Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 8

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.

- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.

- HS cả lớp làm được bài 1,2.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đồ dùng

- GV: SGK, bảng phụ…

- HS : SGK, bảng con, vở...

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.

- Kĩ thuật trình bày một phút

doc 48 trang Võ Tòng 31/03/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 8

Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 8
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5B – TUẦN 8
 MÔN TOÁN
 Toán
 SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở 
tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân 
không thay đổi.
 - Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận 
cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không 
thay đổi.
 - HS cả lớp làm được bài 1,2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ
 - HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 5 
 nhanh, ai đúng" với nội dung: chuyển bạn thi nối tiếp nhau, đội nào đúng và 
 các STP sau thành hỗn số: nhanh hơn thì giành chiến thắng
 3,12 4,3 54,07 17,544 1,2 
 - GV nhận xét - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 * Mục tiêu: - Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ 
 số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập 
 phân không thay đổi.
 1 * Cách tiến hành:
Ví dụ
- GV nêu bài toán : Em hãy điền số - HS điền và nêu kết quả :
thích hợp vào chỗ trống :
 9dm = ...cm 9dm = 90cm
 9dm = ....m 90cm = ...m 9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m
- GV nhận xét kết quả điền số của HS 
sau đó nêu tiếp yêu cầu : Từ kết quả của 
bài toán trên, em hãy so sánh 0,9m và 
0,90m. Giải thích kết quả so sánh của 
em?
- GV nhận xét ý kiến của HS và kết - HS trao đổi ý kiến, sau đó một số em 
luận: trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi 
Ta có : 9dm = 90cm và nhận xét.
 Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m
 Nên 0,9m = 0,90 m
- Biết 0,9m = 0,90m
- Em hãy so sánh 0,9 và 0,90. - HS : 0,9 = 0,90.
* Nhận xét 1
- Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành - HS quan sát các chữ số của hai số thập 
0,90. phân và nêu : Khi viết thêm 1 chữ số 
 vào bên phải phần thập phân của số 0,90 
 thì ta được số 0,90.
* Nhận xét 2
- Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành - Nếu bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập 
0,9. phân của số 0,90 thì ta được số 0,9.
- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 = 0,9. - Khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập 
Vậy khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần phân của số 0,90 ta được số 0,9 là số 
thập phân của số 0,90 ta được một số bằng với số 0,90.
như thế nào so với số này ?
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại - 1 HS đọc.
các nhận xét.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(15 phút) 
 2 * Mục tiêu: HS cả lớp làm được bài 1,2.
 (HS (M3,4) làm thêm bài tập 3)
 * Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - GV yêu cầu HS đọc đề toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả 
 lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
 - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết 
 - GV nhận xét, kết luận quả.
 7,800 = 7,8; 64,9000 = 64,9; 
 3,0400 = 3,04 200,300 = 2001,3; 
 35,0200 = 35,02: 100,000 = 100
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài. - 1 HS (M3,4)nêu.
 - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ kết 
 - GV nhận xét, chữa bài quả
 a. 5,612 ; 17,200 ; 480,590
 b. 24,500 ; 80,010 ; 14,678.
 Bài 3:(M3,4): HĐ cá nhân
 - Cho HS tự làm bài rồi báo cáo kết quả - HS làm bài, báo cáo kết quả
 - GV có thể giúp đỡ HS còn khó khăn - Các bạn Lan và Mỹ viết đúng
 - Bạn Hùng viết sai
 4. Hoạt động vận dụng , trải nghiệm:(2 phút)
 - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài: - HS nghe và thực hiện
 Viết thành số có 3 chữ số ở phần thập 
 phân:
 7,5 =  2,1 =  4,36 = 
 60,3 =  1,04 =  72 = 
BỔ SUNG
.
 3 Toán
 SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết so sánh hai số thập phân .
 - Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
 - HS cả lớp làm được bài 1, 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ 
 - HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thực hành, trò chơi
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi:"Truyền - HS chơi trò chơi
