Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 1 - Lê Thị Liễu

1. Khởi động:

- GV giới thiệu một số bức tranh, yêu cầu HS quan sát và chọn những hình ảnh về đất nước con người Việt Nam.

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới.

2. Khám phá:

Hoạt động 1: Tìm hiểu Quốc hiệu Việt Nam. (Làm việc chung cả lớp)

- GV mời HS nêu yêu cầu.

- GV giới thiệu tranh yêu cầu HS quan sát, đọc thầm câu chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi:

+ Quốc hiệu của nước ta là gì?

- GV mời HS tham gia ý kiến về Quốc hiệu của Việt Nam.

- GV mời HS khác nhận xét.

- GV nhận xét tuyên dương.

Hoạt động 2: Tìm hiểu Quốc kì Việt Nam. (làm việc nhóm 4).

- GV mời HS nêu yêu cầu.

- GV giới thiệu tranh yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát và trả lời câu hỏi:

+ Hãy tìm Quốc kì của Việt Nam trong các hình dưới đây.

+ Hãy mô tả Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- GV mời các nhóm trình bày.

- GV mời các nhóm khác nhận xét.

- GV nhận xét tuyên dương và kết luận:

Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có khung hình chữ nhật, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài, nền cờ màu đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh.

Hoạt động 3: Tìm hiểu Quốc ca Việt Nam. (làm cá nhân).

- GV mời HS nêu yêu cầu.

- GV mở bài hát “Tiến Quân ca” cho HS nghe và trả lời câu hỏi:

+ Quốc ca Việt Nam có tên gốc là gì? Do nhạc sĩ nào sáng tác?

+ Nêu cảm xúc của em khi nghe Quốc ca Việt Nam.

- GV mời HS trình bày theo hiểu biết của mình.

- GV mời các nhóm nhận xét.

- GV chốt nội dung, tuyên dương.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về vể đẹp của đất nước Việt nam. (Làm việc nhóm 4)

- GV mời HS nêu yêu cầu.

- GV giới thiệu tranh yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 quan sát và trả lời câu hỏi:

+ Em hãy nêu vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam trong các bức tranh dưới đây.

+ Hãy cho biết những vẻ đẹp khác của đất nước, con người Việt Nam.

Hoạt động 5: Tìm hiểu sự đổi mới của đất nước. (làm việc nhóm 2).

- GV mời HS nêu yêu cầu.

- GV giới thiệu tranh yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát và trả lời câu hỏi:

+ Những biểu hiện nào cho thấy Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ.

+ Kể thêm một số biểu hiện sự phát triển, mạnh mẽ của Việt Nam.

- GV mời các nhóm trình bày.

- GV mời các nhóm khác nhận xét.

- GV nhận xét tuyên dương và kết luận:

Đất nước chúng ta đang trong thời kì đổi mới, phát triển mạnh mẽ về nông nghiệp, công nghiệp, y tế, giáo dục và công nghệ thông tin,...

docx 33 trang Võ Tòng 31/03/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 1 - Lê Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 1 - Lê Thị Liễu

Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 1 - Lê Thị Liễu
 TUẦN 1
 TOÁN
 Bài 01: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (1 tiết)
 I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1000.
 - Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục.
 - Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp 
toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bộ đồ dung học Toán 3 (Que tính), 
 - Học liệu điện tử.
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
 GV giới thiệu : Học Toán 3 chúng ta sẽ tiếp tục được học về số, về hình, làm tính 
cộng, tính trừ; tính nhân, tính chia; làm quen với ứng dụng của Toán học trong cuộc 
sống hàng ngày qua các hoạt động như cân, đo, đong, đếm, xem đồng hồ, đọc nhiệt 
độ và xem lich.
 Gv hướng dẫn các em các hoạt động cá nhân, nhóm cặp, cách phát biểu.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
 - Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1 000.
 - Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
a) GV cho HS quan sát câu a và trả lời miệng. - HS quan sát mô hình và trả lời 
 câu hỏi.
 - Nêu số cần điền
 + HS khác nhận xét, bổ sung.
 + HS quan sát tia số và điền kết 
 quả vào vở.
 + 1 HS trình bày trước lớp. + HS nhận xét, bổ sung
 - 1 HS nêu đề bài.
- GV Mời HS khác nhận xét.
 - Cả lớp lắng nghe ý nghĩa của 
- GV nhận xét, tuyên dương.
 bài toán.
Câu b, c, d GV cho HS quan sát tia số và điền kết 
quả vào vở.
 - HS chia nhóm 2, làm việc trên 
- Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét.
 phiếu học tập.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
 Các nhóm trình bày, nhóm khác 
 bổ sung
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Quan sát tranh và 
thực hiện các yêu cầu.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV giải thích ý nghĩa việc làm thu gom chai 
nhựa: Đây là kế hoạch nhỏ các bạn làm để xây 
dựng phong trào trong lớp.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu 
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
a. Nêu tên bạn thu gom được nhiều vỏ chai nhựa 
nhất.
b. Nêu tên các bạn thu gom số lượng vỏ chai nhựa 
theo thứ tự từ nhiều đến ít.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a. - HS đếm số con ong, số bông 
- Làm việc chung cả lớp. hoa ở hình bên để kiểm tra lại:
a. Em hãy ước lượng số con ong, số bông hoa + Số con ong là: 32 con trong hình sau: + Số bông hoa là: 23 bông
 - HS nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS trao đổi về ước lượng số con ong, 
số bông hoa trong hình
b. Em hãy đếm số con ong, số bông hoa ở hình - HS nêu kết quả, HS nhận xét 
bên để kiểm tra lại. lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 - HS nêu yêu cầu bài 4.
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu 
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- Số ghế ghi trên phiếu xem biểu diễn ca nhạc của 
bố và Ngọc là 231 và 232. Em hãy chỉ dẫn giúp 
hai bố con tìm được ghế của mình.
 + Các nhóm làm việc vào phiếu 
 học tập.
 - Đại diện các nhóm trình bày:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN Bài 2: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000 
 (2 tiết)
 I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 gồm các dạng cơ 
bản về tinh nhẩm, tính viết.
 - Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính trừ.
 - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với 
thực tế.
 - Góp phần phát triển NL lập luận, tư duy toán học, NL giải quyết và giao tiếp 
toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bộ đồ dung Toán 3
 - Học liệu điện tử.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Số liền trước số 389 là số nào?
+ Câu 2: Số liền sau số 609 là số nào?
+ Câu 3: Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số nào?
+ Câu 4: Số 901 và 899, số nào lớn hơn?
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 gồm các dạng cơ bản 
về tinh nhẩm, tính viết.
+ Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính trừ.
+ Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với 
thực tế.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. - HS quan sát bài tập, nhẩm tính - GV Mời HS khác nhận xét. và trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc chung cả 
lớp). + HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV cho HS làm bảng con.
 + 1 HS đọc đề bài.
 + HS trình bày vào bảng con.
- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc nhóm 4) 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV cùng HS tóm tắt: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
+ Quyển sách: 148 trang. + 1 HS Đọc đề bài.
+ Minh đã đọc: 75 trang. + HS cùng tóm tắt bài toán với 
+ Còn lại:....trang? GV.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm 
bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. - HS làm việc nhóm 4. Thảo 
 luận và hoàn thành bài tập vào 
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. phiếu bài tập nhóm
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - HS ghi lại bài giải vào vở.
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
Bài 4. (Làm việc nhóm 2) - HS chơi các nhân.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV và HS cùng tóm tắt :
+ Ngày thứ nhất: 457m.
+ Ngày thứ hai nhiều hơn: 
125m. + 1 HS đọc đề bài.
+ Ngày thứ hai là được: .....m đường? + HS cùng tóm tắt với GV.
- GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. + Các nhóm làm bài vào phiếu 
- GV mời các nhóm trình bày kết quả. học tập:
- GV Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
Bài 5: Giải các bài toán theo mẫu (Làm việc cá 
nhân). a) 
- GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS Đọc đề bài.
- GV cho HS làm vào vở bài tập các bài tập sau: + HS làm bài tập vào vở.
b) Duy cắt được 9 ngôi sao, b) Giải:
Hiền cắt được 11 ngôi sao. Hiền cắt được nhiều hơn Duy số 
Hỏi Hiền cắt được nhiều hơn ngôi sao là:
Duy mấy ngôi sao? 11 – 9 = 2 (ngôi sao)
 Đáp số: 2 ngôi sao
c) Chú Tư thả xuống ao 241 con cá chép, 38 con c) Giải:
cá rô phi. Hỏi chú Tư đã thả số cá rô phi ít hơn số Chú Tư đã thả số cá rô phi ít 
cá chép bao nhiêu con? hơn số cá chép số con là:
 241 – 38 = 203 (con)
 Đáp số: 203 con
- GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. - HS nộp vở bài tập.
- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” về số liền trước, số liền sau trong phạm vi 
100.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 03: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (2 tiết) 
 I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Luyện tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã được học từ lớp 
2.
 - Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp 
toán học; Năng lực sd công cụ và phương tiện Toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Bộ đồ dung học Toán 3(Thước thẳng có chia vạch đến xăng-ti-mét). Vật mẫu 
( Hộp giấy, bình nước, quả bóng, )
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính nhanh: 132 + 58 = ? + 132 + 58 = 190
+ Câu 2: Tính nhanh: 601 + 129 = ? + 601 + 129 = 730
+ Câu 3: Tính nhanh: 518 - 68 = ? + 518 - 68 = 450
+ Câu 4: Tính nhanh: 610 - 188 = ? + 610 - 188 = 422
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: 
+ Luyện tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã được học từ lớp 2.
+ Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học; Năng lực sd công cụ và phương tiện Toán học.
- Cách tiến hành: Bài 1. Xem các hình sau rồi chỉ ra những đồ 
vật có dạng khối lập phương, khối hộp chữ 
nhật, khối trụ, khối cầu: (Làm việc chung cả 
lớp).
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài.
- GV mời HS quan sát và tìm những đồ vật có - HS quan sát và tìm đáp án:
dạng theo đề bài. 
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc chung cả lớp).
a) Đo rồi đọc tên đoạn thẳng dài nhất trong các 
đoạn thẳng sau: - 1 HS Đọc đề bài.
 - Cả lớp cùng đo độ dài các 
 đoạn thẳng.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Cả lớp cùng đo các đoạn thẳng rồi nêu kết quả.
- GV mời HS nhận xét. - 1 HS nêu kết quả đo được:
- GV Nhận xét chung, tuyên dương. + Đoạn thẳng AB dài nhất (7cm)
Bài 3: (Làm việc nhóm 2). Quay kim trên mặt - HS nhận xét, bổ sung.
đồng hồ để đồng hồ chỉ: - HS lắng nghe.
a) 7 giờ, 1 giờ rưỡi, 12 giờ 
15 phút.
b) 14 giờ 30 phút, 22 giờ, 
16 giờ 15 phút
- GV mời HS đọc đề bài.
- Mời các nhóm thay nhau lên thực hành để có kết 
quả như đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm thay nhau lên dùng 
 đồng hồ, quay các kim để có kết 
Bài 4. Số? (Làm việc chung cả lớp). quả như đề bài - Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV mời HS quan sát trang và nêu kết quả số lít 
của các chai nước, hộp sữa và thùng sơn trên bảng 
con. 
 - 1 HS đọc đề bài.
 - HS quan sát và tìm đáp án 
 bằng cách cộng hoặc nhân:
 6l 16l
- GV nhận xét kết quả trên bảng con, tuyên 
dương.
Bài 5: (Làm việc nhóm 4). Quan sát sơ đồ, trả 
lời câu hỏi. 25l
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có)
- Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời 
theo đề bài.
a) Quãng đường từ nhà Nguyên đến nhà khuê dài 
hơn quãng đường từ nhà Nguyên đến thư viện bao - 1 HS Đọc đề bài.
nhiêu mét? - Lớp chia nhóm và thảo luận.
b) Theo em, Nếu đi từ nhà Ngân đến khu vui chơi 
thì đi đường nào ngắn hơn? - Đại diện các nhóm trình bày
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét chung, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
