Giáo án Toán Lớp 8 - Chương V: Tam giác - Bài 1: Định lý Pythagore - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Kim Huê

1. Kiến thức:

- Hiểu được định lý pythagore về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vuông, và định lý pytago đảo.

- Vận dụng được định lý pythagore để tính độ dài cạnh của một tam giác vuông, vận dụng định lý pythagore đảo để chứng minh một tam giác là tam giác vuông.

- Vận dụng định lý pythagore trong bài toán thực tế.

2. Phẩm chất:

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.

- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

3. Năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

* Năng lực riêng:

- Năng lực tư duy và lập luận toán học;

- Năng lực giao tiếp toán học;

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học;

docx 23 trang Võ Tòng 30/03/2026 420
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán Lớp 8 - Chương V: Tam giác - Bài 1: Định lý Pythagore - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Kim Huê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán Lớp 8 - Chương V: Tam giác - Bài 1: Định lý Pythagore - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Kim Huê

Giáo án Toán Lớp 8 - Chương V: Tam giác - Bài 1: Định lý Pythagore - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Kim Huê
 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8
 Ngày soạn: 22/9/2023
 CHƯƠNG V: TAM GIÁC
 BÀI 1: ĐỊNH LÝ PYTHAGORE
 Thời gian thực hiện: 02 tiết
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được định lý pythagore về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vuông, và 
định lý pytago đảo.
- Vận dụng được định lý pythagore để tính độ dài cạnh của một tam giác vuông, vận 
dụng định lý pythagore đảo để chứng minh một tam giác là tam giác vuông. 
- Vận dụng định lý pythagore trong bài toán thực tế.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng 
dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
3. Năng lực: 
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
* Năng lực riêng: 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; 
- Năng lực giao tiếp toán học; 
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học; 
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8
- Năng lực mô hình hoá toán học.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: 
- SGK, tài liệu giảng dạy.
- Giấy bìa 4 tam giác vuông bằng nhau, hình vuông (có dán màu), êkeke, thước, giáo án 
PPT
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, chuẩn bị 
một miếng bìa, kéo 4 tam giác vuông bằng nhau, một hình vuông (theo HĐ1) 
- Eke, thước thẳng, máy tính casio. 
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Kiểm tra bài cũ: Thực hiện khi dạy bài mới.
- Giới thiệu sơ lược nội dung chương V.
2. Bài mới:
 Tiết 13
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Kích thích sự suy nghĩ của học sinh về quan hệ giữa ba cạnh trong tam 
giác vuông
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: GV cho học sinh thực hiện hoạt động 1
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide hình 1/94 và dẫn dắt, đặt vấn đề: 
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8
 HS quan sát màn chiếu, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi 
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Quan sát Hình 1, bạn Đan khẳng định rằng: “Diện tích của hình vuông lớn nhất bằng 
tổng diện tích của hai hình vuông còn lại”.
- GV: Bạn Đan đã dựa vào định lí Pythagore để đưa ra khẳng định trên.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Trên cơ sở đó GV dẫn dắt HS vào bài học mới: 
- GV: Sau bài học này chúng ta sẽ giải quyết được câu hỏi trên như sau: Bạn Đan đã 
dựa vào Định lí Pythagore để đưa ra khẳng định “Diện tích của hình vuông lớn nhất 
bằng tổng diện tích của hai hình vuông còn lại”. Để rõ hơn nội dung của định lí này, 
chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.”
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Định lí Pythagore:
a) Mục tiêu: - HS biết được nội dung của định lý pythagore.
b) Nội dung hoạt động: HS thực hiện tìm hiểu nội dung của định lý pythagore thông 
quan các hoạt động giáo viên yêu cầu. 
c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS
d) Tổ chức thực hiện:
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn, cho HS thực hiện HĐ1a/94 theo nhóm vẽ, cắt, tạo dựng hình theo yêu 
cầu như hình 2. (Học sinh thực hiện theo hướng dẫn) 
