong các hợp chất trên kết Na2SO4 hợp với nguyên tố Ba tạo ra kết tủa trắng là BaSO4 *KL: dùng thuốc thử BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(OH)2 Chú ý: Để phận biệt axit sunfuric và H2SO4(dd) + BaCl2(dd) -> BaSO4(r) + 2HCl(dd) muối sunfat, ta có thể dùng một số kim Na2SO4(dd) + BaCl2(dd) -> BaSO4(r) loại như Mg, Zn, Al, Fe... 4:Củng cố - Đánh giá - Cho HS làm bài tập hoàn thành các PTHH - Trình bày PP hoá học phân biệt các lọ hoá chất bị mất nhãn đựng các dd không màu sau: K2SO4, KCl, KOH, H2SO4 5) Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 4, 5, 6, 7 ( SGK ) + Bài luyện tập GV: LÊ THỊ HOÀN NĂM HỌC : 2023-2024
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_9_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_le_thi_hoan.docx

