Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Xuân

1. Yêu cầu cần đạt:

Sau bài học, HS có khả năng:- Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số.

- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước.

- Biết xếp thứ tự các số.

- Thông qua việc nhân biết tia số, xác định vị trí các số trên tia số, sử dụng số để so sánh,

2. Đồ dùng dạy học:

2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, mô hình tia số

2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ...

doc 28 trang Võ Tòng 31/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Xuân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Xuân

Giáo án môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Xuân
 TUẦN 2
 Thứ 4 ngày 13 tháng 9 năm 2023
 Toán:
 TIA SỐ. SỐ LIỀN TRƯỚC – SỐ LIỀN SAU (Tiết 2) 
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:- Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử 
dụng tia số để so sánh số.
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước.
- Biết xếp thứ tự các số.
- Thông qua việc nhân biết tia số, xác định vị trí các số trên tia số, sử dụng số để 
so sánh, 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, mô hình tia số
2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p)
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: - HS hát và vận động theo video bài 
hát vận động bài Tập đếm hát Tập đếm.
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu 
bài học)
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (23p)
Bài 1
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài -HS xác định yêu cầu 
a) HS thực hành xếp các thể số vào vị - Hs chọn và xếp các thẻ vào tia số
trí thích hợp dưới mỗi vạch tia số. Qua - HS nêu kết quả
bài tập này HS củng cố nhận biết về tia Hs khác nhận xét
số và một vài nhận xét về đặc điểm 
nhận dạng tia số.
b) HS củng cố kĩ năng nhận biết số liền 
trước, số liền sau của một số cho trước
- Số liền trước của số 5 là số nào? - HS trả lời
- Số liền sau của số 9 là số nào? - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: 
a) Cá nhân HS tìm số thích hợp dưới - HS xác định yêu cầu 
mỗi vạch tia số rồi nói cho bạn kết quả - Hs làm bài tập vào vở
 - HS nêu kết quả
- Con có nhận xét gì về các vạch trên Hs khác nhận xét
tia số? - Các vạch trên tia số cách đều nhau
- Các tia số được sắp xếp như thế nào? - Các tia số đượcc sắp xếp theo thứ tự 
 từ bé đến lớn theo chiều mũi tên, từ 
 trái sang phải. 
- So sánh số đứng sau với số đứng - Số đứng sau luôn lớn hơn số đứng 
trước trên tia số trước nó. b) Trả lời câu hỏi - HS thực hành theo cặp đố banj trả 
- Số liền trước của số 5 là số nào? lời câu hỏi sgk
- Số liền sau của số 9 là số nào? - Nhận xét nhóm bạn
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: 
-Yêu cầu hs làm bài vào vở -Hs nêu đề toán
- Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs làm bài vào vở
- Gọi hs nêu cách làm - Hs nhận xét bài của bạn
 - Hs nêu cách làm
- GV kết luậ - Hs đổi chéo vở chữa bài.
Bài 4:
- Yêu cầu HS quan sát tranh, xem ban -HS đọc yêu cầu bài toán
voi đang gợi ý cho chúng ta điều gì? - HS đọc phần gợi ý của bạn voi.
- GV chốt kiến thức
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 5:
- Yêu cầu hs thực hiện thao tác so sánh - HS đọc bài toán
trực tiếp từng cặp số (từng đôi một) để - Thực hiện sắp xếp
láy ra số bé hơn, từ đó sắp xếp các số - HS nêu kết quả
theo thứ tự bài tập yêu cầu. -Hs lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét bài làm của hs 
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều - Thực hiện tốt các bài tập so sánh các 
gì? số.
- Tia số giúp các em trong học toán? - Giúp con sử dụng tia số để nhận biết 
 số nào lớn hơn, số nào bé hơn.
 - HS lắng nghe
- Dặn dò: Về nhà nói điều em biết về 
Tia số, SLT-SLS cho người thân nghe.
4
 Tiếng Việt:
 BÀI 1: THỜI GIAN CỦA EM
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
▪Đọc đúng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai 
do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc 
độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút.
▪Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu 
rồi?: Thời gian rất đáng quý; cần làm việc, học hành chăm chỉ để không lãng phí 
thời gian.
▪Biết cách sử dụng một số từ ngữ chỉ ngày, năm (liên quan đến hiện tại, quá 
khứ, tương lai). + Năng lực văn học:
▪Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
▪Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của các 
em (quý thời gian, không lãng phí thời gian).
▪HTL 2 khổ cuối của bài thơ.
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
-Tiết 1 - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 
 GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội BT trong SGK. Cả lớp đọc thầm 
dung 2 BT trong SGK. theo.
- GV kiểm tra xem HS có mang lịch - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời 2 
đến lớp không; GV phát lịch cho nhóm CH.
không mang lịch, giao nhiệm vụ cho - Một số HS trình bày kết quả trước 
HS: Thảo luận nhóm đôi, trả lời 2 CH. lớp, cả lớp lắng nghe:
GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. + Câu 1:
- GV mời một số HS trình bày kết quả: ▪ Hình chiếc đồng hồ: Một 
+ Câu 1: Quan sát tranh và cho biết, chiếc là đồng hồ báo thức, chiếc kia 
mỗi vật trong tranh dùng để làm gì? là đồng hồ treo tường. Đồng hồ cho 
 em biết giờ giấc (biết thời gian). 