- GV hướng dẫn, cho HS thực hiện HĐ1b/94 theo nhóm vẽ, cắt, tạo dựng hình theo yêu 
cầu như hình 3 và hình 4. (Học sinh thực hiện theo hướng dẫn) 
- GV: cho HS thực hiện HĐ1c/95 theo nhóm
 2
 + Diện tích của hình vuông ABCD là: S1 = (b + c) (đơn vị diện tích).
 + Diện tích của hình vuông MNPQ là: a2 (đơn vị diện tích).
 1
 + Diện tích của tam giác vuông AQM là: bc (đơn vị diện tích).
 2
 1
 + Tổng diện tích của 4 tam giác vuông AQM, BMN, CNP, DPQ là: 4  bc 2bc
 2
 (đơn vị diện tích).
 2
 + Khi đó ta có: S2 = a + 2bc (đơn vị diện tích).
 - GV: cho HS thực hiện HĐ1d/95 theo nhóm:
- GV: Gọi vài HS đọc định lý như SGK/95.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS phát biểu định lý theo yêu cầu GV
- GV: Hướng dẫn, giảng, dẫn dắt và trợ giúp HS. 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành ví dụ 1/95.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS nêu được định lý, ghi được dưới dạng tổng quát 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại định lý 
Pythagore.
2.2. Định lý pythagore đảo: 
a) Mục tiêu: - HS nêu được nội dung định lý pythagore đảo
b) Nội dung: Thông qua hoạt động 2 hs phát hiện nội dung định lý pythagore đảo 
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện HDD2 của các nhóm
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8
d) Tổ chức thực hiện:
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :
 - GV: Cho HS thực hiện HĐ2 SGK và làm LT2 SGK
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ :
HĐ cá nhân vẽ hình tam giác ABC vào tập 
HĐ cặp đôi trao đổi thảo luận cách tính, thống nhất đáp án 
HS chú ý bài làm của bạn và nhận xét 
GV quan sát trợ giúp 
Bước 3: báo cáo, thảo luận 
- HS: trình bày miệng, GV ghi bảng, cả lớp nhận xét 
- GV: Hướng dẫn, giảng, dẫn dắt và trợ giúp HS. 
- Làm được LT2 /96 SGK:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành ví dụ 2 + 3/96.
- GV đánh giá chốt lại kiến thức 
Bước 4; Kết luận , nhận định: 
- GV tổng quát đi đến nội dung định lý pythagore đảo
 Tiết 14
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về “Định lí Pythagore” 
b) Nội dung hoạt động: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm các bài tập liên 
quan đến “Định lí Pythagore”
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được các bài tập được giao và các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8
- GV yêu cầu HS hoàn thiện Bài 1, 2 (SGK/96).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm hoàn 
thành các bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện 1-2 HS lên bảng trình bày. Các HS 
khác chú ý nhận xét bài các bạn và hoàn thành vở.
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV: chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
- GV: lưu ý lại cho HS kiến thức về định lí Pythagore.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: 
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về ứng dụng của định lí 
Pythagore trong thực tế: “Cách tạo ra góc vuông của người Ai Cập cổ đại” như SGK/97
- HS vận dụng các công thức giải các bài tập tính toán.
b) Nội dung hoạt động: HS vận dụng kiến thức thực hiện hoàn thành nhiệm vụ GV yêu 
cầu.
c)Sản phẩm: HS hoàn thành được phiếu bài tập về định lí Pythagore.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thànhBT:  Bài 3 (SGK/97).
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS hoàn thành các bài tập trong phiếu. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành phiếu bài tập theo yêu cầu của 
GV để củng cố bài tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu các bài tập của một số HS trên máy chiếu 
và chữa bài.
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực trong quá trình HS 
hoàn thành bài.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ghi nhớ kiến thức trong bài: Định lí Pythagore thuận và đảo.
- Ôn lại công thức đã học liên quan “Tổng ba góc trong tam giác”.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “Bài Hằng đẳng thức đáng nhớ”
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8
 Ngày soạn: 28/9/2023
 HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
 Thời gian thực hiện: 04 tiết
A. MỤC TIÊU: 
 Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức: 
 - Nhận biết được các khái niệm: đồng nhất thức, hằng đẳng thức. 
 - Mô tả được các hằng đẳng thức: bình phương của tổng và hiệu; hiệu hai bình 
 phương; lập phương của tổng và hiệu; tổng và hiệu hai lập phương.
 - Vận dụng được các hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử ở dạng: vận 
