Giáo án Khoa học 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Lan
- Kể được tên thành phần chính của không khí.
- Quan sát, làm thí nghiệm để: nhận biết được sự có mặt của không khí; xác định được một số tính chất của không khí; nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi.
- Trình bày được ứng dụng tính chất của không khí đối với đời sống.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chú ý học tập, tự giác tìm hiểu các thành phần của không khí, các tính chất của không khí, ứng dụng tính chất của không khí đối với đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết và giải thích được ở mức độ đơn giản các hiện tượng về môi trường không khí xung quanh thông qua các thí nghiệm được thực hiện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm, có khả năng trình bày trước lớp kết quả thảo luận và giải thích cho các thí nghiệm về không khí được thực hiện.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường không khí xung quanh
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Lan
KHOA HỌC 4 CHỦ ĐỀ 1: CHẤT BÀI 4: KHÔNG KHÍ XUNG QUANH TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được tên thành phần chính của không khí. - Quan sát, làm thí nghiệm để: nhận biết được sự có mặt của không khí; xác định được một số tính chất của không khí; nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi. - Trình bày được ứng dụng tính chất của không khí đối với đời sống. - Năng lực tự chủ và tự học: Chú ý học tập, tự giác tìm hiểu các thành phần của không khí, các tính chất của không khí, ứng dụng tính chất của không khí đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết và giải thích được ở mức độ đơn giản các hiện tượng về môi trường không khí xung quanh thông qua các thí nghiệm được thực hiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm, có khả năng trình bày trước lớp kết quả thảo luận và giải thích cho các thí nghiệm về không khí được thực hiện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường không khí xung quanh. Tiết 2 2. Không khí có ở khắp nơi KHÁM PHÁ *Mục tiêu: - Nhận biết được không khí có ở khắp nơi. *Cách thực hiện: HĐ4: Thực hành thí nghiệm nhận biết không khí có ở khắp nơi - GV phổ biến cho HS thực hiện thí nghiệm để - HS lắng nghe. nhận biết không khí có ở khắp nơi như sau: *Chuẩn bị: Một chậu nước, một chai rỗng có nắp đậy, một miếng mút xốp. *Tiến hành: + Mở nắp, để chai ở bất kì vị trí nào xung quanh em rồi đóng nắp lại. Dự đoán trong chai có chứa gì. + Nhúng phần miệng chai đã được đậy kín ngập trong nước rồi mở nắp chai, em thấy có gì nổi lên mặt nước. Vậy bên trong chai rỗng đó có chứa gì? + Hãy đưa ra cách làm để chứng minh bên trong những lỗ nhỏ li ti của miếng mút xốp khô có chứa không khí và thực hiện theo cách làm đó. - GV chia lớp thành các nhóm 6, phát bộ thí nghiệm cho từng nhóm và yêu cầu các nhóm tiến - HS thực hiện. hành thí nghiệm. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm còn lại nhận xét và bổ - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả sung (nếu có). thí nghiệm, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). + Dự đoán trong chai có chứa không khí. + Thấy có bong bóng nổi lên mặt nước. Vậy bên trong chai rỗng đó có chứa không khí. + Cách làm để chứng minh bên trong những lỗ nhỏ li ti của miếng mút xốp khô có chứa không khí: Nhúng miếng mút xốp vào nước sẽ thấy có bong bóng khí nổi lên - GV đặt câu hỏi: “Qua hai thí nghiệm trên, cho mặt nước. biết không khí có ở đâu?” - HS trả lời. - GV yêu cầu HS nêu thêm một số vật có chứa + Không khí có ở khắp mọi nơi. không khí xung quanh em. - HS trả lời. - GV nhận xét và bổ sung (nếu có). + Quả bóng bay, chai, lọ... - HS lắng nghe. 3. Một số tính chất của không khí KHÁM PHÁ *Mục tiêu: - Nhận biết được một số tính chất của không khí. *Cách thực hiện: HĐ5: Tìm hiểu một số tính chất của không khí - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK trang - HS đọc yêu cầu. 18 – 19. “Sử dụng các giác quan để trả lời những câu