 Đồng hồ báo thức còn có chuông gọi 
 em thức dậy đúng giờ.
 ▪ Hình các quyển lịch: Quyển 1 
 là lịch bàn (để trên mặt bàn). Quyển 
 2, 3 là lịch treo tường. Quyển 3 có 
 12 tờ để biết ngày của 12 tháng. 
 Quyển 2 có 365 – 366 tờ, mỗi tờ ghi 
 1 ngày, hết ngày thì bóc tờ lịch đi.
 + Câu 2: HS chọn đọc 1 quyển lịch.
+ Câu 2: Đọc một quyển lịch hoặc tờ 
lịch tháng và cho biết:
a) Năm nay là năm nào?
b) Tháng này là tháng mấy?
c) Hôm nay là thứ mấy, ngày mấy?
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài: Đây là quyển lịch - Hs lắng nghe
để ghi ngày, tháng, năm. Lịch gồm 365 
tờ, mỗi tờ ghi 1 ngày. Mỗi ngày em bóc 
đi 1 tờ lịch. Đó là tờ lịch ghi ngày hôm 
qua. Trên quyển lịch lại xuất hiện một 
ngày mới. Có một bạn nhỏ cầm tờ lịch 
trên tay, băn khoăn: Ngày hôm qua đâu 
rồi? Vậy ngày hôm qua đi đâu? Nó có 
mất đi không? Làm thế nào để ngày 
hôm qua không mất đi, để thời gian không lãng phí? Bài thơ Ngày hôm qua 
đâu rồi? sẽ giúp các em trả lời những 
CH đó.
* Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
- GV đọc diễn cảm bài thơ Ngày hôm - HS lắng nghe.
qua đâu rồi? (giọng chậm rãi, tình 
cảm), kết hợp giải nghĩa các từ ngữ: tờ 
lịch, toả hương, ước mong.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc theo GV:
+ GV cho HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc + HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 
2 dòng thơ. GV chỉ định một HS đầu dòng thơ. HS đầu bàn đọc, sau đó 
bàn (hoặc đầu dãy) đọc, sau đó lần lượt lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp 
từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết nối đến hết bài.
bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, 
uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ GV yêu cầu HS đọc nhóm đôi: Từng + HS đọc nhóm đôi.
cặp HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trong 
nhóm. Trước khi HS đọc, GV nhắc cả 
lớp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm 
qua giọng đọc. VD: Em cầm tờ lịch cũ: 
// Ngày hôm qua đầu rồi? // Ra ngoài 
sân / hỏi bổ // Xoa đầu em, / bố cười. //
+ GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối + HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ 
từng khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, trước lớp.
tổ).
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh + Cả lớp đọc đồng thanh.
(cả bài) – giọng nhỏ.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
Tiết 2
* Hoạt động 3: Đọc hiểu. - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận 
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, 
bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn:
CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH + Câu 1:
bằng trò chơi phỏng vấn. HS 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng HS 2: Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm 
cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi qua đâu rồi?
nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện + Câu 2:
nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn HS 2: Theo bạn, vì sao bạn nhỏ hỏi 
đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau như vậy? Chọn ý bạn thích.
đó đổi vai. HS 1 phát biểu tự do.
 + Câu 3:
 HS 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý; 
 Ngày hôm qua không mất đi vì trong 
 ngày hôm qua:
 HS 2:
 Đồng lúa mẹ trồng đã chín. – 2) Khổ thơ 3.
 Những nụ hoa hồng đã lớn lên. - 1) 
 Khổ thơ 2.
 Em đã học hành chăm chỉ. - 3) Khổ 
 thơ 4.
 + Câu 4:
 HS 2 phỏng vấn: Ngày hôm qua, bạn 
 đã làm được việc gì tốt?
 HS 1: Ngày hôm qua, tôi đã giải bài 
 toán rất nhanh, được cô khen.
 HS 3: Ngày hôm qua vào buổi tối 
 mẹ đi làm về muộn, tôi giúp mẹ 
 trông em bé để mẹ kịp nấu cơm. Mẹ 
 rất vui. /...
 - HS lắng nghe GV chốt đáp án.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT 
nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV vào VBT.
theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và - HS lên bảng báo cáo kết quả.
2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài.
+ BT 1: Các từ ngữ chỉ ngày: hôm kia 
– hôm qua – hôm nay – ngày mai – 
ngày kia.
+BT 2: Các từ ngữ chỉ năm: năm kia – 
năm ngoái (năm trước) – năm nay – 
năm sau (sang năm, năm tới) – năm 
sau nữa.
