Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Lê Thanh Nhượng

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần vương: Phạm Bành- Đinh Công Tráng( khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật( Bãi Sậy ), Phan Đình Phùng( Hương Khê).

- Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên Tiền phong,... ở địa phương mang tên những nhân vật nói trên.

*HS HTT phân biệt được điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hoà: phái chủ hoà chủ trương thương thuyết với Pháp; phái chủ chiến chủ trương cùng nhân dân tiếp tục đánh Pháp.

- Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức

+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hoà và chủ chiến (đại diện là Tôn Thất Thuyết)

+ Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5 -7 -1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn Thất thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế.

+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên rừng núi Quảng Trị.

+ Tại vùng căn cứ vua hàm Nghi ra Chiếu Cần vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh Pháp.

- Tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc.

- Năng lực:

+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.

+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.

- Phẩm chất:

+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động

+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước

+ HS yêu thích môn học lịch sử

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng

- GV: + Lược đồ kinh thành Huế năm 1885.

+ Bản đồ Việt Nam, hình trong SGK

- HS: SGK

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.

- Kĩ thuật trình bày một phút

docx 42 trang Võ Tòng 31/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Lê Thanh Nhượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Lê Thanh Nhượng

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 3 - Lê Thanh Nhượng
 1 KHBD LỚP 5B – TUẦN 3 - NĂM HỌC: 2023 - 2024
 GIÁO ÁN LỚP 5B – TUẦN 3
 Tập đọc
 LÒNG DÂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán 
bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
 - Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính 
cách của từng nhân vật trong tình huống kịch. 
 - Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách 
mạng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng 
phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài - HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
 thơ “Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
 - GV nhận xét
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
 - HS ghi vở
 2. HĐ hình thành kiến thức mới
 2.1. Luyện đọc: (12 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Rèn đọc đúng từ 
 - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng 2 KHBD LỚP 5B – TUẦN 3 - NĂM HỌC: 2023 - 2024
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc lời mở đầu - Một học sinh đọc lời mở đầu 
 giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời 
 gian, tình huống diễn ra vở kịch.
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý - Học sinh theo dõi.
thể hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn. - HS theo dõi
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn 
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1 đọc lần 1
 + Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết 
 hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
 Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, 
 ráng
 - Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
 - Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Cho HS luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc
- Đọc toàn bài - HS nghe
- GV đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài: : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, 
mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK - HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả - Nhóm trưởng điều khiển
lời 3 câu hỏi đó, chẳng hạn: - Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? + Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, 
 chạy vào nhà dì Năm.
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho 
 chú thay  Ngồi xuống chõng 
 vờ ăn cơm, làm như chú là 
 chồng.
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú - Tuỳ học sinh lựa chọn.
