Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 2

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân

+ HS làm bài tập 1, 2, 3

- HS thực hiện thành thạo cách đọc, viết phân số, chuyển một PS thành PS thập phân.

- Năng lực:

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.

- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng

- GV: SGK

- HS: SGK, vở viết

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.

docx 43 trang Võ Tòng 01/04/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 2

Giáo án Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 2
 GIÁO ÁN TUẦN 2 – LỚP 5D
 MÔN TOÁN
 TIẾT 1: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết 
chuyển một phân số thành phân số thập phân
 + HS làm bài tập 1, 2, 3
 - HS thực hiện thành thạo cách đọc, viết phân số, chuyển một PS thành PS 
thập phân.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo,
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV: SGK
 - HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học 
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, - HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 
 ai đúng": Viết 3 PSTP có mẫu số bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết 
 khác nhau. nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi bạn 
 viết 3 phân số không được giống nhau)
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. HĐ thực hành: (27 phút)
 *Mục tiêu: Giúp HS biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. 
 Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân và làm bài tập 1, 2, 3.
 (Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
 *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu. - Viết PSTP 
- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia số, - HS viết các phân số tương ứng vào 
điền và đọc các phân số đó. nháp, đọc các PSTP đó
- GV nhận xét chữa bài. - HS nghe
- Kết luận:PSTP là phân số có mẫu 
số là 10;100;1000;....
 Bài 2: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu. - Viết thành PSTP
- Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta - Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với 
làm thế nào? cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho 
 mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000,
- Yêu cầu HS làm bài. - Học sinh làm vở, báo cáo 
 11 11 5 55 15 15 25 375
- GV nhận xét chữa bài. ; 
- Kết luận: Muốn chuyển một PS 2 2 5 10 4 4 25 100
thành PSTP ta phải nhân hoặc chia 31 31 2 62
 ; 
cả tử số và mẫu số với cùng một số tự 5 5 2 10
nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có kết 
quả là 10, 100, 1000,
 Bài 3: HĐ cặp đôi
 - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Viết thành PSTP có MS là 10; 100; 
 1000;..
 - Yêu cầu học sinh làm bài cặp đôi - Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở 
 để kiểm tra
 6 6 4 24 500 500 :10 50
 - GV nhận xét chữa bài yêu cầu học ; ;
 25 25 4 100 1000 1000 :10 100
sinh nêu cách làm 
 18 18: 2 9
 200 200 : 2 100
- GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa PS - HS nghe 
về PSTP
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(43phút)
- Củng cố cho HS cách giải toán về - HS nghe
tìm giá trị một phân số của số cho 
trước.
- Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của - HS nghe và thực hiện
các phân số có thể viết thành phân số 
thập phân. TIẾT 2: ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng 
mẫu số
 - Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng hai phân số.
 - HS làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo,
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc cộng , trừ phân số
 - HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học 
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
 tên" với nội dung tìm phân số của 
 một số, chẳng hạn: Tìm 3 của 50 ; 
 10
 5
 của 36
 18
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:(10phút)
 *Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại cách cộng, trừ hai phân số cùng MS và khác MS.
 *Cách tiến hành: * Ôn lại cách cộng, trừ 2 phân số
- GV nêu ví dụ: - HS theo dõi
 3 5 10 3
 ; 
 7 7 15 15
 7 3 7 7
 ; 
 9 10 8 9
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và - HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2 trường 
thực hiện hợp: 
 - Cộng (trừ) cùng mẫu số
 - Cộng (trừ) khác mẫu số