- GV bổ sung: Các em đã tìm được - HS lắng nghe.
nhiều từ ngữ chỉ thời gian. Thầy (cô) 
tin rằng các em sẽ biết sử dụng những 
từ ngữ ấy để nói về các hoạt động 
trong mỗi thời điểm của mình. Thầy 
(cô) cũng mong rằng với mỗi ngày mỗi 
tuần, mỗi tháng, mỗi năm dù đã trôi 
qua, đang diễn ra hay sắp tới, các em 
đều học được nhiều điều hay, làm được 
nhiều việc tốt.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ - HS HTL 2 khổ thơ cuối.
3, 4 theo cách xoá dần những chữ trong 
từng khổ thơ, để lại những chữ đầu mỗi 
dòng thơ. Rồi xoá hết, chỉ giữ những 
chữ đầu mỗi khổ thơ. Cuối cùng, xoá toàn bộ.
- GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp - Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các 
nối các khổ thơ 3, 4. khổ thơ 3, 4.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 2 - Cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ.
khổ thơ. GV khuyến khích những HS 
giỏi HTL cả bài.- GV mời 1 HS phát 
biểu: Sau tiết học em biết thêm được 
điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe.
dương những HS học tốt.
BUỔI CHIỀU
 Tiếng Việt:
 BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM
 VIẾT: NGHE-VIẾT: ĐỒNG HỒ BÁO THỨC. CHỮ HOA: Ă, Â
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
▪ Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức. Qua bài 
chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, 
lùi vào 3 ô.
▪ Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, củng cố quy tắc viết ng / ngh.
▪ Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái 
trong bảng chữ cái.
▪ Biết viết các chữ cái Ă, Â viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng 
dụng Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ 
đúng quy định.
+ Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong 
các BT chính tả.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi, slide viết bài thơ HS cần chép.
- Bẳng phụ (BT3)
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ Ă, Â.
- Mẫu chữ cái Ă, Â viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu 
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
2.2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV nêu mục đích và yêu cầu của bài - Lắng nghe
học 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
* Hoạt động 1: Nghe-viết 
1.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, - HS nghe nhiệm vụ.
cô) đọc, viết lại bài thơ Đồng hồ báo thức.
- GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - HS đọc thầm theo.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp - 1 HS đọc bài thơ. Cả lớp đọc thầm 
đọc thầm theo. theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và - HS lắng nghe.
hình thức của bài thơ:
+ Về nội dung: Bài thơ miêu tả hoạt 
động của kim giờ, kim phút, kim giây 
của một chiếc đồng hồ báo thức. Mỗi 
chiếc kim đồng hồ như một người, rất 
vui.
+ Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. 
Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. 
Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 
ô li tính từ lề vở.
1.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS nghe – viết.
HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng 
đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV 
theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lỗi.
lại.
1.3. Chấm, chữa bài: - HS tự chữa lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch 
chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút 
chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS 
lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận 
xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, 
cách trình bày.
Hoạt động 2: Điền chữ ng hay ngh? 
(BT2)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT; nhắc - 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy 
lại quy tắc chính tả ng và ngh. tắc chính tả ng và ngh: ngh + e, ê, i; 
 ng + a, o, ô,...
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, 
viết 2, tập một. tập một.
- GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần); - 2 HS lên bảng làm BT.
mời 2 HS lên bảng làm BT.
- GV chữa bài: ngày hôm qua, nghe kể - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT.
chuyện, nghỉ ngơi, ngoài sân, nghề 
nghiệp.
Hoạt động 3: Hoàn chỉnh bảng chữ 
cái (tiếp theo) (BT 3)
- GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ - HS nghe YC, hoàn thành BT vào 
cái, nêu YC: Viết vào vở Luyện viết vở Luyện viết. (theo tên chữ) những chữ cái còn thiếu.
- GV chỉ cột ghi 10 tên chữ cái cho cả - Cả lớp đọc theo GV.
lớp đọc.
- GV mời 1 HS làm mẫu đọc tên chữ - 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê 
cái: giê – g / hát – h. – g / hát – h.
- GV yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng - 1 HS làm bài trên bảng lớp. Các 
lớp, yêu cầu các HS còn lại làm bài vào HS còn lại làm bài vào vở Luyện viết 
vở Luyện viết 2.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng - Cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữ 
bảng 10 chữ cái tại lớp. cái tại lớp
Hoạt động 4: Viết chữ hoa Ă, Â
4.1. Quan sát mẫu chữ hoa Ă, Â
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ă 
xét chữ mẫu Ă và Â: và Â theo hướng dẫn của GV.
+ Chữ Ă và Â hoa có điểm gì khác và 
giống chữ A hoa? (Viết như chữ A hoa 
nhưng có thêm dấu phụ).
+ Các dấu phụ trông như thế nào?
Dấu phụ trên chữ Ă là một nét cong 
dưới, nằm chính giữa đỉnh của chữ A.
Dấu phụ trên chữ A gồm 2 nét thẳng 
xiên nối nhau, trông như một chiếc nón 
lá úp xuống chính giữa đỉnh chữ A, có 
thể gọi là dấu mũ.
- GV viết các chữ Ă, Â lên trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe.
vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ấm - HS đọc câu ứng dụng.
áp tình yêu thương.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình - HS lắng nghe.
cảm yêu thương mang lại sự ấm áp, 
hạnh phúc.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét độ cao của 
xét độ cao của các chữ cái: các chữ cái.