nhất? Vì sao?
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng 3 KHBD LỚP 5B – TUẦN 3 - NĂM HỌC: 2023 - 2024
 3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
 *Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần 
 thiết.HS đọc phân vai nhân vật trong vở kịch.
 *Cách tiến hành:
 - Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc - Cả lớp theo dõi
 diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
 - Thi đọc - Học sinh thi đọc diễn cảm toàn 
 - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. bài đoạn kịch.
 - HS theo dõi
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
 - Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ? - HS nêu
 - Sưu tầm những câu chuyện về những người - HS nghe và thực hiện
 dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong 
 những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
 _________________________________________________
 Chính tả
 THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. 
 - Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; 
biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. 
 *Học sinh HTT nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng. 
 - Thích viết chính tả. 
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - Giáo viên:Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
 - Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng 4 KHBD LỚP 5B – TUẦN 3 - NĂM HỌC: 2023 - 2024
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội 
dung như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi 
đẹp, dành cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép đội 8 em thi tiếp sức viết vào mô 
vần của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình hình trên bảng(mỗi em viết 1 
cấu tạo vần? tiếng). Đội nào nhanh hơn và 
- Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào? đúng thì đội đó chiến thắng.
 - HS trả lời: Âm đệm, âm chính, 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá âm cuối
- GV nhận xét - Ghi bảng
 - HS nghe
 - HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu: 
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành:
*Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết. - Lớp theo dõi ghi nhớ
- Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì? - Niềm tin của Người đối với các 
 cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất 
*Hướng dẫn viết từ khó nước.
- Đoạn văn có từ nào khó viết? - Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang.
- Luyện viết từ khó - HS viết bảng con các từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: 
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. 
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
*Cách tiến hành:
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng 5 KHBD LỚP 5B – TUẦN 3 - NĂM HỌC: 2023 - 2024
 - GV đọc bài viết lần 1. - Lắng nghe
- GV đọc bài viết lần 2. - Lắng nghe
- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết. - HS viết bài vào vở 
- GV đọc bài viết lần 3. - HS soát lỗi
Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS 
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng 
bảng lớp. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa 
 lại xuống cuối vở bàng bút mực.
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài - Lắng nghe
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
3. HĐ luyện tập, thực hành: (7 phút)
*Mục tiêu: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo 
của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. 
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài - 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập - Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét - HS nghe
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập - 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia 
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết sẻ kết quả
khi viết dấu thanh được đặt ở đâu? - Dấu thanh được đặt ở âm chính của 
 vần.
*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng - Học sinh nhắc lại.
đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm 
chính.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
 - Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời
tiếng: xóa, ngày, cười.
- Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh. - HS lắng nghe và thực hiện