 dụng trực tiếp hằng đẳng thức; vận dụng hằng đẳng thức thông qua nhóm hạng tử 
 và đặt nhân tử chung.
2. Về năng lực:
 • Năng lực chung:
 - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và 
 tại lớp.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ 
 trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành 
 nhiệm vụ.
 • Năng lực đặc thù: 
 - Năng lực giao tiếp toán học: Nêu được thế nào là hằng đẳng thức, nêu được các 
 cụm từ toán học như: bình phương của tổng và hiệu; hiệu hai bình phương; lập 
 phương của tổng và hiệu; tổng và hiệu hai lập phương
 - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực 
 mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy tính toán, phân tích, tổng 
 hợp, khái quát hóa,  
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8
3. Về phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
 - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo 
 nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
 - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài day, máy chiếu, phiếu học tập
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút lông.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Tiết 15
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ vào bài mới
b) Nội dung: Thực hiện tính giá trị biểu thức tại các giá trị của biểu thức
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi sau:
H?: Diện tích hình vuông MNPQ ở hình 5 có thể được tính theo những cách nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân trong thời gian 2 phút.
- HS quan sát hình vẽ và vận dụng công thức tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật để 
đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- GV yêu cầu 1 HS trả lời cách tính thứ nhất
- HS khác trả lời cách tính thứ 2
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của HS và chuẩn hóa câu trả lời 
- GV giới thiệu: Dựa vào kết quả trên ta có: 
 a b 2 a2 ab ab b2 (1)
Hệ thức (1) được gọi là một hằng đẳng thức. Vậy hằng đẳng thức là gì? 
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hằng đẳng thức:
a) Mục tiêu: 
 - Học sinh nhận biết được các khái niệm đồng nhất thức hay hằng đẳng thức 
 - Lấy được ví dụ về hằng đẳng thức
 - Chứng minh được hằng đẳng thức P Q
b) Nội dung: 
 - Thực hiện hoạt động 1 SGK
 - Giới thiệu khái niệm đồng nhất thức hay hằng đẳng thức
 - Thực hiện ví dụ 1và luyện tập 1 SGK/19.
c) Sản phẩm: 
 - Tính được giá trị của biểu thức P và Q tại x 1; y 1 và x 2; y 3
 - Chứng minh hằng đẳng thức: xy x y xy2 x2 y và x xy2 y y x2 y x 0
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1-a: HĐ 1:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 1 SGK: 
- Giới thiệu về khái niệm đồng nhất thức hay hằng đẳng thức
- GV yêu cầu HS lấy thêm một vài ví dụ về hằng đẳng thức.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS Hoạt động cá nhân để thực hiện hoạt động 1 trong SGK
- Hướng dân hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ HS thực hiện 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 1
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện trả lời hoạt động 1
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định 1
- GV chính xác hóa kết quả hoạt động 1 và giới thiệu khái niệm hằng đẳng thức.
Hoạt động 1 - b: Ví dụ
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV yêu cầu HS lấy thêm một vài ví dụ về hằng đẳng thức và thực hiện ví dụ 1. 
- GV yêu cầu học sinh thực hiện luyện tập 1
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 2
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8
- HS lấy ví dụ về hằng đẳng thức và thực hiện bài ví dụ 1
- Hoạt động theo từng cặp thực hiện bài luyện tập 1
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 2
- 1 HS lên bảng thực hiện bài ví dụ 1.
- 1 HS lên bảng thực hiện giải bài luyện tập 1.
- HS khác quan sát và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định 2
- GV nhận xét về kết quả thực hiện ví dụ 1 luyện tập 1 của HS và kệt luận.
Hoạt động 2: Hằng đẳng thức đáng nhớ 
Hoạt động 2.1: Bình phương của một tổng, một hiệu 
a) Mục tiêu: 
 - Mô tả được các hằng đẳng thức: bình phương của tổng và hiệu
 - Vận dụng các hằng đẳng thức này để khai triển, tính nhanh, rút gọn biểu thức
b) Nội dung: 
 - Thực hiện hoạt động 2 SGK
 - Thực hiện ví dụ 2, 3, 3 SGK và các bài luyện tập 2, 3, 4 SGK
c) Sản phẩm: 
 - HS tính được diện tích của hình vuông MNPQ ở phần mở đâu
 - So sánh và rút ra được kết luận a b 2 a2 2ab b2 , a b 2 a2 2ab b2