 điện". Một bạn đọc một số TP bất kì 
 sau đó truyền cho bạn bên cạnh, bạn 
 đó phải đọc ngay một số TP bằng với 
 số thập phân vừa rồi, cứ tiếp tục như 
 vậy từ bạn này đến bạn khác, bạn nào 
 không nêu được thì thua cuộc. 
 - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS nghe
 - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
 *Mục tiêu: - Biết so sánh hai số thập phân .
 - Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
 *Cách tiến hành:
 4 * Hướng dẫn cách so sánh 2STP có 
phần nguyên khác nhau
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m
- Gọi HS trình bày cách so sánh? - HS thảo luận nhóm, nêu cách so sánh
- GV nhận xét cách so sánh của HS 8,1m = 81dm ; 7,9m = 79dm
- Hướng dẫn HS so sánh như SGK: Vì 81dm > 79dm 8,1m >7,9m
 8,1 = 81dm; 7,9m = 79dm 
 Ta có 81dm >79dm tức là 8,1>7,9
- Biết 8,1m > 7,9m, so sánh 8,1 và 
7,9? - 8,1 > 7,9
- Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và - Phần nguyên 8 > 7
7,9
- Dựa vào VD1: Hãy nêu cách so - Khi so sánh 2 STP ta có thể so sánh 
sánh phần nguyên với nhau. Số nào có phần 
 nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn và 
 ngược lại.
- GV nêu lại kết luận (SGK) - HS nghe
- Yêu cầu HS nhắc lại. - 2-3 HS nêu 
*Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần 
nguyên bằng nhau
- Ví dụ 2: So sánh 35,7m và 3,698m
- Nếu sử dụng kết luận trên có thể so - Không vì phần nguyên của 2 số đó bằng 
sánh được 2 STP này không? Vì sao? nhau
- Vậy để so sánh được ta là như thế - HS thảo luận nêu:
nào? + Đổi ra đơn vị khác để so sánh.
 + So sánh 2 phần thập phân với nhau.
- GV nhận xét ý kiến của HS yêu cầu 
HS so sánh phần thập phân của 2 số 
đó.
- Gọi HS trình bày cách so sánh. - 1 số HS nêu lớp theo dõi và nhận xét
- GV giới thiệu cách so sánh như 
SGK: 
 5 + Phần thập phân của 35,7m là
 7 m = 7dm =700mm
10
+ Phần thập phân của 35,698m là 
 698 m = 698mm
1000
 Mà 700mm > 698mm 
 nên 7 m > 698 m
 10 1000
Do đó 35,7m > 35,698m
Từ kết quả trên hãy so sánh:
 35,7 ... 35,698
- Hãy so sánh hàng phần mười của 35,7 > 35,698
35,7 và 35,698 Hàng phần mười 7 > 6
- Em hãy nêu cách so sánh ở trường 
hợp này?
- GV tóm tắt, kết luận. - 1 HS đọc kết luận SGK
*Ghi nhớ: - Học sinh đọc.
- Yêu cầu HS đọc. - Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(17 phút)
*Mục tiêu: - HS cả lớp làm được bài 1, 2.
 - HS (M3,4) làm thêm bài tập 3.
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
-Cho HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm.
- Nêu yêu cầu của bài toán - So sánh 2 STP
- Yêu cầu HS tự làm - HS làm vở , báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS a) 48,97 < 51,02 vì phần nguyên 48 < 51
nêu cách so sánh b) 96,4 > 96,39 vì hàng phần mười 4 > 3
 c) 0,7 > 0,65 vì hàng phần mười 7 > 6
Bài 2: HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài toán - Xếp thứ tự từ bé đến lớn
- Để xếp được ta cần làm gì ? - Cần so sánh các số này
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, chia sẻ kết quả
 6 - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS + So sánh phần nguyên 6<7<8<9
 nêu cách làm. + Có 2 số có phần nguyên bằng nhau so 
 sánh phần mười 3 < 7
 + xếp 6,375 < 6,735 < 7,19 < 9,01
 Bài 3:(M3,4)
 - Cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài: 0,4; 0,321; 0,32; 0,197; 
 - Hướng dẫn HS còn gặp khó khăn 0,187.
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - GV cho HS vận dụng kiến thức làm - HS nghe và thực hiện
 bài: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
 69,99  70,01 0,4  0,36 69,99 0,36
 95,7  95,68 81,01  81,010 95,7 > 95,68 81,01 = 81,010
BỔ SUNG
.
.
 ---------------------------------------------------------------------
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết so sánh hai số thập phân. 
 - Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.
 - HS Làm bài1,2,3, 4a
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ ....
 - HS: SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thực hành, trò chơi
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 7 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Phản xạ - HS chơi
nhanh": Một HS nêu một số thập 
phân bất kì sau đó chỉ định 1 HS khác 
nêu một STP lớn hơn số thập phân 
vừa nêu.
- GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng
2.Hoạt động ôn tập kiến thức:(5 phút)
*Mục tiêu: Nêu được cách so sánh hai số thập phân
*Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách - Học sinh nhắc lại.
so sánh 2 số thập phân.
- Giáo viên lấy ví dụ yêu cầu học sinh 83,7 < 84,6
áp dụng quy tắc đã học rồi so sánh. 16,3 < 16,4
3. HĐ luyện tập, thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: - Biết so sánh hai số thập phân. 
 - Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.
 - Làm bài 1,2,3, 4a
 - HS (M3,4) làm cả bài 4b
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài - Học sinh tự giải rồi báo cáo kết quả
- Giáo viên gọi học sinh đọc kết quả. 84,2 > 84, 19
- Giáo viên nhận xét chữa bài. 6,843 < 6,85
 47,5 = 47,500
 90,6 > 89,6
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- Hướng dẫn học sinh làm bài. - Học sinh giải vào vở.
- Chấm 1 số bài. 4,23 < 4,32 < 5,3 < 5,7 < 6,02
 8 - Nhận xét chữa bài. - HS theo dõi
 Bài 3: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Nêu yêu cầu bài toán.
 - Yêu cầu HS tự làm bài - Học sinh tự làm bài vào vở, chia sẻ kết 
 - Nhận xét chữa bài. quả:
 9,708 < 9,718
 Bài 4a: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh nêu yêu cầu bài toán.
 - Yêu cầu HS tự làm bài - Học sinh tự làm bài
 - Gọi học sinh chữa bài. a) x = 1 vì 0,9 < 1 < 1,2
 - Nhận xét chữa bài.
 Bài 4b(M3,4): HĐ cá nhân
 - Cho HS tự làm vào vở - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
 b) x = 65 vì 64,97 < 65 < 65,14
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS làm bài tập sau: Điền chữ - HS nghe và thực hiện
 số thích hợp vào ô trống:
 a) 23,651 > 23,6 5 a) 23,651 > 23,6 0 5
 b) 1,235 = 1,235 b) 1,235 = 1,235 0
 c) 21,832 < 21, 00 c) 21,832 < 21, 9 00
BỔ SUNG
.
.
 Toán
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số thập phân. 
 - Tính bằng cách thuận tiện nhất 
 - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3.
 9 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, bảng phụ
 - HS: SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
 - Trò chơi: Xây nhà: - HS chơi trò chơi
 15,5 15,50
 34,66 34,660
 2,01 2,010
 4,80 4,8000
 -Giáo viên tổ chức cho 2 đội tham gia 
 chơi, mỗi đội 5 em. Khi nghe giáo 
 viên hô 1, 2, 3 bắt đầu mỗi đội sẽ 
 phải tìm thật nhanh các số thập phân 
 trên các mảnh ghép để ghép vào ngôi 
 nhà cho gắn vào đúng vị trí cho phù 
 hợp. Khi dán xong sẽ được hình ngôi 
 nhà mái đỏ, tường vàng, cửa xanh. 
 Gắn đúng 1 hình sẽ được 10 điểm. 
 Đội nào làm đúng và hoàn thành 
 trước sẽ là đội thắng cuộc.
 - Lưu ý: Các vị trí tương ứng sẽ là các 
 26 + 
 17
 10 STP bằng nhau - HS nghe
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên 
dương đội thắng cuộc. - HS nghe
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài 
lên bảng. - HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (27 phút)
*Mục tiêu: - Biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số thập phân. 
 - Tính bằng cách thuận tiện nhất 
 - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3.
 - HS (M3,4) làm được bài tập 4.
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS hoạt động cặp đôi - Một HS chỉ số TP, 1 HS đọc
- GV có thể cho HS hỏi thêm về giá - HS nêu : Giá trị của chữ số 1 trong số 
trị theo hàng của các chữ số trong 28,416 là 1 phần trăm.
từng số thập phân. Ví dụ : Hãy nêu - Giá trị của chữ số 1 trong số 0,0187 là 1 
giá trị của chữ số 1 trong các số phần mười.
28,416 và 0,187.
- GVnhận xét HS.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS cả lớp viết vào vở. - HS viết số, báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm a. 5,7 ; b. 32,85 ; c. 0,01 ; d. 0,304
của bạn trên bảng, sau đó chữa bài và 
cho điểm HS.
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài, báo cáo kết quả
 - Các số : 42,538 ; 41,835 ; 42, 358 ; 
 41,538 
 - Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là :
 41,538 ; 41,835 ; 42,358 ; 42,538.
Bài 4(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài - HS làm bài vào vở
- GV quan sát, uốn nắn HS
 11 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Số nào lớn nhất trong các số sau: - HS nêu.
 74,26 ; 74,62 ; 47,99 ; 100,01
BỔ SUNG
.
.
 Toán
 VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân ( trường hợp đơn giản).
 - Viết được số đo độ dài dưới dạng số thập phân
 - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: SGK, Bảng phụ kẻ sẵn bảng đơn vị độ dài.
 - HS: SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Tìm - HS chơi trò chơi
 nhanh,tìm đúng".
 - Cách chơi: Trưởng trò đưa nhanh 
 các số TP có chữ số 5 ở các hàng sau 
