Kế hoạch bài dạy Khoa học 4 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

- Nắm được các tính chất của không khí

- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe,...

2. Kĩ năng

- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí: trong suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị nén lại hoặc giản ra.

3. Phẩm chất

- GDHS giữ gìn bảo về không khí, môi trường xung quanh.

4. Góp phần phát triển các năng lực:

- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Đồ dùng

- GV: Các hình minh hoạ trang 64, 65 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).

- HS: chuẩn bị theo nhóm: 1 cốc thủy tinh rổng, một cái thìa, bong bóng có nhiều hình dạng khác nhau, chai nhựa rỗng với các hình dạng khác nhau, ly rỗng với các hình dạng khác nhau, bao ni long với các hình dạng khác nhau, bơm tiêm bơm xe đạp, quả bóng

2. Phương pháp, kĩ thuật

- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.

- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp

docx 8 trang Võ Tòng 31/03/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học 4 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học 4 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023

Kế hoạch bài dạy Khoa học 4 - Tuần 16 - Năm học 2022-2023
 GIÁO ÁN MÔN KHOA HỌC LỚP 4B – TUẦN 16
 Thực hiện từ ngày 19 đến ngày 23 tháng 12 năm 2022
 KHOA HỌC 
 KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ ? (áp dụng PP BTNB)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nắm được các tính chất của không khí
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm 
xe,...
2. Kĩ năng
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của không khí: trong 
suốt, không màu, không mùi, không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị nén 
lại hoặc giản ra.
3. Phẩm chất
- GDHS giữ gìn bảo về không khí, môi trường xung quanh.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Các hình minh hoạ trang 64, 65 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). 
- HS: chuẩn bị theo nhóm: 1 cốc thủy tinh rổng, một cái thìa, bong bóng có nhiều 
hình dạng khác nhau, chai nhựa rỗng với các hình dạng khác nhau, ly rỗng với các 
hình dạng khác nhau, bao ni long với các hình dạng khác nhau, bơm tiêm bơm xe đạp, 
quả bóng
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (4p) - HS trả lời dưới sự điều hành của 
 TBHT
 - 1, 2 HS trả lời 
+ Em hãy nêu một ví dụ chứng tỏ không 
khí có mặt xung quanh ta?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Nắm được các tính chất của không khí. Nêu được ví dụ về ứng dụng 
một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe,...
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
1.Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: Nhóm 6 - Lớp
GV: Ở bài trước chúng ta đã biết không khí 
có ở xung quanh ta, có ở mọi vật. Vậy 
không khí củng đang tồn tại xung quanh 
các em, trong phòng học này em có suy - Học sinh lắng nghe suy nghĩ trả lời 
nghĩ gì về tính chất của không khí ? 
2. Biểu tượng ban đầu của HS:
- GV yêu cầu học sinh ghi lại những hiểu 
biết ban đầu của mình vào vỡ ghi chép 
khoa học về tính chất của không khí, sau 
đó thảo luận nhóm 6 để ghi lại trên bảng 
nhóm 
VD: một số suy nghĩ ban đầu của học sinh 
 + không khí có mùi, không khí nhìn 
 thấy được 
 + không khí không có mùi, chúng ta 
 không nhìn thấy được không khí 
 + không khí có vị lợ, không có hình 
 dạng nhất định 
 + chúng ta có thể bắt được không khí 
3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi - Từ việc suy đóan của học sinh do các cá + không khí có rất nhiều mùi khác 
nhân (các nhóm) đề xuất. GV tập hợp nhau 
thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi 
hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và 