 - Áp dụng trực tiếp được hằng đẳng thức đáng nhớ để khai triển cũng như viết biểu 
 thức dưới dạng bình phương của một tổng hoặc hiệu và tính nhanh giá trị biểu thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.1 - a: HĐ2
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 1
- Yêu cầu HS thực hiện hoạt động 2 SGK và rút ra kết luận
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS thảo luận theo nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập 1
- Đại diện nhóm học sinh trình bày kết quả
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 1
- GV yêu cầu 1 HS đại diện đứng tại chỗ trình bày kết quả câu a và b hoạt động 2 SGK
- 1HS lên bảng thực hiện câu c 
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8
- HS khác lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.
 Bước 4: Kết luận, nhận định 1
- GV nhận xét phần trả lời kết quả của HS và kết luận. 
Hoạt động 2.1 - b: Ví dụ 2
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 2 SGK: Tính
a) x 2 2 b) x 1 2 c) 2x 3y 2
- Yêu cầu HS dựa vào ví dụ 2 thực hiện LT 2.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 2 và LT2 sau đó trình bày kết quả trên bảng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 2
- GV yêu cầu 3HS lên bảng trình bày ví dụ 2 và 4 HS thực hiện trả lời LT2 trang 19 
SGK
- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định 2
- GV nhận xét bài làm của HS
- GV chính xác hóa kết quả và chú ý nhấn mạnh cho HS: 2x 2 2x2 , 3y 2 3y2
 2
 1 2 1 
Và không được viết mà phải viết 
 2 2 
Hoạt động 2.1 - c: Ví dụ 3
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 3
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 3 SGK: Viết mỗi biểu thức sau 
dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu: a) a2 2a 1 
 b) 4 12a 9a2 c) a2 4b2 4ab
- Dựa vào ví dụ 3 thực hiện LT 3.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 3
- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 3 và LT3 sau đó trình bày kết quả trên bảng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 3
- GV yêu cầu 3HS lên bảng trình bày ví dụ 3 và 2 HS thực hiện trả lời LT3 trang 19 
SGK
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8
- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định 3
- GV nhận xét bài làm của HS
- GV chính xác hóa kết quả và chú ý nhấn mạnh cho HS:
Hoạt động 2.1 - d: Ví dụ 4
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 4
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 4 SGK: Tính nhanh 992
- Yêu cầu HS dựa vào ví dụ 4 thực hiện LT 4.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 4
- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 4 và LT4 sau đó trình bày kết quả trên bảng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 4
- GV yêu cầu 1HS lên bảng trình bày ví dụ 4 và 1 HS thực hiện trả lời LT4 trang 19 
SGK
- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định 4
- GV nhận xét bài làm của HS
- GV chính xác hóa kết quả và chú ý nhấn mạnh cho HS: 
 Tiết 16
Hoạt động 2.2: Hiệu hai bình phương 
a) Mục tiêu: 
 - Mô tả được các hằng đẳng thức: hiệu của hai bình phương. 
 - Vận dụng các hằng đẳng thức này để viết một biểu thức dưới dạng tích, tính giá trị 
 biểu thức và tính nhanh.
b) Nội dung: 
 - Thực hiện hoạt động 3 SGK
 - Thực hiện ví dụ 5, 6, 7 SGK và các bài luyện tập 5, 6, 7 SGK
c) Sản phẩm: 
 - Thực hiện được phép tính a b a b và rút ra được kết luận 
 a2 b2 a b a b 
 - Áp dụng trực tiếp được hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để viết một biểu thức 
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8
 dưới dạng tích, thực hiện tính tích dạng a b a b , tính nhanh giá trị biểu thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.2 - a: HĐ 3
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 1
- Yêu cầu HS thực hiện hoạt động 3 SGK và rút ra kết luận
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ học tập 1
- Một học sinh trình bày kết quả
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 1
- GV yêu cầu 1 HS đại diện lên bảng trình bày kết quả hoạt động 3 SGK
- HS khác lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định 1
- GV nhận xét phần trả lời kết quả của HS và kết luận. 
Hoạt động 2.2 - b: Ví dụ 5
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 5 SGK: Viết mỗi biểu thức sau 
dưới dạng tích
a) x2 4 b) 4x2 9 
- Yêu cầu HS dựa vào ví dụ 5 thực hiện LT 5.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 5 và LT5 sau đó trình bày kết quả trên bảng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 2