1. GV tổ chức trò chơi “Du lịch qua màn ảnh - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào 
nhỏ”. Chơi theo nhóm 4, tính nhanh kết quả: trả lời đúng thời gian và kết quả 
 sẽ được khen, thưởng. Trả lời 
Xem hình nêu hình dạng đồ vật: Khối lập sai thì nhóm khác được thay thế. phương, khối hộp chữ nhật, khối cầu, khối trụ. Đáp án: rubich: Khối lập 
 phương; Viên gạch: khối hộp 
 chữ nhật; quả bóng chuyền: 
 khối cầu; lon sữa: khối trụ.
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những 
nhóm làm nhanh.
2. GV cho học sinh nhắc lại một số đồ vật quen 
thuộc trong gia đình có các dạng sau: - HS tự nêu theo hiểu biết của 
+ Dạng hình khối lập phương bản thân
+ Dạng hình khối hộp chữ nhật.
+ Dạng hình khối cầu.
+ Dạng hình khối trụ.
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 1
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
 Bài đọc 1: NGÀY KHAI TRƯỜNG. 
 ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT, TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM 
 (T1+2)
I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà học sinhđịa phương dễ viết sai (là, nắng mới, lá cờ, năm xưa,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ, 
gióng giả,...)
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả niềm vui của học sinh 
trong ngày khai trường) - Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày khai 
trường.
- Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Biết lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu điện tử
- SGK và vở bài tập TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe ý 
về chuẩn bị của các em với năm học mới. nghĩa chủ điểm MĂNG NON
+ Em chuẩn bị tranh phục, sách vở thể nào để đi + HS trả lời theo suy nghĩ của 
khai giảng? mình.
+ Lễ khai giảng có những hoạt động chính nào?
+ Em thích nhất hoạt động nào trong lễ khai 
giảng? Vì sao?
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5khổ) - HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến đi hội.
+ Khổ2: Tiếp theo cho đến trên lưng.
+ Khổ3: Tiếp theo cho đến như reo.
+ Khổ4: Tiếp theo cho đến lớp 4.
+ Khổ 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: nắng mới, lá cờ, năm xưa, - HS đọc từ khó.
vào lớp, hớn hở, ôm vai, bá cổ,
-Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
Sáng mùa thu trong xanh/
Em mặc quần áo mới/
Đi đón ngày khai trường/ Vui như là đi hội.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai giảng 
như thế nào?
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2 và 
3 thể hiện niềm vui của các bạn học sinh khi gặp 
lại bạn bè, thầy cô?
+ Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các bạn 
học sinh về điều gì?
+ Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào báo 
hiệu năm học mới bắt đầu?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các 
bạn học sinh trong ngày khai trường. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
 suy nghĩ của mình.
3. Hoạt động luyện tập
1. Xếp các từ ngữ dưới đây bào nhóm thích hợp 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
 và trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày:
- GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Đặt 1-2 câu nói về hoạt động của em trong 
ngày khai giảng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: suy 
 nghĩ đặt câu về hoạt động của em trong ngày khai giảng.
- GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết 
- GV mời HS khác nhận xét. quả của mình
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
+ Em xếp hàng và làm lễ khai giảng cùng các 
bạn.
+ Em hát to bài hát quốc ca trong lúc chào cờ.
+ Sau khi kết thúc lễ khai giảng, chúng em cùng 
nhau trò chuyện hỏi thăm về thời gian nghỉ hè.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số lễ khai - HS quan sát video.
giảng năm học mới ở các nơi khác để các em hiểu 
biết thêm sự phong phú của lễ khai giảng.. + Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi trong lễ khai giảng ở video có 
gì khác với lễ khai giảng của trường mình?
+ Em thích nhất hoạt động nào?
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các hoạt - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn 
ào gây rối,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
 Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: A, Ă, Â(T3)
I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài 
tập ứng dụng.
- Viết tên riêng: Âu Lạc.
- Viết câu ứng dụng Ai ơi, chẳng chóng thì chầy/ có công mài sắt, có ngày nên 
kim.
- Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành công.
- Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Học liệu điện tử