 - Tính và nhận xét.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS - Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ 
ta làm thế nào? nguyên MS.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS ta - QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên.
làm thế nào? 
* Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc. 
3. HĐ luyện tập, thực hành: (20 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số 
không cùng mẫu số và làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu - Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài. - Làm vở, báo cáo GV
 6 5 48 35 83 3 3 24 15 9
- GV nhận xét chữa bài. ; ;
-KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số 7 8 56 56 56 5 8 40 40 40
khác MS ta phải quy đồng MS hai PS. 1 5 3 10 13 4 1 8 3 5
 ; ; 
 4 6 12 12 12 9 6 18 18 18
Bài 2 (a,b): HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu. - Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài. - HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở, 
- GV nhận xét chữa bài. đổi vở để KT chéo, báo cáo GV 
 2 15 2 17 5 28 5 23
 *GV củng cố cộng, trừ STN và PS 3 ;4 ;
 5 5 5 5 7 7 7 7
 2 1 11 15 11 4
 1 1 
 5 3 15 15 15 15
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc đề bài. - Đọc đề bài
- GV giao cho các nhóm phân tích đề, 
chẳng hạn như: + Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì? 1 1 5
 - Chiếm (hộp bóng)
 + Số bóng đỏ và xanh chiếm bao 2 3 6
 nhiêu phần hộp bóng ?
 - Em hiểu 5 hộp bóng nghĩa là như 
 6 - Hộp bóng chia 6 phần bằng nhau thì số 
 thế nào? bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần.
 - Số bóng vàng chiếm bao nhiêu 
 phần? - Bóng vàng chiếm 6- 5 =1 phần.
 - Nêu phân số chỉ tổng số bóng của - P.số chỉ tổng số bóng của hộp là 6
 hộp? 6
 6 5 1
 - Tìm phân số chỉ số bóng vàng? Số bóng vàng chiếm (hộp bóng)
 - Yêu cầu HS làm bài. 6 6 6
 - GV nhận xét chữa bài. - Các nhóm làm bài, báo cáo giáo viên
 Giải
 PS chỉ số bóng đỏ và xanh là 
 1 1 5
 (số bóng)
 2 3 6
 PS chỉ số bóng vàng là
 5 1
 1 ( số bóng)
 6 6
 1
 Đáp số: số bóng vàng
 6
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - HS nêu lại cách cộng, trừ PS với PS - HS nêu
 ; PS với STN.
 TIẾT 3: ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số.
 - Rèn cho HS biết thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số một cách 
thành thạo.
 - HS làm bài1(cột 1,2), 2(a, b, c), 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc 
 - HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học 
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai - HS chơi trò chơi: Cho lớp chia thành 2 
 đúng " với nội dung: Tính: độ chơi, mỗi đội 3 bạn (các bạ còn lại cổ 
 3 4 1 9
 5; ; 1 vũ cho các bạn chơi). Khi có hiệu lệnh, 
 7 9 6 5 các đội nhanh chóng làm phép tính trên 
 bảng lớp (mỗi bạn làm 1 phép tính), 
 nhóm nào nhanh hơn và đúng thì chiến 
 thắng.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại cách thực hiện nhân, chia hai phân số.
 *Cách tiến hành:
 * Phép nhân và phép chia hai phân số:
 - GV đưa 2 VD (SGK -11) - HS quan sát
 - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm - HĐ nhóm 4
 *Chốt lại : 2 quy tắc + Thảo luận nhớ lại cách thực hiện phép 
 nhân và phép chia hai phân số
 + Báo cáo
 - Tính 
 - Nhắc lại các bước thực hiện của từng 
 QT
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
 *Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm bài1(cột 1,2), 2(a,b,c), 3
 (Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
 *Cách tiến hành: Bài 1: (cột 1, 2): HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính
 - Yêu cầu HS làm bài - Làm vở, báo cáo kết quả
 - GV nhận xét chữa bài 4 x 3 = 4 3 = 12 = 3 
 8 8 8 2
 3 : 1 = 3x 2 = 3 2 = 6
 2 1 1
 Bài 2:( a, b, c): HĐ cặp đôi
 - Gọi HS nêu yêu cầu - Thực hiện theo mẫu
 - Cho HS tự làm bài các phần còn lại. - HS tìm hiểu mẫu, thảo luận cặp đôi, 
 9 5 6 21 40 14 17 51 làm vở, đổi chéo vở để kiểm tra
 x ; : ; x ; : 9 5 9x5 3x3x5 3
 10 6 25 10 7 5 13 26 x 
 10 6 10x6 2x5x2x3 4
 - GV nhận xét chữa bài - Tính nhanh với các phần còn lại
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài - Cả lớp theo dõi
 - HD học sinh phân tích đề - HS phân tích đề
 - Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp giải bài vào vở
 - GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ kết quả
 Giải