- GV yêu cầu 2HS lên bảng trình bày ví dụ 5 và 2 HS thực hiện trả lời LT5 trang 20 
SGK
- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định 2
- GV nhận xét bài làm của HS
- GV chính xác hóa kết quả và chú ý nhấn mạnh cho HS những chỗ thường bị sai sót 
như: : 9x2 16 9x2 42 9x 4 9x 4 
 25 16y2 52 16y2 5 16y 5 16y 
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8
Hoạt động 2.2 - c: Ví dụ 6
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 3
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 6 SGK: Tính:
a) x 1 x 1 b) 2a 3b 2a 3b .
- Dựa vào ví dụ 3 thực hiện LT 6.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 3
- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 6 và LT6 sau đó trình bày kết quả trên bảng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 3
- GV yêu cầu 2HS lên bảng trình bày ví dụ 6 và 3 HS thực hiện trả lời LT6 trang 20 
SGK
- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định 3
- GV nhận xét bài làm của HS
- GV chính xác hóa kết quả và chú ý nhấn mạnh cho HS: Cần chú ý những cách viết 
sau:
 2 2 2
 3b 3b2 ; 2x 2x 2 ; 4y 4y2
Hoạt động 2.2 - d: Ví dụ 7
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 7
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 7 SGK: Tính nhanh 98.102
- Yêu cầu HS dựa vào ví dụ 7 thực hiện LT 7.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 7
- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 7 và LT7 sau đó trình bày kết quả trên bảng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- GV yêu cầu 1HS lên bảng trình bày ví dụ 7 và 1 HS thực hiện trả lời LT7 trang 20 
SGK
- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định 4
- GV nhận xét bài làm của HS
- GV chính xác hóa kết quả 
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8
 Tiết 17
Hoạt động 2.3: Lập phương của một tổng, một hiệu 
a) Mục tiêu: 
 - Mô tả được các hằng đẳng thức: Lập phương của một tổng, một hiệu
 - Vận dụng các hằng đẳng thức này để khai triển một biểu thức dưới dạng lập 
 phương của một tổng, một hiệu và viết được một biểu thức về dạng lập phương một 
 tổng hoặc hiệu.
b) Nội dung: 
 - Thực hiện hoạt động 4 SGK
 - Thực hiện ví dụ 8, 9, 10 SGK và các bài luyện tập 8, 9, 10 SGK
c) Sản phẩm: 
 2 2
 - Thực hiện được phép tính a b a b và a b a b từ đó rút ra được kết 
 luận a b 3 a3 3a2b 3ab2 b3 và a b 3 a3 3a2b 3ab2 b3
 - Áp dụng trực tiếp được hằng đẳng thức lập phương của một tổng, một hiệu để khai 
 3 2
 triển cũng như viết một biểu thức về dạng A B , A B và tính nhanh giá trị 
 biểu thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2. 3 - a: HĐ 4
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 
- Yêu cầu HS thực hiện hoạt động 4 SGK và rút ra kết luận
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 
- HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ học tập 1
- Một học sinh trình bày kết quả
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- GV yêu cầu 1 HS đại diện lên bảng trình bày kết quả hoạt động 4 SGK
- HS khác lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét phần trả lời kết quả của HS và kết luận. 
Hoạt động 2. 3 - b: Ví dụ 8
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 8 SGK: Tính
a) (x 1)3 ; b) (2x y)3 ; c) (x 3y)3
- Yêu cầu HS dựa vào ví dụ 8 thực hiện LT 8.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 
- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 8 và LT8 sau đó trình bày kết quả trên bảng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- GV yêu cầu 3HS lên bảng trình bày ví dụ 8 và 3 HS thực hiện trả lời LT8 trang 21 
SGK
- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét bài làm của HS
- GV chính xác hóa kết quả và chú ý nhấn mạnh cho HS những chỗ thường bị sai sót 
như các ví dụ 5 và 6
Hoạt động 2. 3 - c: Ví dụ 9
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 
- GV yêu cầu HS Thực hiện ví dụ 9
a) x3 +6x2 12x + 8 b) x3 6x 2 y 12xy2 8y3
- Dựa vào ví dụ 9 thực hiện LT 9.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 
- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 9 và LT9 sau đó trình bày kết quả trên bảng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- GV yêu cầu 2HS lên bảng trình bày ví dụ 9 và 1 HS thực hiện trả lời LT9 trang 21 
SGK
- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét bài làm của HS
- GV chính xác hóa kết quả và chú ý nhấn mạnh cho HS: Để viết được một đa thức về 
 3
dạng A B thì trước hết cần xác định được A và B