Những chữ có độ cao 2,5 li: Â, h, y, g.
Chữ có độ cao 2 li: p.
Chữ có độ cao 1,5 li: t. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, a, 
i, n, ê, u, u.
- GV viết mẫu chữ Ấm trên phông kẻ ô - HS quan sát, lắng nghe.
li (tiếp theo chữ mẫu), nhắc HS lưu ý 
điểm cuối của chữ A nối liền với điểm 
bắt đầu chữ m.
4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - HS viết các chữ Ă, Â cỡ vừa và cỡ 
- GV yêu cầu HS viết các chữ Ă, Â cỡ nhỏ vào vở.
vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Ấm áp 
Ấm áp tình yêu thương cỡ nhỏ vào vở. tình yêu thương cỡ nhỏ vào vở.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm 
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ vụ giao vể nhà.
viết, cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu 
những HS chưa viết xong bài trên lớp 
về nhà viết tiếp, luyện viết thêm phần 
bài ở nhà.
 Luyện Toán:
 ÔN LUYỆN VỀ TIA SỐ - SỐ LIỀN TRƯỚC - SỐ LIỀN SAU 
1. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được tia số, vị trí các số trên tia số, sử dụng tia số để so sánh số.
- Nhận biết được số liền trước, số liền sau của một số cho trước.
- Biết xếp thứ tự các số. 
- Thông qua việc nhân biết tia số, xác định vị trí các số trên tia số, sử dụng số để 
so sánh, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: VBT
2.2. Học sinh: VBT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p)
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu - Lắng nghe
bài học)
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (23p)
Bài 1
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài -HS xác định yêu cầu 
a) HS thực hành xếp các thể số vào vị - Hs chọn và xếp các thẻ vào tia số
trí thích hợp dưới mỗi vạch tia số. Qua - HS nêu kết quả
bài tập này HS củng cố nhận biết về tia Hs khác nhận xét
số và một vài nhận xét về đặc điểm 
nhận dạng tia số.
b) HS củng cố kĩ năng nhận biết số liền trước, số liền sau của một số cho trước
- Số liền trước của số 5 là số nào? - HS trả lời
- Số liền sau của số 9 là số nào? - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận
 Thứ 5 ngày 1 3 tháng 9 năm 2023
 Tiếng Việt:
 BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM
 ĐỌC: MỘT NGÀY HOÀI PHÍ
 (2tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
 Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo 
nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút).
 Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: 
Thời gian rất đáng quý, không nên để lãng phí thời gian dù chỉ một ngày như 
bạn nhỏ trong câu chuyện.
 Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai là gì?.
+ Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện (VD: 
người mẹ dạy con một cách nhẹ nhàng mà thấm thía, cậu con trai biết nhận ra lỗi 
của mình để sửa chữa, cô lái máy gặt đập đã làm việc suốt ngày để có đồng thóc 
lớn; bác thủ thư trong hình minh hoạt rất đôn hậu).
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Tiết 1 - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay 
Mỗi ngày hoài phí sẽ giúp các em hiểu: 
Trong một ngày, chúng ta có thể làm 
được rất nhiều việc vàì sao không nên 
để thời gian trôi qua một cách hoang 
phí.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Một ngày hoài phí. - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc :
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc + 2 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả 
nối tiếp nhau 2 đoạn của bài. GV phát lớp đọc thầm theo.
hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế 
đọc của HS.
+ Đọc nhóm đôi: GV yêu cầu HS đọc + HS hoạt động nhóm đôi.
theo nhóm đôi.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả 
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo.
Tiết 2
* Hoạt động 2: Đọc hiểu - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả lớp đọc 
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. thầm theo.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc 
truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các 
lời các CH. CH.
- GV đặt CH và mời một số HS trả lời: - HS trả lời CH trước lớp.
+ Câu 1: Mẹ dặn cậu bé làm gì? + Câu 1: Mẹ dặn cậu ở nhà hãy 
+ Câu 2: Vì sao cậu bé không làm trồng một cái cây và đọc một quyển 
được việc gì? truyện.
a) Vì cậu bé không thích làm việc. + Câu 2: Ý đúng là ý c) Vì cậu bé 
b) Vì cậu bé không muốn làm theo lời nghĩ là có cả một ngày, không cần 
mẹ. vội.
c) Vì cậu bé nghĩ là có cả mọt ngày, + Câu 3: Người mẹ đưa con ra cánh 
không cần vội. đồng, đến bên một đống thóc lớn và 
+ Câu 3: Mẹ đã làm gì để cậu bé thấy bảo: “Buổi sáng, những hạt thóc còn 
hôm đó mọi người đã làm được rất nằm trên bông lúa. Cô lái máy gặt 
nhiều việc? đập đã làm việc suốt ngày để có 
+ Câu 4: Cuối cùng, cậu bé đã hiểu ra đống thóc này”. Mẹ còn đưa cậu vào 
điều gì? thư viện. Bác thủ thư chỉ cho cậu bé 
- GV nhận xét, chốt đáp án: thấy cái giá lớn chứa đầy những sách 
 mọi người đã đọc hôm nay.