khác nhau của các ý kiến ban đầu , sau đó 
giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan 
đến nội dung kiến thức tìm hiểu về tính 
chất của không khí 
VD: Các câu hỏi liên quan đến tính chất 
của không khí do học sinh nêu :
- GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm 
(chỉnh sữa và nhóm các câu hỏi phù hợp 
với nội dung tìm hiểu về tính chất của 
không khí ). VD câu hỏi GV cần có: + không khí có mùi gì ? 
+ không khí có màu, có mùi, có vị không? + chúng ta có thể nhìn thấy không khí 
 được không ? 
+ không khí có hình dạng không?
 + không khí có vị gì ?
+ không khi có thể bị nén lại hoặc và bị 
giãn ra không? + không khí có vị không? 
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận, đề + không khí có hình dạng nào ?
xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu + chúng ta có thể bắt được không khí 
hỏi trên không ?
4. Thực hiện phương án tìm tòi : + không khí có giản nở không? 
- GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vỡ ghi 
chép khoa học trước khi làm thí nghiệm 
nghiên cứu với các mục : - Học sinh có thể đề xuất nhiều cách 
 khác nhau, GV để các em tiến hành 
Câu hỏi, dự đoán, cách tiến hành, kết uận làm các thí nghiệm mà các em đề xuất. 
rút ra 
- GV gợi ý để các em làm các thí nghiệm 
như sau 
* Để trả lời câu hỏi không khí có màu có 
mùi, có vị không?, GV sử dụng các thí 
nghiệm : Sử dụng một cốc thủy tinh rổng 
GV có thể xịt nước hoa hoặc rẫy dầu gió 
vào không khí để học sinh hiểu các mùi 
thơm ấy không phải là mùi của không khí * Để trả lời câu hỏi không khí có hình dạng - HS tiến hành sờ, ngửi, quan sát phần 
nào ?, GV sử dụng các thí nghiệm : rổng của cốc. HS có thể dung thìa múc 
 không khí trong ly để nếm - - HS kết 
 luận: không khí trong suốt, không có 
 màu, không có mùi và không có vị .: 
 + phát cho học sinh các quả bong bóng 
 với những hình dạng khác nhau (tròn , 
 dài ..) yêu cầu các nhóm thổi căng 
 các quả bóng. 
 + phát cho các nhóm các bình nhựa 
 với các hình dạng, kích thước khác 
 nhau , yêu cầu học sinh lấy không khí 
 ở một số nơi như sân trường, lớp học, 
 trong tủ. 
*Để trả lời câu hỏi không khí có bị nén lại - HS kết luận: không khí không có 
và giản ra không ?, GV sử dụng các thí hình dạng nhất định 
nghiệm: + GV có thể cho HS tiến hành các thí 
 nhiệm tương tự với các cái ly có hình 
 dạng khác nhau hoặc với các tíu nylon 
 to, nhỏ khác nhau 
 + sử dụng chiếc bơm tiêm, bịt kín đầu 
 dưới của bơm tiêm bằng một ngón tay, 
 nhấc pittông lên để không khí tràn vào 
 đầy thân bơm. Dùng tay ấn đầu trên 
 của chiếc bơm bittông của chiếc bơm 
 tiêm sẽ đi xuống thả tay ra, bittông sẻ 
 di chuyển về vị trí ban đầu
 - HS kết luận: không khí có thể bị nén 
 lại hoặc bị giản ra 
5. Kết luận kiến thức:
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả 
sau khi tiến hành thí nghiệm. Qua các thí 
 Không khí không màu không mùi, 
nghiệm, học sinh có thể rút ra được kết 
 không vị; không khí không có hình 
luận : 
 dạng nhất định; không khí có thể bị 
 nén lại và bị giản ra - GV hướng dẫn học sinh so sánh lại với 
 các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 
 để khắc sâu kiến thức 
 - GV yêu cầu HS dựa vào tính chất của 
 không khí để nêu một số ứng dụng trong 
 cuộc sống hằng ngày - Ghi nhớ tính chất của không khí
 3. HĐ ứng dụng (1p) - Nêu những ứng dụng tính chất của 
 4. HĐ sáng tạo (1p) không khí trong đời sống hàng ngày.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 ___________________________________________________
 KHOA HỌC
 KHÔNG KHÍ GỒM NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Quan sát làm thí nghiệm đẻ phát hiện ra một số thành phần của không khí: khí ni-tơ, 
khí ô-xi, khí các-bô-níc.
2. Kĩ năng