 ________________________________________________-
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng 6 KHBD LỚP 5B – TUẦN 3 - NĂM HỌC: 2023 - 2024
 Luyện từ và câu
 MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1), 
nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam 
(BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt 
câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3). 
 * HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm 
được ở bài 3.
 - Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1
 - Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng những - HS nối tiếp nhau đọc
 từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. HĐ thực hành (27 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo yêu cầu. 
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập 
 - HS theo dõi.
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng 7 KHBD LỚP 5B – TUẦN 3 - NĂM HỌC: 2023 - 2024
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người 
buôn bán nhỏ) - Học sinh thảo luận nhóm 2 cùng 
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài làm bài.
- Trình bày kết quả - Đại diện một vài cặp trình bày 
- Giáo viên nhận xét bài.
 a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ 
 khí.
 b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
 c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ 
 tiệm.
 d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
 e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ 
 sư.
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ. g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung 
- Chủ tiệm là những người như thế nào? học
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm công 
nhân? -Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông - Người lao động chân tay, làm 
dân? việc ăn lương
 - Người làm việc trên đồng ruộng, 
- Trí thức là những người như thế nào? sống bằng nghề làm ruộng
 - Là những người lao động trí óc, 
- Doanh nhân là gì? có tri thức chuyên môn
 - Những người làm nghề kinh 
Bài 2: HĐ nhóm doanh
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu: - Học sinh đọc 
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ. - Các nhóm thảo luận theo nội 
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN dung giáo viên hướng dẫn
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng nhiều 
từ đồng nghĩa để giải thích
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét - Đại diện mỗi nhóm, trình bày 
 một câu tục ngữ hoặc thành ngữ
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng 8 KHBD LỚP 5B – TUẦN 3 - NĂM HỌC: 2023 - 2024
 + Chịu thương chịu khó: phẩm 
 chất của người Việt Nam cần cù, 
 chăm chỉ, chịu đựng gian khổ khó 
 khăn, không ngại khó, ngại khổ.
 + Dám nghĩ dám làm: phẩm chất 
 của người Việt Nam mạnh dạn, 
 táo bạo nhiều sáng kiến trong 
 công việc và dám thực hiện sáng 
 kiến đó.
 + Muôn người như một: đoàn kết 
 thống nhất trong ý chí và hành 
 động.
- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành ngữ, + Trọng nghĩa khinh tài: luôn 
tục ngữ. coi trọng tình cảm và đạo lý, coi 
- Giáo viên nhận xét. nhẹ tiền bạc.
Bài 3: HĐ cặp đôi + Uống nước nhó nguồn: biết ơn 
- Gọi HS đọc yêu cầu người đem lại điều tốt lành cho 
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời mình.
câu hỏi:
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng - Học sinh đọc (3 em)
bào? - 1 học sinh đọc nội dung bài tập 
 - Học sinh thảo luận nhóm đôi.
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng. - Người Việt Nam ta gọi nhau là 
 đồng bào vì đều sinh ra từ bọc 
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
 - Đồng chí, đồng bào, đồng ca, 
 đồng đội, đồng thanh, .
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được. - Học sinh trao đổi với bạn bên 
 cạnh để cùng làm.
 - Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
 -Học sinh nối tiếp nhau làm bài 
 tập phần 3
 + Cả lớp đồng thanh hát một bài.
 + Cả lớp em hát đồng ca một bài.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng 9 KHBD LỚP 5B – TUẦN 3 - NĂM HỌC: 2023 - 2024
 - Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập - HS nêu
 2.
 - Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói - Lắng nghe và thực hiện