 - Vở em tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1:Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau: + Câu 1: Các từ chỉ sự vật trong 
Em mặc chiếc áo mới, tung tăng reo hò câu: chiếc áo
+ Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu + Câu 2: Các từ chỉ hoạt động 
sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, trong câu: reo hò, chạy nhảy
chạy nhảy khắp nơi + Câu 3: Các từ chỉ đặc điểm 
+ Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: trong câu: đỏ thắm.
Chiếc khăn quàng đỏ thắm.
+ GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa 
A, Ă, Â. - HS quan sát lần 1 qua video.
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau 
giữa các chữ A, Ă, Â. - HS quan sát, nhận xét so sánh.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con. - HS quan sát lần 2.
- Nhận xét, sửa sai. - HS viết vào bảng con chữ hoa 
b) Luyện viết câu ứng dụng. A, Ă, Â.
* Viết tên riêng: Âu Lạc
- GV giới thiệu: Âu Lạc là tên của nước ta thời 
vua An Dương Vương. Đây là thời kì nối tiết các 
triều đại vua hùng, gắn liền với câu chuyện xây - HS lắng nghe.
thành Cổ Loa (còn gọi là thành Ốc) mà các em sẽ 
được học ở HKII.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng: Ai ơi, chẳng chóng thì - HS viết tên riêng trên bảng 
chầy/ có công mài sắt, có ngày nên kim. con: Âu Lạc.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên.
- GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ rằn dạy chúng ta nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành công. - HS trả lời theo hiểu biết.
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai
 - HS viết câu ứng dụng vào 
 bảng con:
 - HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực 
dung: hành.
+ Luyện viết chữ A, Ă, Â.
+ Luyện viết tên riêng: Âu Lạc - HS luyện viết theo hướng dẫn 
+ Luyện viết câu ứng dụng: của GV
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - Nộp bài
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác. 
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng 
học tập cách viết. GV.
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 KỂ CHUYỆN: EM CHUẨN BỊ ĐI KHAI GIẢNG(T4)
I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, tìm 
được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự 
điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình; 
- Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
- Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
- Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và học liệu điện tử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV mở Video kể chuyện của một HS trên khác - HS quan sát video.
trong lớp, trường hoặc Youtube . - HS cùng trao đổi với Gv về 
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội nội dung, cách kể chuyện có 
dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho trong vi deo, rút ra những điểm 
HS trong giờ kể chuyện mạnh, điểm yếu từ câu chuyện 
- GV nhận xét, tuyên dương để rút ra kinh nghiệm cho bản 
- GV dẫn dắt vào bài mới thân chuẩn bị kể chuyện.
2. Khám phá.
2.1. Hướng dẫn kể chuyện.
- GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần làm - HS quan sát 5 bước chuẩn bị 
cho một bài nói hay. Em cần chú ý thực hiện. và lắng nghe GV hướng dẫn.
 Kể về việc em chuẩn bị đi khai giảng
2.2. Học sinh xây dựng câu cuyện của mình 
theo sơ đồ.
- GV hướng dẫn học sinh ghi ra giấy nháp các nội 
dung theo 5 bước trên. - Học sinh ghi ra giấy nháp các 
- GV mời một số HS giới thiệu về bản thân, nói nội dung theo 5 bước trên.
về công việc của em đã chuẩn bị đi khai giảng - Một số HS giới thiệu về bản 
theo dàn ý. thân, nói về công việc của em 
- Mời HS khác nhận xét. đã chuẩn bị đi khai giảng theo 
- GV nhận xét tuyên dương. dàn ý.
3. Luyện tập.
3.1 Kể chuyện trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2. - HS kể chuyện theo nhóm 2.
- Mời đại diện các nhóm kể trước lớp. - Các nhóm kể trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2. Thi kể chuyện trước lớp.
- GV tổ chức thi kể chuyện. - HS thi kể chuyện.
- Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương. - GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học sinh - HS quan sát video. nơi khác để chia sẻ với học sinh.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về câu 
thích trong câu chuyện chuyện được xem.
- GVgiao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực 
cho người thân nghe. hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
 Bài đọc 2: LỄ CHÀO CỜ ĐẶC BIỆT (T5+6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ viết sai. (lễ , nắng, lớn, nhạc nền,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng / 
phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung 
bài. 
- Hiểu ý nghĩa của bài: Lễ chào cờ đặc biệt hướng về biển, đảo được tổ chức long 