Hoạt động 2. 3 - d: Ví dụ 10
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 10 SGK: Tính nhanh 
 993 3.992 3.99 1
- Yêu cầu HS dựa vào ví dụ 10 thực hiện LT 10.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 
- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 10 và LT10 sau đó trình bày kết quả trên bảng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- GV yêu cầu 1HS lên bảng trình bày ví dụ 10 và 1 HS thực hiện trả lời LT10 trang 21 
SGK
- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét bài làm của HS
- GV chính xác hóa kết quả
 Tiết 18
Hoạt động 2.4: Tổng, hiệu hai lập phương 
a) Mục tiêu: 
 - Mô tả được các hằng đẳng thức: Tổng, hiệu hai lập phương
 - Vận dụng các hằng đẳng thức này để viết biểu thức dưới dạng tích, rút gọn biểu 
 thức và giải các bài toán thực tế. 
b) Nội dung: 
 - Thực hiện hoạt động 5 SGK
 - Thực hiện ví dụ 11, 12, 13 và 14 SGK và các bài luyện tập 11 SGK
c) Sản phẩm: 
 - Thực hiện được phép tính a b a2 ab b2 và a b a2 ab b2 từ đó rút 
 ra được kết luận a3 b3 a b a2 ab b2 và a3 b3 a b a2 ab b2 
 - Áp dụng trực tiếp được hằng đẳng thức tổng, hiệu hai lập phương để viết biểu thức 
 dưới dạng tích cũng như rút gọn và tính giá trị biểu thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2. 4 - a: HĐ5
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8
- Yêu cầu HS thực hiện hoạt động 5 SGK và rút ra kết luận
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 
- HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ học tập 1
- Một học sinh trình bày kết quả
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- GV yêu cầu 1 HS đại diện lên bảng trình bày kết quả hoạt động 5 SGK
- HS khác lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét phần trả lời kết quả của HS và kết luận.
Hoạt động 2. 4 - b: Ví dụ 11
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 11 SGK: Viết mỗi biểu thức sau 
dưới dạng tích
 a) x3 8; b) 8x3 27y3 .
- Yêu cầu HS dựa vào ví dụ 11 thực hiện LT 11.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 
- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 11 và LT11 sau đó trình bày kết quả trên bảng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- GV yêu cầu 3HS lên bảng trình bày ví dụ 11 và 2 HS thực hiện trả lời LT11 trang 22 
SGK
- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét bài làm của HS
- GV chính xác hóa kết quả
Hoạt động 2. 4 - c: Ví dụ 12
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 12 SGK: Giá trị của biểu thức 
 E (x 1) x2 x 1 (x 1) x2 x 1 có phụ thuộc vào giá trị của biến x hay 
không? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024 Trường TH & THCS Quang Thọ - Kế hoạch bài dạy Toán 8
- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 12 sau đó trình bày kết quả trên bảng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- GV yêu cầu 1HS lên bảng trình bày ví dụ 12
- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét bài làm của HS
- GV chính xác hóa kết quả và chú ý cho HS đổi dấu số hạng trong dấu ngoặc khi bỏ 
dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước và khi đưa biểu thức x 1 x 2 x 1 12 về dạng 
tổng vẫn phải đặt trong dấu ngoặc
Hoạt động 2. 4 - d: Ví dụ 13
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 13 SGK: Tính nhanh 
 20233 1
 20232 2024
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 
- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 13 sau đó trình bày kết quả trên bảng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- GV yêu cầu 1HS lên bảng trình bày ví dụ 13 trang 22 SGK
- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát và nhận xét bài làm của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét bài làm của HS
Hoạt động 2. 4 - e. Ví dụ 14
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập 
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 14 SGK: Bác Ngọc dự định gấp 
một khối lập phương có cạnh là 5 cm . Sau khi xem xét lại, bác Ngọc quyết định tăng độ 
dài cạnh của khối lập phương thêm x( cm) . Viết đa thức biểu thị phần thể tích tăng 
thêm của khối lập phương mới so với khối lập phương dự định gấp ban đầu theo x .
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 
- HS hoạt động cá nhân thực hiện ví dụ 14 sau đó trình bày kết quả trên bảng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
 Giáo viên: Đặng Thị Kim Huê - Năm học: 2023 - 2024

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_8_chuong_v_tam_giac_bai_1_dinh_ly_pythagore.docx