Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 21

NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…

- Biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng năng lượng mặt trời.

- Có ý thức quan sát và biết tận dụng nguồn năng lượng mặt trời

- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.

- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng

- GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK

- HS : SGK

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...

docx 6 trang Võ Tòng 31/03/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 21", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 21

Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 21
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 5 – TUẦN 21
 Khoa học
 NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất: 
chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,
 - Biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng năng lượng mặt 
trời.
 - Có ý thức quan sát và biết tận dụng nguồn năng lượng mặt trời 
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK
 - HS : SGK
 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
 học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Khi ăn chúng ta có cần tới năng lượng - Cần năng lượng để thực hiện các động 
 không ? tác ăn như: cầm bát, đưa thức ăn lên 
 miệng, nhai.
 - GV nhận xét đánh giá - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản 
 xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động1: Tác dụng của năng lượng - HS thảo luận 
 mặt trời trong tự nhiên
 1 - GV viết nội dung thảo luận trên bảng - HS thảo luận đi đến kết quả thống nhất
phụ: - Mặt Trời cung cấp cho Trái Đất 
+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho Trái năng lượng ở dạng ánh sáng và nguồn
đất ở những dạng nào? nhiệt
 - Con người sử dụng năng lượng mặt 
+ Nêu vai trò của Mặt trời đối với sự trời để học tập vui chơi, lao động. 
sống của con người? - Năng lượng mặt trời giúp con người ta 
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời luôn khoẻ mạnh. Nguồn nhiệt do 
đối với thời tiết và khí hậu? mặt trời cung cấp cho không thể thiếu
 đối với cuộc sống con người...
 - Nếu không có năng lượng mặt trời, 
+ Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối thời tiết và khí hậu sẽ có những thay đổi 
với thực vật, động vật? lớn
 + không có gió
 + Không có mưa
 + Nước sẽ ngừng chảy và đóng băng
 + ..Giúp cây xanh quang hợp...
Hoạt động2 : Sử dụng năng lượng trong 
cuộc sống - Đại diện các nhóm lên trình bày chỉ 
- GV Yêu cầu HS quan sát thảo luận hình và nêu tên của những hoạt động, 
- Sau 3 phút thảo luận các nhóm cử đại những loại máy móc được minh hoạ .. 
diện nhóm có ý kiến + Tranh vẽ người đang tắm biển
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung + Tranh vẽ con người đang phơi cà phê, 
- GV kết luận năng lượng mặt trời dùng để sấy khô..
 + ảnh chụp các tấm pin mặt trời của tàu 
 vũ trụ.
 + ảnh chụp cánh đồng muối nhờ có năng 
 lượng mặt trời mà hơi nước bốc hơi tạo 
 ra muối
Hoạt động 3: Vai trò của năng lượng - Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5 
mặt trời HS).
 2 - Cho HS nêu lại vai trò của năng lượng - Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng 
 mặt trời qua trò chơi: dụng của mặt trời đối với sự sống trên 
 - GV vẽ hình mặt trời lên bảng. Trái Đất đối với con người.
  Chiếu sáng
  Sưởi ấm 
 - GV nhận xét, tuyên dương
 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử - HS nghe và thực hiện
 dụng năng lượng mặt trời vào thực tế 
 cuộc sống hằng ngày.
 - Tham gia sử dụng hợp lí năng lượng - HS nghe và thực hiện
 mặt trời ở nhà em(ví dụ: sử dụng hệ 
 thống cửa, kê bàn ghế, tủ.... hợp lí để nhà 
 cửa sáng sủa...)
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Khoa học
 SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (Tiết1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Kể tên một số loại chất đốt 
 - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất: Sử 
dụng năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy,...
 - Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng 
lượng chất đốt
 - Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt
 * Lồng ghép GDKNS :
 - Kĩ năng biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt.
 - Kĩ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng 
chất đốt.
 3 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK
 - HS : Nến, diêm, ô tô chạy pin có đèn và còi đủ cho các nhóm
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi 
học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS trả lời câu hỏi sau:
 + Vì sao mặt trời là nguồn năng lượng - HS trả lời
 chủ yếu của sự sống trên trái đất?
 + Năng lượng mặt trời được dùng để 
 làm gì? 
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: 
 - Kể tên một số loại chất đốt 
 - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất: Sử 
 dụng năng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy,...
 * Cách tiến hành:
 *Hoạt động 1: Một số loại chất đốt - HĐ cặp đôi:
 + Em biết những loại chất đốt nào? - HS nối tiếp nhau trả lời
 + Những loại chất đốt như: than, củi, tre, 
 rơm, rạ, dầu, ga
 + Em hãy phân loại chất đốt đó theo 3 - Thể rắn: Than, củi, tre, rơm rạ
 loại: thể rắn, thể lỏng, thể khí - Thể lỏng: Dầu
 - Thể khí: ga
 - HS quan sát tranh và trả lời
 4 + Quan sát hình minh hoạ 1, 2, 3 trang 
86 và cho biết: Chất đốt nào đang được 
sử dụng? Chất đốt đó thuộc thể gì?
* Hoạt động 2: Công dụng của than đá 
và việc khai thác than đá
- GV nêu: Than đá là loại chất đốt dùng 
nhiều trong đời sống con người và trong 
công ngiệp. - HS cùng bạn trao đổi và thảo luận
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi, trao đổi 
và trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 86
+ Than đá được sử dụng vào những việc 
gì?
+ Ở nước ta, than đá được khai thác ở 
đâu?
+ Ngoài than đá còn có loại than nào 
khác không?
- GV chỉ vào tranh giải thích cách khai 
thác
* Hoạt động 3: Công dụng của dầu mỏ 
và việc khai thác dầu mỏ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trang 87 
SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi sau
+ Dầu mỏ có ở đâu? - Có trong tự nhiên, nằm sâu trong lòng 
 đất
+ Người ta khai thác dầu mỏ như thế - Người ta dựng các tháp khoan nơi có 
nào? chứa dầu mỏ. Dầu mỏ được lấy lên theo 
 các lỗ khoan của giếng
+ Những chất nào có thể lấy ra từ dầu - xăng, dầu hoả, dầu đi- ê- ren, dầu 
mỏ? nhờn, nước hoa tơ sợi nhân tạo, nhiều 
 loại chất dẻo
+ Xăng được sử dụng vào những việc - chạy các loại động cơ. Dầu được sử 
gì? dụng để chạy máy, các loại động cơ, làm 
 chất đốt và thắp sáng
+ Nước ta, dầu mỏ được khai thác ở - Dầu mỏ được khai thác chủ yếu ở Biển 
đâu? Đông
 5 - GV kết luận
* Hoạt động 4: Công dụng của chất đốt 
ở thể khí và việc khai thác
- GV tổ chức HS đọc thông tin trong 
SGK tìm hiểu về việc khai thác các loại 
khí đốt, thảo luận rồi trả lời
+ Có những loại khí đốt nào? - Có hai loại khí đốt là khí tự nhiên và 
 khí sinh học
+ Khí đốt tự nhiên được lấy từ đâu? - có sẵn trong tự nhiên, con người lấy 
 ra từ các mỏ
+ Người ta làm thế nào để tạo ra khí sinh - Người ta ủ chất thải, phân súc vật, mùn 
học? rác vào trong các bể chứa. Các chất trên 
 phân huỷ tạo ra khí sinh học. 
- GV dùng tranh minh hoạ 7, 8 để giải 
thích cho HS hiểu cách tạo ra khí sinh 
học hay còn gọi là khí bi- ô- ga
- GV kết luận về tác dụng của các loại 
khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy 
máy
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Về nhà chia sẻ với mọi người cần sử - HS nghe và thực hiện
dụng tiết kiệm năng lượng chất đốt 
nhằm bảo vệ tài nguyên bảo vệ môi 
trường. 
- Thực hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm - HS nghe và thực hiện
chất đốt ở gia đình.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 6

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_lop_5_tuan_21.docx