 Diện tích tấm bìa hình chữ nhật là: 
 1 1 1
 x = (m2)
 2 3 6
 Diện tích mỗi phần là: 
 1 1
 : 3 = (m2)
 6 18
 1
 Đáp số: m2
 18
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Yêu cầu HS nêu lại cách nhân (chia) - HS nêu
 PS với PS ; PS với STN 
 - Về nhà tính diện tích quyển sách toán 5 - HS thực hiện
 và tìm 1 diện tích quyển sách toán đó.
 2
 TIẾT 4: HỖN SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS biết đọc, viết hỗn số; biết hỗn số có phần nguyên và phần phân số.
 - HS nắm được kiến thức vận dụng làm bài 1, 2a trong SGK. - Rèn kĩ năng đọc viết hỗn số cho HS.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo,
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV: Bộ đồ dùng gồm các hình vẽ trong SGK- 12
 - HS: SGK, vở viết, bộ đồ dùng học toán
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học 
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi,...
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên": - HS chơi
 Nêu các PS có giá trị 1
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: Giúp HS biết đọc và viết hỗn số.
 *Cách tiến hành:
 - Yêu cầu học sinh lấy 2 hình tròn - Học sinh thực hiện 
 nguyên và 1 hình tròn chia làm 4 
 phần đã tô màu 3 phần 
 - Gắn các hình tròn lên bảng :
 - Giới thiệu và hỏi: 
 + Có mấy hình tròn ? + Có 2 và 3 hình tròn 
 4
 + Hãy tìm cách viết số hình tròn + HS nêu cách viết 
 trên? 2 hình tròn và 3 hình tròn 
 4
 - Để biểu diễn số hình tròn trên 
 người ta dùng hỗn số. 3 3
 - Có 2 hình tròn và viết thành 2 
 4 4
hình tròn 
 3 - Học sinh đọc lại
 2 gọi là hỗn số. Đọc: Hai và ba 
 4
phần tư hoặc hai, ba phần tư. - Gồm 2 phần: phần nguyên và phần 
 - Nhận xét về cấu tạo hỗn số phân số
 - 2 là phần nguyên, 3 là phần PS
 4
 - Yêu cầu học sinh đọc và viết - HS đọc và viết
 3
 - Hướng dẫn so sánh 3 và 1 < 1
 4 4
 - Kết luận: Phần PS của hỗn số bao 
giờ cũng < 1 
 * GV chốt lại:
 - Cấu tạo của hỗn số - HS nghe
 - Cách đọc, viết hỗn số
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2a.
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân 
 - 1 học sinh đọc yêu cầu, yêu cầu - Viết rồi đọc hỗn số
HS làm bài. - Quan sát hình vẽ, làm bài, chia sẻ kết 
 - Yêu cầu học sinh làm bài quả
 - GV nhận xét chữa bài yêu cầu HS - Nêu các hỗn số và cách đọc
 1
giải thích cách làm a) 2 đọc là hai và một phần tư
 4
 4
 b) 2 đọc là hai và bốn phần năm
 5
 2
 c) 3 đọc là ba và hai phần ba
 3
 Bài 2: (a) HĐ cá nhân
 - 1 học sinh đọc yêu cầu - Viết hỗn số vào chỗ chấm 
 - Kẻ trục tia số như SGK lên bảng - HS quan sát
 - Yêu cầu học sinh làm bài - HS làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét chữa bài - HS nghe
 - Kết luận: Giá trị của hỗn số bao - HS nghe
giờ cũng > 1
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Khắc sâu cấu tạo và cách đọc hỗn - HS nghe và nhắc lại 
 số. 
 - Hãy chia đều 5 quả cam cho 3 người - HS nghe và thực hiện
 ? 
 TIẾT 5: HỖN SỐ (tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết cách chuyển một hỗn số thành một phân số và vận dụng các phép tính 
cộng trừ, nhân chia hai phân số để làm các bài tập.
 - Rèn kĩ năng chuyển hỗn số thành phân số và thực hiện thành thạo các 
phép tính với phân số.
 - Vận dụng kiến thức làm bài tập1(3 hỗn số đầu), 2(a,c), 3(a,c)
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo,
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng 
công cụ và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận 
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV: SGK, bộ đồ dùng Toán gồm các hình vẽ SGK- 13
 - HS: SGK, vở viết, bộ đồ dùng học toán
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học 
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS lên điều khiển cho các bạn - Quản trò viết viết một hỗn số, đọc và 
 chơi trò chơi "Gọi thuyền": Viết một nêu cấu tạo hỗn số đó.
 hỗn số, đọc và nêu cấu tạo hỗn số đó.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(12 phút)
 *Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa của hốn số
 *Cách tiến hành: - Gắn các hình vẽ 
- Yêu cầu HS đọc hỗn số chỉ số phần - Quan sát và viết PS biểu thị 
 5
hình vuông đã được tô màu 2 hình vuông được tô màu
 8
 - Hãy đọc PS chỉ số hình vuông đã 21
được tô màu hình vuông được tô màu
 8
 5 21
- Vậy ta có: 2 
 8 8
 5 21
- Nêu vấn đề: Vì sao: 2 - HĐ nhóm 2 và nêu cách làm
 8 8
 5 5 2 8 5 2 8 5 21
 - GV hướng dẫn HS cách làm 2 2 