 về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
 _______________________________________________________
 Tập đọc
 LÒNG DÂN (Tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa 
giặc cứu cán bộ. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.)
 - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi 
giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch. 
 - Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại.
 * Học sinh HTT biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân 
vật.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Yêu thích đọc sách và môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng 
phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
 - Học sinh: Sách giáo khoa 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Cho HS tổ chức thi đọc phân vai lại vở kịch “ - HS thi đọc phân vai
 Lòng dân” ( Phần 1)
 -HS nhận xét, bình chọn các 
 nhóm.
 - Nhận xét - HS nghe
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng 10 KHBD LỚP 5B – TUẦN 3 - NĂM HỌC: 2023 - 2024
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu: 
- Rèn đọc đúng từ 
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu - HS theo dõi
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc. - HS theo dõi
+ Đoạn 1: Từ đầu  lời chú cán bộ.
+ Đoạn 2: Tiếp  lời dì Năm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển:
 + HS đọc lần 1 + Luyện đọc từ 
 khó, câu khó
 tía, mầy, hổng, chỉ, nè 
 Để tôi đi lấy, chú toan đi, cai cản 
 lại
 Chưa thấy....
 + HS đọc lần 2 + Giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
- Giáo viên nhận xét - Học sinh theo dõi
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ. ( Trả lời 
được các câu hỏi 1,2,3.)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc nội dung các câu hỏi trong SGK, - Nhóm trưởng điều khiển, báo 
giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động nhóm 4 để cáo kết quả, các nhóm khác nhận 
trả lời câu hỏi: xét, bổ sung.
1. An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào? - Khi giặc hỏi An: Ông đó phải tía 
 mầy không? An trả lời hổng phía 
 tía làm cai hí hửng  cháu kêu 
2. Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất bằng ba, chú hổng phải tía.
thông minh?
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng 11 KHBD LỚP 5B – TUẦN 3 - NĂM HỌC: 2023 - 2024
 - Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ 
 chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của 
 3. Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân” . chồng, tên bố chồng để chú cán 
 bộ biết mà nói theo.
 - Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của 
 người dân với cách mạng. Người 
 dân tin yêu cách mạng sẵn sàng xả 
 thân bảo vệ cán bộ cách mạng 
 - Kết luận: Bằng sự mưu trí, dũng cảm, mẹ con trong lòng dân là chỗ dựa vững 
 dì Năm đã lừa được bọn giặc, cứu anh cán bộ. chắc nhất của cách mạng.
 - HS nghe.
 3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
 *Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần 
 thiết.
 *Cách tiến hành:
 - Giáo viên hướng dẫn 1 tốp học sinh đọc diễn - HS thực hiện theo yêu cầu của 
 cảm 1 đoạn kịch theo cách phân vai. GV
 - Giáo viên tổ chức cho từng tốp học sinh đọc 
 phân vai. - 2 cặp HS thi đọc .
 - Giáo viên và cả lớp nhận xét
 - HS nhận xét, bìn chọn
 4. HĐ vậndụng, trải nghiệm: (4 phút)
 - Nhắc lại nội dung vở kịch. - HS nhắc lại
 - Sau bài học, em có cảm nghĩ gì về tình cảm của - HS nêu
 những người dân dành cho cách mạng ?
 _________________________________________________________
 Kể chuyện
 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
 - Kể được câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình, 
phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương 
đất nước.
 - Kể chuyện tự nhiên, chân thật. Chăm chú nghe kể nhận xét đúng.
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng 12 KHBD LỚP 5B – TUẦN 3 - NĂM HỌC: 2023 - 2024
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng dạy học
 - Giáo viên:Tranh minh hoạ những việc tốt.
 - Học sinh: 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (5 phút)
 - Cho HS thi kể lại một câu chuyện đã nghe - HS kể lại một câu chuyện đã nghe 
 hoặc đã học về các vị anh hùng, danh nhân hoặc đã đọc về các anh hùng, danh 
 nhân
 - Nhận xét. - HS bình chọn bạn kể hay nhất.