 + Câu 4: Cậu bé hiểu mình đã để 
 một ngày trôi hoài phí. / Cậu bé hiểu 
 thời gian là đáng quý, không nên bỏ 
 phí thời gian. / ...
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 
của 2 BT. BT. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước 
trước lớp. lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.
+ BT 1: Đặt CH cho bộ phận câu in 
đậm: Đây là những cuốn sách mọi 
người đã đọc. Đây là gì?
+ BT 2: Dựa theo cấu mẫu ở BT 1, hãy 
giới thiệu với các bạn về các đồ vật em 
có trên bàn hoặc trong cặp sách. VD: 
Đây là cái bút mực của tớ. / Đây là cặp 
sách của tớ / Đây là bàn học của tớ và 
bạn Lân. / Đây là quyền truyện tranh 
của tớ. / Còn kia là cái mũ bố mình 
tặng mình. Kia là quyển Truyện đọc 
lớp 2, quyển sách tôi rất thích. - GV khuyến khích, khen ngợi những 
HS giới thiệu tự tin, giới thiệu được 
nhiều câu về đó vật xung quanh mình.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học 
em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - Hs nêu
 Toán:
 ĐỀ-XI-MÉT (tiết 1)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm.
- Cảm nhận được độ dài thực tế 1dm
- Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các tình 
huống thực tế.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3p)
- Gv phát cho mỗi nhóm một sợi dây - HS thực hiện nhóm 4 đo băng giấy. 
được chuẩn bị trước (Có dộ dài khoảng Ghi các số đo lên băng giấy.
30-35cm). - Đại diện nhóm trình bày.
- Yêu cầu mỗi nhóm đo một số số bang Giải thích cách cách lựa chọn của 
giấy được chuẩn bi trước (số đo của nhóm (Dùng băng giấy có số đo 10cm 
các băng giấy là 10cm, 12cm, 9cm,) để đo độ dài sợi dây là thuận tiện và 
 dễ dàng nhất.)
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
*Cảm nhận được độ dài thực tế 1dm - HS đọc và giải thích cho bạn nghe 
-GV yêu cầu HS giơ sợi dây của nhóm nội dung trên.
đã đo trong phần khởi động. Hỏi sợi - HS cầm băng giấy 10cm đưa cho 
dây dài bao nhiêu dm? bạn cùng bàn, nói: “Băng giấy dài 
- Yêu cầu HS cùng nhau nhắm mắt và 1dm”
nghĩ về độ dài 1dm - HS trình bày
 - HS cảm nhận và chia sẻ trước lớp
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1: HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV nêu BT1. - HS thực hiện theo cặp
- Yêu cầu hs làm bài Mỗi HS quan sát hình vẽ, chọn số đo 
- Gọi hs chữa miệng thích hợp với mỗi đồ vật rồi chia sẻ 
 với bạn cách chọn của mình. HS đặt 
 câu hỏi cho bạn về số đo mỗi đồ vật 
 trong hình vẽ.
 - Hs nêu kết quả
 - Hs khác nhận xét
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ, VẬN DỤNG - Yêu cầu HS tự ước lượng sau đó -Thực hành đo theo cặp
dùng thước đo để đo độ dài đồ vật - Đại nhiện nhóm chia sẻ trước lớp.
quanh lớp học. - Nhận xét nhóm bạn
- Bài học hôm nay, em học được điều 
gì?
- GV chốt kiến thức.
 Thứ 6 ngày 15 tháng 9 năm 2023
 Tiếng Việt:
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC: MỘT NGÀY HOÀI PHÍ
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
▪Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối 
từng đoạn câu chuyện Một ngày hoài phí, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. 
Với HS khá, giỏi, GV có thể thay yêu cầu kể toàn bộ câu chuyện bằng kể 
chuyện theo các vai (người dẫn chuyện, người mẹ, cậu bé, bác thủ thư).
▪Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác.
b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của 
bạn. Có thể kế tiếp lời bạn.
+ Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; 
HS khá, giỏi bước đầu biết tưởng tượng và nói lại một câu nói hoặc ý nghĩ của 
nhân vật trong câu chuyện.
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu: Trong tiết học hôm - HS lắng nghe.
nay các em sẽ thực hành kể từng đoạn, 
kể toàn bộ câu chuyện Một ngày hoài 
phí. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào 
nhớ nội dung câu chuyện, kế hay, biểu 
cảm.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
HĐ 1: Kể chuyện trong nhóm (BT 1, 
2)
- GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của - 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1, 
BT 1, các gợi ý. các gợi ý.
- GV chiếu lên bảng lớp gợi ý kể đoạn - 1 HS đọc các gợi ý. Cả lớp quan 
1, kể đoạn 2 (như những điểm tựa) để sát, đọc thầm theo.