 8 8 8 8 8 8
 - Yêu cầu HS nêu cách chuyển 1 hỗn - TS bằng phần nguyên nhân với MS rồi 
số thành PS cộng với TS ở phần PS
 - MS bằng MS ở phần PS
3. HĐ luyện tập, thực hành: (18 phút)
*Mục tiêu: HS làm được các bài tập theo yêu cầu.
 *Cách tiến hành:
 Bài 1:( 3 hỗn số đầu): HĐ cá nhân
 - 1 học sinh đọc yêu cầu - Chuyển các hỗn số sau thành PS
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Làm vở, báo cáo, chia sẻ kết quả
 - GV nhận xét chữa bài 1 2 3 1 7 2 4 5 2 22
 2 ;4 
 3 3 3 5 5 5
 1 3 4 1 13 5 9 7 5 68
 3 ;9 
 4 4 4 7 7 7
 3 10 10 3 103
 10 
 10 10 10
 Bài 2: ( a,c): HĐ cá nhân
 -1 học sinh đọc yêu cầu:
 - Yêu cầu HS làm bài. - Tính
 - GV nhận xét chữa bài - HS làm bài, chia sẻ kết quả
 1 1 7 13 20
* Chốt lại: 2 bước: 2 4 
 - Chuyển HS về PS 3 3 3 3 3
 3 7 103 47 56
 - Thực hiện tính 10 4 
 10 10 10 10 10
 Bài 3: (a, c): HĐ cá nhân
 - Tính
 - 1 học sinh đọc yêu cầu 
 - Làm bài vào vở, báo cáo, chia sẻ kết 
 - HS thực hiện tương tự bài 2. 
 quả
 - GV nhận xét chữa bài 1 1 7 21 49
 2 5 
 3 4 3 4 4
 1 1 49 5 49 2 49
 8 : 2 : 
 6 2 6 2 6 5 15
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Nêu cách thực hịên phép tính với - HS nêu
 hỗn số ?
 - Nêu cách thực hiện cộng một số tự - HS nêu
 nhiên với một phân số.(Kết quả ghi 
 dưới dạng hỗn số)
 MÔN TIẾNG VIỆT
 Tập đọc
 NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời 
(Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa).
 - Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
 - Thể hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam. 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Tự hào là con dân nước Việt Nam, một nước có nền văn hiến 
lâu đời. Một đất nước hiếu học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang - HS tổ chức thi đọc
cảnh ngày mùa và TLCH.
- GV nhận xét - HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: có thể 
 chia làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng 
 thống kê, đoạn cuối.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp 
lần 1. sửa đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu 
 đời... 
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải 
lần 2. nghĩa từ khó SGK
- Đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện 
tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ 
ràng, rành mạch bảng thống kê.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài : VN có truyền thống khoa 
cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời. 
* Cách tiến hành:
 - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng 
nhóm đọc đoạn 1, TLCH điều khiển.
+ Đến thăm Văn Miếu khách nước + Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi 
ngoài ngạc nhiên vì điều gì? tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ chức 
 được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến 
 sĩ.
+ Nêu ý chính đoạn 1: - VN có truyền thống khoa cử lâu đời
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng - Nhóm trưởng điều khiển.
thống kê theo nhóm, trả lời câu hỏi
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi + Triều đại Lê: 104 khoa
nhất?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất? + Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ. + Bài văn giúp em hiểu điều gì về + VN là một đất nước có nền văn hiến 
 truyền thống văn hóa VN? lâu đời
 - Nêu ý chính đoạn 2 + Chứng tích về một nền văn hiến lâu 
 đời ở VN
 - Nêu ý chính của bài. - HS nêu ý chính của bài: VN có truyền 
 thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến 
 lâu đời. 
 3. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm đoạn có bảng thống kê.
 * Cách tiến hành:
 - GV gọi HS đọc toàn bài - 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc 
 của bài. 
 - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong - HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng 
 nhóm đọc đoạn.
 - HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng 
 thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm 
 từ Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến 
 sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0...
 - Đọc theo cặp - HS luyện đọc nhóm đôi
 - Thi đọc - HS thi đọc diễn cảm.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Liên hệ thực tế: Để noi gương cha - HS trả lời
 ông các em cần phải làm gì ?
 - Nếu em được đi thăm Văn Miếu - - HS trả lời