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (10 phút)
 *Mục tiêu: HS biết kể lựa chọn câu chuyện phù hợp để kể.
 *Cách tiến hành:
 - Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài
 - Gạch chân từ quan trọng
 - Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
 - Gọi HS nêu đề tài mình chọn - 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý ở SGK
 - Y/c HS viết ra nháp dàn ý - Một số HS giới thiệu đề tài mình 
 - Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc chọn
 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
 * Mục tiêu: Kể được câu chuyện(đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua 
 truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần 
 xây dựng quê hương đất nước.
 * Cách tiến hành:
 - Tổ chức cho HS thi kể - HS viết ra giấy nháp dàn ý
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng 13 KHBD LỚP 5B – TUẦN 3 - NĂM HỌC: 2023 - 2024
 - Nêu suy nghĩ của bản thân về nội dung, - HS kể theo cặp
 ý nghĩa câu chuyện - Thi kể trước lớp
 - Tổ chức bình chọn HS kể hay nhất - Mỗi em kể xong tự nói suy nghĩ 
 - Tuyên dương về nhân vật trong câu chuyện hỏi 
 bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn về 
 nội dung ý nghĩa câu chuyện.
 - Bình chọn bạn có câu chuyện 
 hay nhất, bạn kể hay nhất.
 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
 - Nhân vật chính trong câu chuyện là ai? - HS nêu.
 - Ý nghĩa câu chuyện ? - HS nêu.
 - Về nhà kể cho người thân nghe. - HS nghe và thực hiện
 - Xem tranh tập kể câu chuyện Tiếng vĩ cầm 
 ở Mỹ Lai.
 ___________________________________________________
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa 
và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan 
sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả.
 - Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa.
 - Năng lực:
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 - Phẩm chất: Thích tả cảnh. Giáo dục cho các em biết yêu quý cảnh vật xung 
quanh. Từ đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV: Bảng nhóm, bút dạ. Dàn bài mẫu.
 - HS: SGK, 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng 14 KHBD LỚP 5B – TUẦN 3 - NĂM HỌC: 2023 - 2024
 Hoạt động GV Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
 - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về ghi chép - HS thực hiện 
quan sát cơn mưa
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: 
- HS tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và 
hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan 
sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả.
- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp 
 theo dõi SGK.
- Đọc bài mưa rào - Cả lớp đọc thầm bài Mưa rào.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp - Trao đổi cặp đôi trả lời các câu hỏi.
- GV cùng HS nhận xét. Chốt lại lời giải 
+ Câu a: Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp - Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy 
đến. trời, tản ra từng nằm nhỏ....
 - Gió: thổi giật, đổi mát lạnh...
+ Câu b: Những từ tả tiếng mưa và hạt mưa - Lúc đầu: lẹt đẹt, lách tách, về sau mưa 
từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc. ù xuống...
 - Hạt mưa: những giọt nước lăn 
 xuống.
+ Câu c: Những từ ngữ chỉ cây cối, con vật, - Trong mưa: lá đào, na, là sói vẫy run rẩy.
bầu trời trong và sau trận mưa. - Con gà trống ướt lướt thướt, ngật 
 ngưỡng tìm chỗ trú.
 + Sau trận mưa:  
 - Bằng mắt, tai mũi, cảm giác của làn 
+ Câu d: Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng 
những giác quan nào?
Bài 2: HĐ cá nhân - Một học sinh đọc yêu cầu bài tập 
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS chuẩn bị
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng 15 KHBD LỚP 5B – TUẦN 3 - NĂM HỌC: 2023 - 2024
 - Cho HS hoạt động nhóm 4, thảo luận trả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm 
 lời các câu hỏi: TLCH.
 + Phần mở bài cần nêu gì ? - Giới thiệu địa điểm quan sát cơn mưa 
 hay dấu hiệu báo mưa sắp đến
 + Cần tả cơn mưa theo trình tự nào? - Thời gian, miêu tả từng cảnh vật 
 trong mưa.
 + Những cảnh vật nào thường gặp trong 
 mưa? - Mây, gió, bầu trời, mưa, con vật, cây 
 cối, con người, chim muông.
 + Kết thúc nêu ý gì? - Cảm xúc của mình hoặc cảnh vật tươi 
 sáng sau cơn mưa.