HS kể từng đoạn câu chuyện. GV mời 
1 HS đọc các gợi ý.
- GV mời 1 nhóm 4 HS phân các vai - 1 nhóm 4 HS phân các vai (người 
(người dẫn chuyện, người mẹ, cậu bé, dẫn chuyện, người mẹ, cậu bé, bác 
bác thủ thư) đọc truyện Một ngày hoài thủ thư) đọc truyện Một ngày hoài 
phí để cả lớp nhớ lại câu chuyện. phí để cả lớp nhớ lại câu chuyện. - GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm - HS làm việc nhóm đôi theo hướng 
việc nhóm đôi: dẫn của GV.
+ Từng cặp HS dựa vào gợi ý, kế tiếp 
nổi để hoàn thành 2 đoạn của câu 
chuyện. (HS 1 kể đoạn 1, HS 2 kể đoạn 
2). Lần kể đầu tiên, mỗi HS có thể vừa 
kể vừa nhìn đoạn truyện mình được 
phân công trong SGK. Lần kể sau, mỗi 
HS kế tiếp nối các đoạn không nhìn 
SGK, để lời kể tự nhiên, trơn tru, kịp 
lượt lời. GV khuyến khích HS có thể 
thêm suy nghĩ của nhân vật vào lời kể 
để câu chuyện hấp dẫn hơn. VD: Khi 
mẹ đã đi, cậu bé chần chừ mãi không 
bắt tay vào việc, cậu nghĩ: “Ôi chao, 
một ngày dài lắm, mình cứ vui chơi 
cho thoải mái đã, vội gì!”.
+ Sau đó, mỗi HS đều tập kể toàn bộ 
câu chuyện (hoặc đổi vai: HS 2 kể 
đoạn 1, HS 1 kể đoạn 2 để em nào cũng 
có thể nhớ toàn bộ câu chuyện).
HĐ 2: Kể chuyện trước lớp (BT 1, 2)
- GV mời lần lượt từng nhóm 2 HS kể - Lần lượt từng nhóm 2 HS kể tiếp 
tiếp nối từng đoạn câu chuyện trước nối từng đoạn câu chuyện trước lớp.
lớp.
- GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện trước 
trước lớp. lớp.
- GV tổ chức cho cả lớp bình chọn HS, - Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể 
nhóm HS kể chuyện hay, hấp dẫn theo chuyện hay.
các tiêu chí: kể đúng nội dung / tiếp nối 
kịp lượt lời / tự nhiên, sinh động, biểu 
cảm.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
Sau tiết học, em biết thêm được điều - 1 HS tự nhận xét về tiết học. Cả 
gì? Em biết làm gì? lớp lắng nghe.
 - HS lắng nghe.
 Toán:
 ĐỀ-XI-MÉT (tiết 2)
1. Yêu cầu cần đạt:
- Biết đề-xi-mét là đơn vị đo độ dài, biết đề-xi-mét viết tắt là dm.
- Cảm nhận được độ dài thực tế 1dm
- Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các tình 
huống thực tế.
2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, thước thẳng, thước dây có vạch chia xăng-ti-mét, 
một số bang giấy, sợi dây với độ dài cm định trước.
2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, thước kẻ
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- HS chia sẻ kết quả những đồ vật trong - HS chia sẻ
gia đình đã tự ước lượng và dùng thước 
đo kiểm tra lại
- GV nhận xét và giới thiệu bài
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài 2: 
- Yêu cầu học đọc yêu cầu bài toán - HS đọc đề bài 
a) Tìm trên thước kẻ vạch ứng với - HS thực hành theo cặp đố bạn trả 
1dm, 2dm. lời câu hỏi sgk
Yêu cầu hs lấy thước, quan sát thước, - Nhận xét nhóm bạn
chỉ cho bạn xem vạch ứng với 1dm, - HS trả lời và giải thích
2dm trên thước. 2dm = 20cm
b) Em hãy cho biết 2dm bằng bao - Nhận xét câu trả lời của bạn
nhiêu cm?
Bài 3: 
- Yêu cầu HS nêu đề bài toán - Hs nêu đề toán
- HS đổi các số đo độ dài từ dm sang - Hs làm bài vào vở
cm và ngược lại - Hs nhận xét bài của bạn
 - Hs nêu cách làm
- GV nhận xét, kết luận - Hs đổi chéo vở chữa bài.
Bài 4: -HS đọc yêu cầu bài toán
-Yêu cầu hs quan sát mẫu và nói cách - HS quan sát và nêu: Khi thực hiện 
thực hiện phép tính có số đo độ dài dm tính ta tính cộng trừ các số và khi viết 
 kết quả viết kèm theo đơn vị đo độ 
 dài bên phải kết quả phép tính.
 - HS làm bài vào vở
- Chiếu bài và chữa bài của hs - Nhận xét bài làm của bạn
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài toán - HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS làm bài tập - HS thực hiện theo cặp cắt các băng 
 giấy và dán băng giấy 1dm vào vở.
- Gọi hs nêu cách làm - HS cầm các băng giấy đã cắt và nói 
 cho bạn nghe về độ dài của chúng.
- Nhận xét bài làm của hs
- GV chốt kiến thức
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ, VẬN DỤNG
- Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” HS tham gia trò chơi.