- Làm thí nghiệm để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ rỗng bên trong vật đều có 
không khí.
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ không khí, môi trưỡng xanh- sạch- đẹp. 
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. Đồ dùng
- GV: Hình trang 66,67 SGK. 
- HS: chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm theo nhóm: 
 + Lọ thuỷ tinh, nến, chậu thuỷ tinh, vật liệu dùng làm đế kê lọ. 
 + Nước vôi trong. 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi, thí nghiệm
- KT: động não, tia chớp, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành HS trả lời và nhận 
 xét
 + không khí trong suốt, không màu, 
 + Em hãy nêu những tính chất của không 
 không mùi, không vị, không có hình dạng 
 khí
 nhất định, có thể bị nén lại hoặc giãn ra
 - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
 bài mới.
 2. khám phá (30p)
 * Mục tiêu: - Làm thí nghiệm xác định hai thành phần chính của không khí là khí 
 ô-xi duy trì sự cháy và khí ni-tơ không duy trì sự cháy.
 - Làm thí nghiệm để chứng minh trong không khí còn có những thành phần khác.
 * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp
 *Việc1:Xác định thành phần chính
 - Cho các nhóm báo cáo về chuẩn bị đồ - HS báo cáo về việc chuẩn bị đồ dùng thí 
 dùng thí nghiệm. nghiệm
 - Yêu cầu hs đọc mục “Thực hành” trang - HS đọc mục “Thực hành” trang SGK để 
 SGK để biết cách làm. làm TN
 - Hướng dẫn các nhóm: trước tiên cần 
 thảo luận “Có phải không khí gồm hai 
 thành phần chính là khí ô- xi duy trì sự cháy và khí ni- tơ không duy trì sự cháy 
không?
- Em hãy chú ý mực nước trong cốc: 
+ Tại sao khi nến tắt, nước lại dâng vào 
trong cốc?
 + Không khí mất đi, nước dâng lên chiếm 
 chỗ. Không khí mất đi duy trì sự cháy gọi 
+ Phần không khí còn lại có duy trì sự là ô- xi
cháy không?
 + Không duy trì sự cháy vì nến tắt gọi là 
+ Thí nghiệm trên cho thấy không khí ni- tơ. 
gồm hai thành phần chính nào?
 + Không khí gồm hai thành phần: một 
* Người ta đã chứng minh được thể tích phần duy trì sự cháy và một phần không 
khí ni- tơ gấp 4 lần thể tích khí ô- xi duy trì sự cháy. 
trong không khí. 
Kết luận: 
 - Hs đọc mục “Bạn cần biết” trang 66 
*Việc 2: Tìm hiểu một số thành phần SGK. 
khác của không khí.
- Dùng lọ nước vôi trong chon hs quan 
sát, sau đó bơm không khí vào. Nước vôi 
còn trong như lúc đầu không? - Quan sát và trả lời câu hỏi. 
 - Dựa vào mục “Bạn cần biết”để lí giải 
 hiện tượng. 
+ Trong những bài học trước ta biết 
không khí có hơi nước, em hãy nêu VD - Đại diện các nhóm trình bày. 
chứng tỏ không khí có hơi nước. + Bề mặt của cốc nước lạnh có nước do 
- Hãy quan sát hình 4,5 trang 67 SGK và hơi nước trong không khí gặp lạnh và 
kể thêm những thành phần khác có trong ngưng tụ. 
không khí. 
- Che tối phòng học dùng đèn pin soi cho 
hs quan sát chùm ánh sáng sẽ thấy rõ bụi 
trong không khí. 
+ Vậy không khí gồm những thành phần - Quan sát
nào? *GV kết luận: Không khí gồm hai 
thành phần chính là ô- xi và ni- tơ. 
 + Khói, bụi, khí độc, vi khuẩn
Ngoài ra còn chứa khí các- bô- níc, hơi 
nước, bụi, vi khuẩn.
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Giáo dục BVMT, bảo vệ bầu không 
khí trong sạch
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
+ Giải thích hiện tượng dùng bình chữa 
cháy để chữa cháy
 - HS liên hệ việc giữ gìn bầu không khí 
 trong lớp học, gia đình,...
 - Dùng khí Ni tơ đã bị nén lại để dập tắt 
 đám cháy vì khí Ni tơ không duy trì sự 
 cháy.
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 ...............................................................................................................................

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_4_tuan_16_nam_hoc_2022_2023.docx