 - Yêu cầu HS làm bài - Mỗi HS tự lập dàn ý vào vở, 2 HS làm 
 bảng nhóm.
 - Trình bày kết quả - HS làm bài bảng nhóm, trình bày 
 - Giáo viên nhận xét bổ sung. - Học sinh sửa lại dàn bài của mình.
 - Yêu cầu HS dưới lớp trình bày - HS nối tiếp nhau trình bày 
 - Giáo viên chấm những dàn ý tốt
 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
 - Nhắc lại cấu tạo của bài văn tả cảnh. - HS nhắc lại
 - Về nhà hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả cơn - Lắng nghe và thực hiện
 mưa.
 _____________________________________________________
 Luyện từ và câu
 LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết sử dụng đúng từ đồng nghĩa một cách thích hợp (BT1). Hiểu ý nghĩa 
chung của một số tục ngữ (BT2).
 - Dựa theo ý 1 khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu, viết được đoạn văn miêu tả 
sự vật có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa (BT3)
 - Học sinh HTT biết dùng nhiều từ đồng nghĩa trong đoạn văn viết theo BT3.
 - Viết được đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa.
 - Thích tìm nhiều từ đồng nghĩa.
 - Năng lực: 
 + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết 
vấn đề và sáng tạo.
 + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng 16 KHBD LỚP 5B – TUẦN 3 - NĂM HỌC: 2023 - 2024
 - Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa cho phù hợp. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ....
 - Học sinh: Vở 
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (3 phút)
 - Gọi học sinh làm lại bài 2, 4 - HS nối tiếp nhau nói
 2. HĐ thực hành (27 phút)
 *Mục tiêu: 
 - Học sinh biết tìm từ đồng nghĩa phù hợp.
 - Biết sử dụng từ để đặt câu, viết văn.
 *Cách tiến hành:
 Bài 1: 
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc bài tập.
 - Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, giáo viên -Học sinh thảo luận nhóm đôi làm bài.
 đánh số thứ tự vào các ô trống. -3 học sinh làm bảng nhóm
 - Giáo viên nhận xét lời giải đúng - 2 học sinh đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
 - Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn - Mang một vật nào đó đến nơi khác 
 - Các từ: xách, đeo, khiêng, kẹp, vác cùng có (vị trí khác).
 nghĩa chung là gì? - Vì: đeo là mang một vật nào đó kiểu 
 - Tại sao không nói: Bạn Lệ vác trên vai chiếc dễ tháo cởi, vác nghĩa là chuyển vật 
 ba lô con cóc? nặng hoặc cồng kềnh bằng cách đặt 
 lên vai. Chiếc ba lô con cóc nhẹ nên 
 dùng từ đeo là phù hợp.
 Bài 2:
 - Học sinh đọc yêu cầu. - Cả lớp theo dõi
 - Chia nhóm 4 học sinh thảo luận và làm bài. - Học sinh thảo luận chọn 1 ý giải thích 
 ( “cội” là “gốc” ) đúng ý nghĩa chung của cả 3 câu tục 
 - Gọi nhóm trình bày. ngữ.
 - Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng các câu tục 
 ngữ.
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng 17 KHBD LỚP 5B – TUẦN 3 - NĂM HỌC: 2023 - 2024
- Giáo viên nhận xét. - Nghĩa chung: gắn bó với quê 
Bài 3: hương là tình cảm tự nhiên.
- Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc thuộc cả 3 câu.
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng đoạn thơ 
“Sắc màu em yêu”. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Em chọn khổ thơ nào để miêu tả khổ thơ có - 8 học sinh đọc nối tiếp thuộc lòng.
màu sắc và sự vật nào?
 - Em thích khổ thơ 2. Ở đây có rất 
- Tìm từ đồng nghĩa của màu xanh? nhiều sự vật màu xanh: cánh đồng, 
 rừng núi, nước biển, bầu trời.
- Chọn các sự vật ứng với mỗi màu sắc để viết - Xanh mượt, xanh non, xanh rì, 
một đoạn văn miêu tả? xanh mát, xanh thẫm.
- Yêu cầu học sinh viết bài.
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa lỗi câu từ.
 - 2 HS viết vào bảng nhóm, cả lớp 
 viết vào vở
 - Thiên nhiên có muôn màu, muôn 
 sắc nhưng em thích nhất là màu 
 xanh. Bởi màu xanh là màu của hoà 
 bình, màu của sự sống. Cánh đồng 
 lúa đang thì con gái xanh mượt, 
 luống rau mẹ trồng xanh non trông 
 thật ngon mắt. Con mương dẫn dòng 
 nước xanh mát vào tưới cho đồng 
 ruộng. Lũy tre xanh rì bao bọc lấy 
 làng xóm quê hương. Xa xa, dãy núi 
 xanh thẫm. Cảnh vật quê hương thật 
 thanh bình.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Nhận xét giờ học. - Lắng nghe và thực hiện
- Viết lại đoạn văn bài tập 3.
- Vận dụng kiến thức về từ đồng nghĩa để nói - Lắng nghe và thực hiện
và viết cho phù hợp.