hỏi sau: + Em có nhìn thấy không khí không? Vì sao? + Không khí có mùi gì? Có vị gì? + Khi em ngửi thấy mùi thơm hay mùi khó chịu thì đó có phải là mùi của không khí không? Cho ví dụ.” - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời từng - HS trả lời. câu hỏi, các HS còn lại nhận xét và bổ sung (nếu + Không nhìn thấy không khí vì không khí có). không có màu. + Không khí không có mùi, không có vị. + Đó không phải là mùi của không khí. VD: Khi giặt đồ, em sẽ ngửi thấy mùi thơm thoang thoảng trong không khí nhưng đó là mùi xà phòng chứ không phải là mùi của không khí. - GV nhận xét và bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK trang - HS đọc yêu cầu. 19. “Em có nhận xét gì về hình dạng của không khí chứa trong các vật dưới đây. Từ đó cho biết không khí có hình dạng nhất định không.” - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để đưa ra nhận xét về hình dạng của không khí chứa trong - HS thực hiện. các vật trên. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). - Đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV đặt câu hỏi: “Không khí có hình dạng nhất + Không khí mang hình dạng các vật định không?” chứa nó. - HS trả lời. - GV nhận xét và bổ sung (nếu có). + Không khí không có hình dạng nhất - GV phổ biến cho HS thực hiện thí nghiệm để định. tìm hiểu tính chất giãn nở của không khí như sau: - HS lắng nghe. *Chuẩn bị: Một chiếc bơm tiêm như hình 10a. - HS lắng nghe. *Tiến hành: + Bịt kín đầu dưới bơm tiêm rồi dùng tay ấn ruột bơm tiêm như hình 10b. Sau đó thả tay ra. + Mô tả hiện tượng xảy ra và giải thích. - GV chia lớp thành các nhóm 6, phát bộ thí nghiệm cho từng nhóm và yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). - HS thực hiện. - GV nhận xét và bổ sung (nếu có). - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để nêu một thí nghiệm, các nhóm còn lại nhận xét và số tính chất của không khí qua các hoạt động bổ sung (nếu có). trên. + Ruột bơm tiêm sẽ dần dần di chuyển lại vị trí ban đầu vì bị không khí có trong ống bơm đẩy lên. - GV nhận xét và bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe. - HS trả lời. + Không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định. Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra. - HS lắng nghe. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG *Mục tiêu: - Trình bày được một số ứng dụng tính chất của không khí trong đời sống. *Cách thực hiện: HĐ6: Tìm hiểu một số ứng dụng tính chất của không khí đối với đời sống - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK trang - HS đọc yêu cầu. 19. “Tính chất nào của không khí được ứng dụng để làm những đồ dùng trong mỗi hình dưới đây?” - GV yêu cầu một số HS trả lời, các HS còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). - Một số HS trả lời, các HS còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). + Tính chất của không khí được ứng dụng để làm những đồ dùng trong mỗi hình đó là tính giãn nở và không có hình dạng nhất định mà sẽ phụ thuộc vào hình dạng của đồ vật. Tính giãn nở thể hiện ở - GV nhận xét và bổ sung (nếu có). chỗ làm căng các đồ vật. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để nêu một số - HS lắng nghe. ví dụ khác về việc ứng dụng tính chất của không - HS thực hiện. khí trong đời sống. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). - Đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung (nếu có). + Khi ta dùng cây bơm để bơm xe đạp: Khi đẩy ruột cây bơm xuống thì không khí bị nén xuống và bị đẩy vào lốp xe. + Ta thấy quả bóng bay theo nhiều hình dạng khác nhau vì không khí trong quả bóng phụ thuộc vào tạo hình của quả - GV nhận xét và bổ sung (nếu có). bóng. *Tiếp nối: - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS về nhà xem lại bài. - GV yêu cầu HS chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo: “Sự chuyển động của không khí”.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_4_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_lan.docx