- Hình thức: GV yêu cầu học sinh để -Nhận xét nhóm bạn.
trên bàn một số đò dùng học tập (Bút 
chì, bút mực, quyển vở, SGK Toán). Từng cặp thực hành đo. Nhóm nào 
nhanh và đúng thì thắng cuộc. -Nghe
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng 
cuộc.
- Dặn dò: Về nhà thực hành đo các đồ 
vật.
 Tự nhiên và xã hội:
 NGHỀ NGHIỆP (tiết 1)
1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng:
- Nói được tên nghề nghiệp, công việc của những người lớn trong gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã 
hội. 
Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những 
người lớn trong gia đình.
 Thu thập được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập, 
những công việc tình nguyện. 
b. Phẩm chất: Chia sẻ với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu 
thích của em sau này. 
2. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV mở nhạc, cho HS nghe nhạc và - HS trả lời. 
hát theo lời một bài hát về nghề nghiệp 
(bài Lớn lên em sẽ làm gì?). 
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp - HS lắng nghe, tiếp thu. 
và trả lời câu hỏi: Bài hát nhắc đến tên 
những công việc, nghề nghiệp gì? 
- GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa 
nghe bài hát Lớn lên em sẽ làm gì? 
Vậy các lớn lên em sẽ làm gì, làm 
người công nhân đi dựng xây những 
nhà máy mới? làm người nông dân lái 
máy cày trên bao đồng ruộng? Hay 
làm người lái tàu đưa những con tàu 
ra Bắc vào Nam? làm người kỹ sư đi 
tìm tài nguyên làm giàu cho đất nước? 
Còn rất nhiều nghề nghiệp đẹp đẽ và 
có ích cho xã hội, đất nước đúng 
không? Bài học ngày hôm nay chúng 
ta sẽ cùng tìm hiểu về nghề nghiệp của 
những người lớn trong gia đình và 
nghề nghiệp yêu thích sau này của các 
em. Chúng ta cùng vào Bài 2 – Nghề 
nghiệp.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu công việc, nghề nghiệp của những người lớn 
trong gia đình
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. 
Hình 1 đến Hình 6 SGK trang 10 và trả - HS trả lời:
lời câu hỏi: - Nói tên công việc, nghề nghiệp của 
+ Nói tên công việc, nghề nghiệp của những người trong các hình: ca sĩ, lái 
những người trong các hình dưới đây. taxi, cầu thủ đá bóng, thợ xây, bác sĩ, 
+ Công việc và nghề nghiệp đó có ý cảnh sát giao thông.
nghĩa gì? - Ý nghĩa của các công việc, nghề 
 nghiệp:
Bước 2: Làm việc cả lớp + Ca sĩ: mang tiếng hát để cổ động, 
- GV mời đại diện một số nhóm trình động viên, truyền cảm hứng yêu đời, 
bày kết quả làm việc trước lớp. mang lại niềm vui đến mọi người. 
- GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ + Lái taxi: đưa mọi người đến nơi 
sung câu trả lời. cần đến và an toàn.
- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện + Cầu thủ đá bóng: thi đấu vì màu cờ 
câu trả lời. sắc áo của địa phương, của đất nước, 
 mang lại niềm vui, sự tự hào cho mọi 
 người.
 + Thợ xây: xây dựng lên những ngôi 
 nhà cao tầng, con đường đẹp đẽ cho 
 mọi người.
 + Bác sĩ: khám và chữa bệnh cho mọi 
 người.
 + Cảnh sát giao thông: chỉ dẫn giao 
 thông cho mọi người tham gia giao 
 thông, tránh được ách tắc. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 2: Đặt được câu hỏi và trả 
lời 
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS: - HS lắng nghe, thực hiện. 
+ Từng cặp HS đặt câu hỏi và trả lời về 
nghề nghiệp của những người lớn trong 
gia đình mình theo gợi ý trong SGK 
hoặc theo đoạn hội thoại GV đưa ra:
A: Mẹ bạn làm công việc gì?
B: Công việc của mẹ mình là bán hàng 
ngoài chợ.
B: Bố bạn làm nghề gì?
A: Bố mình làm nghề thợ xây.
+ HS nói cho bạn nghe những công 
việc, nghề nghiệp của những người 
trong gia đình mình giúp ích gì cho gia đình và xã hội? 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp lên trình - HS trình bày. 
bày kết quả làm việc nhóm trước lớp.
- GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi 
và nhận xét phần giới thiệu của các bạn.
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS. 
Bước 3: Làm việc nhóm 6
- GV yêu cầu: Từng thành viên trong - HS trả lời. 
nhóm chia sẻ lớn lên mình thích làm 
nghề gì và vì sao?
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp 
và khuyến khích HS phải chăm ngoan 
để thể hiện ước mơ của mình.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
 Thứ ngày tháng 9 năm 2023
 Tiếng Việt:
 BÀI 2: THỜI GIAN CỦA EM
 VIẾT: VIẾT TỰ THUẬT
1. Yêu cầu cần đạt
+ Đọc đúng văn bản Tự thuật với giọng rõ ràng, rành mạch; nghỉ hơi đúng giữa 
các dòng, giữa phần YC và trả lời ở mỗi dòng. Hiểu nghĩa từ “tự thuật”. Bước 
đầu có khái niệm về một bản tự thuật. Nắm được thông tin về bạn Hồng Anh 
trong bài Tự thuật.