 ______________________________________________________
 Tập làm văn
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng 18 KHBD LỚP 5B – TUẦN 3 - NĂM HỌC: 2023 - 2024
 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Nắm được ý chính của 4 đoạn văn và chọn một đoạn để hoàn chỉnh theo yêu cầu 
của bài tập1.
 - Dựa vào dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa đã lập trong tiết trước viết một đoạn văn 
có chi tiết và hình ảnh hợp lí (BT2).
 * HS (M3,4) biết hoàn chỉnh các bài văn ở bài tập 1 và chuyển một phần dàn ý 
thành đoạn văn miêu tả khá sinh động.
 * GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Ngữ liệu dùng để Luyện tập (Mưa 
rào) có nội dung giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác 
dụng giáo dục BVMT. 
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo,
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực 
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, giáo dục 
bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV: Bút dạ, 2 đến 3 tờ giấy khổ to
 - HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học 
 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. HĐ mở đầu: (5 phút)
 - Cho HS thi trình bày dàn ý của bài văn miêu tả - HS trình bày 
 một cơn mưa.
 - GV nhận xét - HS theo dõi
 - Giới thiệu bài -Ghi bảng - HS ghi vở
 2. HĐ thực hành: (27 phút)
 *Mục tiêu: 
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng 19 KHBD LỚP 5B – TUẦN 3 - NĂM HỌC: 2023 - 2024
- Nắm được ý chính của đoạn văn và chọn một đoạn để hoàn thành.
- Viết được đoạn văn miêu tả theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 5 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn 
 văn chưa hoàn chỉnh.
- Đề văn mà Quỳnh Liên làm gì? - Tả quang cảnh sau cơn mưa.
- Yêu cầu học sinh thảo luận để xác định nội dung - Học sinh trao đổi nhóm đôi.
chính của mỗi đoạn?
 - Yêu cầu học sinh phát biểu ý kiến. - Các nhóm nối tiếp nhau phát 
- Em có thể viết thêm gì vào đoạn văn của bạn biểu.
Quỳnh Liên? + Đoạn 1: Giới thiệu cơn mưa 
 rào, ào ạt, tới rồi tạnh ngay.
 + Đoạn 2: Ánh nắng và con vật 
 sau cơn mưa.
 + Đoạn 3: Cay cối sau cơn mưa.
 + Đoạn 4: Đường phố và con 
 người sau cơn mưa.
 - Đoạn 1: viết thêm câu tả cơn 
 mưa.
 - Đoạn 2: viết thêm các chi tiết 
 miêu tả chị gà mái tơ, đàn gà con, 
 ...sau cơn mưa.
 - Đoạn 3: viết thêm câu văn miêu 
 tả một số cây, hoa sau cơn mưa.
 - Đoạn 4: viết thêm câu tả hoạt 
 động của con người trên đường 
 phố.
 - 4 em viết bảng nhóm, lớp làm vở
- Yêu cầu học sinh tự làm bài - 4 học sinh đọc đoạn văn.
- Yêu cầu 4 em lên bảng và đọc đoạn văn - Lớp nhận xét bổ sung ý kiến 
- Giáo viên nhận xét sửa chữa - 8 học sinh nối tiếp nhau đọc từng 
- Yêu cầu các học sinh khác đọc đoạn của bài văn
- Nhận xét, khen ngợi HS viết đạt yêu cầu
 - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập
Bài 2: HĐ cả lớp - Học sinh nối tiếp nhau ý kiến.
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng 20 KHBD LỚP 5B – TUẦN 3 - NĂM HỌC: 2023 - 2024
 - Gọi học sinh đọc yêu cầu + Em viết đoạn văn tả quang cảnh 
 - Em chọn đoạn văn nào để viết ? trước khi cơn mưa đến.
 + Em viết đoạn văn tả cảnh cơn 
 mưa
 + Em tả hoạt động của con người 
 sau cơn mưa
 - 2 HS viết bảng nhóm, HS viết vào 
 vở
 - Yêu cầu học sinh tự làm bài
 - Giáo viên gợi ý: đọc lại dàn ý bài văn tả cơn - 5-7 em đọc bài viết của mình
 mưa mình đã lập để viết -HS nghe
 - Yêu cầu học sinh trình bày bài
 - Giáo viên nhận xét, sửa chữa
 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
 - Nhắc lại nội dung tiết học, vận dụng kiến thức - HS nêu
 vào viết văn.
 - Dặn HS về nhà thực hành viết đoạn văn miêu - Lắng nghe và thực hiện
 tả và chuẩn bị bài học sau.
 ________________________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. 
 - Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. 
 - HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
 - Năng lực: 
 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn 
đề và sáng tạo,
 + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng 
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 
và phương tiện toán học.
 - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi 
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 Giáo viên: Lê Thanh Nhượng

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_3_le_thanh_nhuong.docx