Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 31

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng.

- Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con.

- Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện.

- Biết được sự sinh sản của động vật và thực vật.

- Có ý thức bảo vệ môi trường yêu thiên nhiên.

- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.

- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng dạy học

- GV: SGK, bảng phụ, Phiếu học tập

- HS : SGK

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút

docx 7 trang Võ Tòng 31/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 31", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 31

Giáo án Khoa học Lớp 5 - Tuần 31
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC LỚP 5 – TUẦN 31
 Khoa học
 ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng.
 - Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con.
 - Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện.
 - Biết được sự sinh sản của động vật và thực vật.
 - Có ý thức bảo vệ môi trường yêu thiên nhiên.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học 
 - GV: SGK, bảng phụ, Phiếu học tập
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" : - HS chơi
 + Nêu tên một số loài thú ở trong rừng
 + Kể tên loài thú ăn thịt và lòa thú ăn cỏ.
 + Nêu những nét chung về sự sinh sản và 
 nuôi dạy con của hổ và hươu.
 - GV nhận xét
 - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Ôn tập về:
 - Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng.
 - Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con.
 - Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện.
 - Có ý thức bảo vệ môi trường yêu thiên nhiên.
* Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập 
Câu 1: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội dung + Hoa là cơ quan sinh sản của những 
dưới đây phù hợp với chỗ  nào trong loài thực vật có hoa. Cơ quan sinh 
câu. dục đực gọi là nhị. Cơ quan sinh dục 
 cái gọi là nhuỵ.
a. Sinh dục b. Nhị 
c. Sinh sản d. Nhụy
 + 1: nhuỵ
Câu 2: Tìm xem mỗi chú thích phù hợp với 
số thứ tự nào trong hình + 2: nhị
Câu 3:Trong các cây dưới đây, cây nào có + Cây hoa hồng (a) và cây hoa hướng 
hoa thụ phấn nhờ gió, cây nào có hoa thụ dương (c) là hoa thụ phấn nhờ côn 
phấn nhờ côn trùng trùng. Cây ngô (3) thụ phấn nhờ gió.
Câu 4: Tìm xem mỗi tấm phiếu có nội dung + Đa số loài vật chia thành 2 giống: 
dưới đây phù hợp với chỗ .. nào trong đực và cái. Con đực có cơ quan sinh 
câu. dục đực sinh ra tinh trùng (d). Con 
 cái có cơ quan dục cái tạo ra trứng 
a. Trứng b. Thụ tinh c. Cơ thể mới
 (a)
d. Tinh trùng e. Đực và cái
 + Hiện tượng tinh trùng kết hợp với 
 trứng gọi là sự thụ tinh. Hợp tử phân 
 chia nhiều lần và phát triển thành cơ 
 thể mới, mang những đặc tính của cả 
 bố và mẹ.
 + Những động vật đẻ con: sư tử, hư-
Câu 5: Trong các động vật dưới đây, động ơu cao cổ.
vật nào đẻ trứng, động vật nào đẻ con? + Những động vật đẻ trứng: chim 
 cánh cụt, cá vàng. - Yêu cầu HS làm bài tập sau:
 1. Chọn các từ trong ngoặc( sinh dục, nhị, sinh sản, nhuỵ) để điền vào chỗ trong 
 các câu cho phù hợp
 Hoa là cơ quan ..của những loài thực vật có hoa. Cơ quan .đực 
 gọi làcơ quan sinh dục cái gọi là
 2. Viết chú thích vào hình cho đúng
 3 đánh dấu nhân vào cột cho đúng
 Tên cây Thụ phấn nhờ gió Thụ phấn nh côn trùng
 Râm bụt
 Hướng dương
 Ngô
 4. Chọn các cụm từ cho trong ngoặc (trứng, thụ tinh, cơ thể mới, tinh trùng, đực và 
 cái) để điền vào chỗ trống trong các câu sau
 - Đa số các loài vật chia thành hai giống..Con đực có cơ quan sinh dục 
 đực tạo raCon cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra..
 - Hiên tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là.hợp tử phân chia nhiều lần 
 và phát triển thành., mang những đặc tính của bố và mẹ
 5.
 Tên động vật Đẻ trứng Đẻ con
 Sư tử
 Chim cánh cụt
 Hươu cao cổ
 Cá vàng
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Qua bài học, em biết được điều gì ? - HS nêu:
 + Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một 
 số hoa thụ phấn nhờ côn trùng.
 + Một số loài động vật đẻ trứng, một 
 số loài động vật đẻ con. = Một số hình thức sinh sản của thực 
 vật và động vật thông qua một số đại 
 diện.
 - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS - HS nghe
 học tốt, học tiến bộ. 
 - Dặn HS học thuộc bài. Tìm hiểu, sưu tầm 
 - HS nghe và thực hiện
 tranh, ảnh về tài nguyên thiên nhiên.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________
 Khoa học
 MÔI TRƯỜNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 - Biết khái niệm ban đầu về môi trường.
 - Nêu một số thành phần của môi trường địa phương.
 - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, ham tìm hiểu khoa học.
 - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận 
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
 - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học 
 - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 128, 129 SGK.
 - HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS hát - HS hát
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
 * Mục tiêu: 
 - Biết khái niệm ban đầu về môi trường.
 - Nêu một số thành phần của môi trường địa phương.
 * Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - Các nhóm thảo luận theo câu hỏi SGK 
 và trình bày.
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 
 nhóm trưởng điều khiển nhóm mình đọc 
 các thông tin, quan sát hình và làm bài 
 tập theo yêu cầu ở mục Thực hành trang 
 128 SGK.
 - Đại diện các nhóm trình bày.
 + Môi trường rừng gồm những thành 
 phần nào?
 - Môi trường rừng gồm những thành 
 phần: thực vật động vật sống trên cạn và 
 dưới nước. Không khí và ánh sáng.
 + Môi trường nước gồm những thành 
 phần nào? - Môi trường nước thực vật động vật 
 sống ở dưới nước như cua, cá, ốc, rong, 
 rêu, tảo...nước không khí, ánh sáng.
 + Môi trường làng quê gồm những thành 
 - Môi trường làng quê gồm con người 
 phần nào?
 động vật, thực vật, làng xóm, ruộng 
 đồng, công cụ làm ruộng, một số công 
 cụ giao thông, nước, không khí, ánh 
 sáng.. + Môi trường đô thị gồm những thành - Môi trường đô thị gồm con 
phần nào? người....nhà cửa phố xá...
 - Môi trường là tất cả những gì có xung 
 quanh chúng ta; những gì có trên Trái 
+ Vậy theo bạn, môi trường là gì ?
 Đất hoặc những gì tác động lên Trái Đất 
 này. Trong đó có những yếu tố cần thiết 
 cho sự sống và những yếu tố ảnh hưởng 
 đến sự tồn tại, phát triển của sự sống. Có 
 thể phân biệt: Môi trường tự nhiên (Mặt 
 trời, khí quyển, đồi, núi, ) và môi 
 trường nhân tạo (làng mạc, thành phố, 
 nhà máy,)
- GV kết luận: Môi trường là tất cả 
những gì có xung quanh chúng ta; 
những gì có trên Trái Đất hoặc những gì 
tác động lên Trái Đất này. Trong đó có 
những yếu tố cần thiết cho sự sống và 
những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại, 
phát triển của sự sống. Có thể phân biệt: 
Môi trường tự nhiên (Mặt trời, khí 
quyển, đồi, núi, cao nguyên, các sinh 
vật,) và môi trường nhân tạo (làng 
mạc, thành phố, nhà máy, công 
trường,).
 Hoạt động 2 : Thảo luận
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 
đôi theo câu hỏi :
+ Bạn sống ở đâu, làng quê hay đô thị?
+ Hãy nêu một số thành phần của môi - HS thảo luận nhóm
trường nơi bạn sống?
- GV gọi một số em trình bày
- GV nhận xét - HS giới thiệu với bạn.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Môi trường bao gồm những thành phần - Môi trường tự nhiên và môi trường 
nào? nhân tạo
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi - HS nêu
trường?
- GV nhận xét tiết học. - HS nghe
- GV dặn HS về nhà chuẩn bị trước bài - HS nghe và thực hiện
“Tài nguyên thiên nhiên”.
- Vẽ một bức tranh cổ động mọi người 
bảo vệ môi trường.
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ________________________________________________

File đính kèm:

  • docxgiao_an_khoa_hoc_lop_5_tuan_31.docx