+ Điền đúng vào chỗ trống để hoàn thành bản tự thuật đơn giản về bản thân.
2 Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu: Bài học giúp các em - HS lắng nghe.
biết một mẫu văn bản tự thuật, từ đó, 
biết viết (điền vào chỗ trống) để hoàn 
thành bản tự thuật đơn giản về bản 
thân.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
HĐ 1: Đọc và tìm hiểu bài đọc 
(nhanh, 10 – 12 phút)
2.1. Đọc thành tiếng
- GV đọc bài Tự thuật với giọng rõ - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
ràng, rành mạch; nghỉ hơi rõ giữa các 
dòng, giữa phần YC và trả lời ở mỗi 
dòng (được phân cách bằng dấu hai 
chấm). Giải nghĩa từ tự thuật, quê 
quán. - GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc dòng - HS đọc lại bài Tự thuật, cả lớp đọc 
đầu tiên, các HS bên cạnh đọc tiếp nối, thầm theo.
mỗi HS đọc một dòng.
2.2. Tìm hiểu bài đọc
- GV đặt CH và mời một số HS trả lời: - Trả lời
+ Em biết những gì và bạn Hồng Anh?
+ Nhờ đâu em biết rõ về bạn như vậy?
- GV yêu cầu mỗi HS tìm 1 tên riêng - Tìm các tên riêng
trong bản Tự thuật.
HĐ 2: Viết Tự thuật / Điền vào chỗ 
trống theo mẫu (BT 2)
- GV nêu YC của BT2. GV giải thích: - HS lắng nghe.
+ Mẫu ở trên là bản Tự thuật của bạn 
Dương Hồng Anh.
+ Mẫu Tự thuật đã in sẵn trong VBT, 
HS chỉ điền thông tin vào cột bên phải.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT.
GV nhắc HS viết xong, nhớ kiểm tra: 
Nội dung tự thuật đã đúng chưa? Các 
tên riêng đã viết hoa đúng chưa?
- GV mời một số HS đọc bản Tự thuật - HS đọc bản Tự thuật trước lớp.
trước lớp. GV chấm, chữa, nhận xét 
bản tự thuật của 5 – 7 HS.
 Tự nhiên và xã hội:
 NGHỀ NGHIỆP (tiết 2)
1. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, HS có khả năng:
- Nói được tên nghề nghiệp, công việc của những người lớn trong gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã 
hội. 
Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những 
người lớn trong gia đình.
 Thu thập được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập, 
những công việc tình nguyện. 
 Chia sẻ với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích của em sau 
này. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: SGK, Tranh ảnh về công việc, nghề nghiệp có thu nhập và công 
việc tình nguyện.
2.2. Học sinh: SGK, Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) 
và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV giới trực tiếp vào bài Nghề nghiệp - HS lắng nghe
(tiết 2). HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số công 
việc tình nguyện
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV giải thích cho HS hiểu nghĩa của - HS lắng nghe, tiếp thu. 
từ:
+ Công việc tình nguyện: làm việc vì 
cộng đồng mà không yêu cầu trả công.
+ Thu nhập: khoản của cải thường 
được tính bằng tiền mà một cá nhân 
(doanh nghiệp) trong một khoảng thời 
gian nhất định từ công việc hoặc hoạt 
động nào đó. 
- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. 
Hình 1 đến Hình 4 SGK trang 12 và trả 
lời câu hỏi:
+ Nói về các công việc tình nguyện 
trong các hình ở SGK trang 12.
+ Nêu ý nghĩa của những công việc đó. 
Bước 2: Làm viêc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp lên trình - HS trả lời: 
bày kết quả làm việc nhóm trước lớp. - Hình 1: Mở lớp dậy học. 
- GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu Ý nghĩa: Giúp các trẻ không có điều 
hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các kiện học tập có thể đến trường, được 
bạn. học kiến thức giống như bao trẻ em 
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS. khác, giúp các em trở thành người có 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Kể tên ý thức, đạo đức tốt trong xã hội.
một số công việc tình nguyện khác mà - Hình 2: Dọn dẹp đường đi
em biết. Ý nghĩa: Giúp đường phố sạch sẽ, 
 bảo vệ môi trường sống của mọi 
 người.
 - Hình 3:Trồng cây xanh
 Ý nghĩa: Bảo vệ môi trường chống 
 sạc lỡ, sói mòn đất.
 Hình 4: Khám chữa bệnh người 
 nghèo 
 Ý nghĩa: Giúp người nghèo không có 
 điều kiện khám chữa bệnh để chữa 
 bệnh và giúp họ theo dõi được sức 
 khỏe của mình.
 - HS trả lời: Một số công việc tình 
 nguyện khác mà em biết: Hiến máu 
 tình nguyện. Phát quà cho người 
 nghèo và trẻ em đường phố. Dọn dẹp 
 vệ sinh môi trường. Xây nhà tình 
 thương cho người già neo đơn.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_n.doc