 Quốc Tử Giám, em thích nhất được 
 thăm khu nào trong di tích này ? Vì sao 
 ?
 Chính tả
 NGHE - VIẾT: LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến; trình 
bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 - 10 tiếng) trong BT2, chép đúng vần 
của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
 - Viết đúng tốc độ chữ viết đều, đẹp, đúng mẫu, làm đúng các bài tập theo 
yêu cầu.
 - HS cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài. - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần bài 3
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, - HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗi 
 ai đúng", viết các từ khó: ghê gớm, nhóm 3 HS. Khi có hiệu lệnh, các thành 
 nghe ngóng, kiên quyết... viên trong mỗi đội chơi mau chóng viết 
 từ (mỗi bạn chỉ được viết 1 từ) lên bảng. 
 Đội nào viết nhanh hơn và đúng thì đội 
 đó thắng.
 - 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết - HS nêu quy tắc.
 đối với c/k; gh/g; ng/ngh
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới 
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 - GV đọc toàn bài - HS theo dõi.
 - GV tóm tắt nội dung chính của bài. 
 - Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? - mưu, khoét, xích sắt, trung với nước, và 
 các danh từ riêng: Đội Cấn.
 - GV cho HS luyện viết từ khó trong - HS viết bảng con từ khó
 bài 
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả.
 *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (4 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm 
- Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được phần vần theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng 
BT3.
* Cách tiến hành:
 Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài. Viết - HS làm việc cá nhân ghi đúng phần vần 
phần vần của từng tiếng in đậm. của tiếng từ 8- 10 tiếng trong bài, báo cáo 
- GV chốt lời giải đúng kết quả
- Kết luận:Tiếng nào cũng phải có Tiếng Vần
vần. Hiền iên
 Khoa oa
 Làng ang
 Mộ ô
 Trạch ach
Bài 3: HĐ cặp đôi
 - HS đọc bài xác định yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu.
+ Nêu mô hình cấu tạo của tiếng ? + Âm đầu, vần và thanh
+ Vần gồm có những bộ phận nào ? + Âm đệm, âm chính và âm cuối
 (GV treo bảng phụ ) 
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi - HS làm việc theo nhóm đôi.
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài - Đại diện các nhóm chữa bài
- Hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung:
 + Phần vần của các tiếng đều có âm 
 chính.
 + Có vần có âm đệm có vần không có; có 
 vần có âm cuối, có vần không.
* GV chốt kiến thức: Bộ phận không - HS nghe
thể thiếu trong tiếng là âm chính và 
thanh. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Yêu cầu HS lấy VD tiếng chỉ có âm - A, đây rồi!
 chính & dấu thanh, tiếng có đủ âm - Huyện Ân Thi
 đệm, âm chính, âm cuối....
 - Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu - HS nghe và thực hiện
 tạo vần.
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc 
chính tả đã học (Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc 
(Bài tập 2), tìm được một số từ chứa tiếng quốc (Bài tập 3).
 - Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê 
hương(BT4).
 * HS HTT có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài tập 4.
 - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
 - Yêu thích môn học
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: Bảng phụ , Từ điển TV
 - Học sinh: Vở , SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng 
nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với 
từ em vừa tìm được.
 - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động thực hành: (26 phút) 
 * Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của từ Tổ quốc và vận dụng làm được cácbài 
 tập theo yêu cầu.
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1, - HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài 
 xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu tập đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa với 
 HS giải nghĩa từ Tổ quốc. từ Tổ quốc
 - Tổ chức làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
 - GV Nhận xét , chốt lời giải đúng + nước nhà, non sông
 + đất nước, quê hương 
 Bài 2: Trò chơi
 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2, - HS đọc bài 2