trọng , thể hiện tình yêu tổ quốc và ý thức về chủ quyền biển đảo của Việt Nam. 
- Nhận biết cách sắp xếp ý theo trình tự thời gian.
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm; bước đầu biết sử dụng dấu hai chấm báo 
hiệu phần giải thích, liệt kê.
- Phát triển năng lực văn học: Yêu trường lớp, đất nước Việt Nam và biển đảo.
- Biết tham gia trò chơi, vận dụng.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, học liệu điện tử.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi
Nam”.
- Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên - 4 HS tham gia:
trò chơi để đọc 1 khổ thơ trong bài và trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai giảng + Bạn HS dậy sớm, mặc quân 
như thế nào? áo mới ....
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2 và + Gặp bạn cười hớn hở; ....
3 thể hiện niềm vui của các bạn học sinh khi gặp 
lại bạn bè, thầy cô?
+ Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các bạn + Các bạn vui vì thấy mình lớn 
học sinh về điều gì? lên thêm... 
+ Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào báo + Tiếng trống khai trường gióng 
hiệu năm học mới bắt đầu? giả....
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc.
thong thả, ttrang trọng. Nhấn giọng các từ gợi tả, 
gợi cảm. - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- GV chia đoạn: (6đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đảo.
+ Đoạn2: Tiếp theo cho đến Trường Sa.
+ Đoạn3: Tiếp theo cho đến bài hát.
+ Đoạn4: Tiếp theo cho đến đảo. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn5: Tiếp theo cho đến quê hương. - HS đọc từ khó.
+ Đoạn5: Còn lại - 2-3 HS đọc câu.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lễ, nhạc nền, thiêng liêng, 
đặc biệt, Quốc ca,
- Luyện đọc câu: Dưới ánh nắng dìu dịu của buổi 
sáng thứ Hai,/ một lễ chào cờ đặc biệt/ được thầy 
trò trường tiểu học Cát Bi (Hải Phòng) tổ chức/ 
để hướng về biển, đảo. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS lắng nghe.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - 1-2 HS nêu nội dung bài theo 
lời đầy đủ câu. hiểu biết.
GV gợi ý: trường TH Trưng Vương, Đà lạt, Lâm - HS đọc lại nội dung bài.
Đồng. Trường TH Cẩm Bình, Cẩm Xuyên, hà 
Tĩnh.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Lễ chào cờ đặc biệt hướng về biển, 
đảo được tổ chức long trọng , thể hiện tình yêu 
tổ quốc và ý thức về chủ quyền biển đảo của 
Việt Nam.
3. Hoạt động luyện tập
- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp, suy 
- GV mời đại diện nhóm trình bày. nghĩ và trả lời câu hỏi:
1. Các sự việc trong buổi lễ chào cờ được kể 
theo trình tự nào?Chọn ý đúng
a) Việc diễn ra trước kể trước, việc diễn ra sau, a) Việc diễn ra trước kể trước, 
kể sau (theo thời gian). việc diễn ra sau, kể sau (theo 
b) Kể lần lượt các hoạt động ở sân trường, trong thời gian).
lớp học (theo không gian)
c) Kể lần lượt hoạt động của các khối lớp 
1,2,3,4,5 (theo khối lớp)
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Dấu hai chấm trong các câu sau được dùng 
làm gì? Ghép đúng:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
- GV mời HS trình bày. và ghép đúng các ý với nhau.
 - Một số HS trình bày theo kết 
- GV mời HS khác nhận xét. quả của mình:
- GV nhận xét tuyên dương - Các nhóm nhận xét.
3. Em cần thêm dấu hai chấm vào chỗ nào trong 
mỗi câu sau?
a) Học sinh toàn trường mặc áo màu cờ Tổ quốc, 
chuẩn bị cho một sự kiện lớn trong lễ khai giảng xếp thành hình bản đồ Việt Nam.
b) Vì mới thành lập, trường tiểu học Kim Đồng 
chỉ có 4 khối lớp khối 1, khối 2, khối 3 và khối 4.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 4
- GV mời HS trình bày. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS khác nhận xét. - HS làm việc nhóm 4, thảo luận 
- GV nhận xét tuyên dương và đưa ra kết quả đạt dấu hai 
 chấm vào 2 câu trên.
 - Các nhóm nhận xét
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh xếp hình bản đồ - HS quan sát video.
Việt Nam của một số trường, tổ chức,.... 
+ GV cùng trao đổi với HS về cách xếp hình, nét + Trả lời các câu hỏi.
đẹp, về tình yêu đất nước, biển đảo Việt Nam,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
 Bài viết 2: EM CHUẨN BỊ ĐI KHAI GIẢNG (T7)
I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết được đoạn văn kể về việc chuẩn bị đi khai giảng. Đoạn văn mắc ít lỗi chính 
tả, ngữ pháp.
- Biết sử dụng dấu câu phù hợp. 
- Biết kể lại một sự việc đã từng chứng kiến, tham gia, bày tỏ được cảm xúc của 
mình khi chứng kiến, tham gia sự việc đó.
- Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả của bạn.
- Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_lop_3_tuan_1_le_thi_lieu.docx