 - Xác định yêu cầu của bài 2 ?
 - GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức: - HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng 
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ nghĩa. 
Tổ quốc. - VD: nước nhà, non sông, đất nước, 
 quê hương, quốc gia, giang sơn
 - GV công bố nhóm thắng cuộc 
Bài 3: HĐ nhóm 4
 - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp theo dõi 
 - Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ - HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có 
 nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển nghĩa là nước)VD: vệ quốc, ái quốc, 
 để làm. quốc gia,
 * HSM3,4 đặt câu với từ vừa tìm được. - Nhóm khác bổ sung
 Bài 4: HĐ cá nhân 
 - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu
 - GV giải thích các từ đồng nghĩa trong 
 bài.
 - Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu - HS làm vào vở, báo cáo kết quả
 với 1 từ ngữ trong bài. HS M3,4 đặt 
 câu với tất cả các từ ngữ trong bài.
 - GV nhận xét chữa bài - Lớp nhận xét
 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
 - Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa - HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ 
 với từ Tổ quốc. quốc vừa tìm được
 - Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ" - HS nghe và thực hiện Tập đọc
 SẮC MÀU EM YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ :Tình yêu quê hương đất nướcvới 
những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.(Trả lời được các 
câu hỏi trong SGK; thuộc lòng những khổ thơ em thích). 
 - Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. HS(M3,4) học thuộc 
toàn bộ bài thơ.
 - Đọc đúng và trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, 
giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm ; biết đọc bài với giọng 
phù hợp. 
 - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước cho HS. 
 * GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Qua khổ thơ: Em yêu màu 
xanhNắng trời rực rỡ. Từ đó, giáo dục các em ý thức yêu quý những vẻ đẹp của 
môi trường thiên nhiên đất nước: Trăm nghìn cảnh đẹp,...Sắc màu Việt Nam.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh; giáo dục lòng yêu 
quê hương đất nước, người thân, bàn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, 
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức thi đọc bằng trò chơi - HS chơi trò chơi 
 "Hộp quà bí mật" với nội dung là đọc 1 
 đoạn và TLCH trong bài Nghìn năm 
 văn hiến.
 - GV nhận xét. - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
 2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ khó trong bài
 (Lưu ý tốc độ đọc của nhóm HS (M1,2))
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài - HS M3,4 đọc bài
- Giao nhiệm vụ cho HS:
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 1, kết hợp luyện 
lần 1. đọc những từ khó: lá cờ, nét mực, bát 
 ngát...
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS nối tiếp đọc lần 2 , kết hợp giải 
lần 2. nghĩa từ khó trong bài (chú giải).
- Đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài, giọng nhẹ nhàng, 
tình cảm,; trải dài tha thiết ở khổ thơ 
cuối.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và nội dung, ý nghĩa bài thơ :Tình yêu 
quê hương đất nướcvới những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của 
bạn nhỏ.
* Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài và - HS thảo luận nhóm 4, TLCH rồi báo 
trả lời câu hỏi trong SGK cáo kết quả:
+ Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào? + Bạn yêu tất cả các màu: đỏ, xanh, 
 vàng, trắng, đen, tím, nâu.
+ Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh + Màu đỏ: lá cờ, khăn quàng...
nào?
* HSM3,4: Tại sao với mỗi màu sắc + Vì các sắc màu đều gắn với những sự 
ấy, bạn nhỏ lại liên tưởng đến những vật, những cảnh, những con người bạn 
hình ảnh cụ thể ấy. yêu quý.
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm + Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất 
của bạn nhỏ với quê hương, đất nước? nước. Bạn yêu quê hương, đất nước.
- Nêu ý chính của bài ? +Tình yêu quê hương đất nướcvới 
*Từ đó giáo dục các em ý thức yêu những sắc màu, những con người và sự 
quý những vẻ đẹp của môi trường thiên vật đáng yêu của bạn nhỏ.
nhiên đất nước.
3. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_tieng_viet_lop_5_tuan_2.docx