 đó gọi HS nêu nhanh giá trị của chữ 
 số đó.
 -VD: 56,679; 23,45 ; 134,567...
 12 - Giáo viên nhận xét chung, tuyên - HS nghe 
dương học sinh.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài - HS ghi vở
lên bảng
2.Hoạt động ôn tập bảng đơn vị đo độ dài:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết được mối quan hệ của bảng đơn vị đo độ dài 
*Cách tiến hành:
 * Bảng đơn vị đo độ dài:
- Giáo viên treo bảng đơn vị đo độ - 1 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét
dài.
- Yêu cầu học sinh nêu tên đơn vị đo - 1 học sinh lên bảng viết.
độ dài từ bé đến lớn.
- Gọi 1 học sinh viết tên các đơn vị 
đo độ dài vào bảng (kẻ sẵn)
* Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài 
liền kề.
- Em hãy nêu mối quan hệ giữa dam 1m = 1 dam = 10dm
và m? m và dam? (học sinh nêu GV 10
ghi bảng)
- Hỏi tương tự để hoàn chỉnh bảng 
đơn vị đo độ dài (như phần chuẩn bị).
- Hãy nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị - Hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau gấp 
đo độ dài liền kề nhau? hoặc kém nhau 10 lần.
* Quan hệ giữa các đơn vị đo thông 
dụng
- Yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ - Học sinh lần lượt nêu:
giữa m với km, cm, mm? 1000m = 1km 1m = 1 km
 1000
 1m = 100cm 1cm = 1 m
 100
 1m = 1000mm ; 1mm= 1 m
 1000
* Hướng dẫn viết số đo độ dài dưới 
dạng số thập phân
 13 * VD1: 
- GV nêu bài toán: Viết STP thích 
hợp vào chỗ chấm:
 6m4dm= ... m - Học sinh thảo luận và nêu cách làm
- Yêu cầu học sinh nêu kết quả và 
cách tìm STP để điền - Lớp theo dõi và nhận xét
- GV nhận xét và nhắc lại cách làm. + B1: 6m4dm = 6 4 m (chuyển 6m4dm 
- GV có thể hướng dẫn bằng sơ đồ 10
sau: thành hỗn số có đơn vị là m)
 4
 + B2: Chuyển 6 m STP có đơn vị là 
 4 10
 6
 Hỗn số 10
 m: 6m4dm = 6 4 m = 6,4m
 10
 - HS theo dõi.
 Phần nguyên Phần phân số
 Phần nguyên Phần thập phân
 Số thập phân 6,4 
 - HS làm 3m 5cm = 3 5 m = 3,05m.
 100
* VD 2: Làm tương tự như VD 1
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân ( trường hợp đơn giản).
 HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3. 
*Cách tiến hành:
 Bài 1: HĐ cá nhân
 - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề
- Yêu cầu học sinh làm bài. - HS cả lớp làm vở
 8m 6dm = 8 6 m = 8,6m
- GV chấm một số bài 10
 2
- GV nhận xét 2dm 2cm = 2 dm = 2,02dm
 100
 14 3m 7cm = 3 7 m = 3,07m
 100
 23m 13cm = 23 13 m = 23,13m
 100
 - 3m 4dm = 3 4 m = 3,4m
 100
 - HS nêu
 Bài 2: HĐ cá nhân
 - Gọi HS nêu cách viết 3m 4dm = ?m
 - HS cả lớp làm vở, báo cáo bết quả
 - GV nêu và hướng dẫn lại.
 - Đáp án:
 - Yêu cầu HS làm bài
 2m 5cm = 2,05m
 - GV chấm bài nhận xét.
 21m 36cm = 21,36m
 8dm 7cm = 8,7dm
 4dm 32mm = 4,32dm
 73mm = 0,73dm
 - Viết số thập phân thích hợp vào chỗ 
 Bài 3: HĐ cá nhân chấm
 - Gọi HS nêu đề bài. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
 a. 5km 203m = 5,203km
 - Yêu cầu HS tự làm và chia sẻ b. 5km 75m = 5,075km
 - Nhận xét chữa bài. c. 302m = 0,203km
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
 - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài: 
 Viết STP thích hợp vào chỗ chấm: - HS làm bài 
 72m 5cm =.......m 72m 5cm =72,05m
 10m 2dm =.......m 10m 2dm =10,2m
 50km 200m = .....km 50km 200m = 50.2km
 15m 50cm = .....m 15m 50cm = 15,5m
BỔ SUNG
.
 15 
.
 ---------------------------------------------------------------------
 MÔN TI￿NG VI￿T
 Tập đọc
 KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của 
tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
 - Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng.
 - Biết yêu vẻ đep của thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức. BVMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc. 
 - HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , thảo luận nhóm, trò chơi
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:( 5 phút)
 - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện", -HS chơi trò chơi
 mỗi em đọc nối tiếp 1 câu thơ trong bài 
 “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”, 
 bạn nào đọc sai thì thua cuộc.
 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng
 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Luyện đọc: (10 phút)
 * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
 - Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê 
 16 trong bài.
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài - HS đọc, chia đoạn
 + Đ 1: Loang quanh trong rừnglúp 
 xúp dưới chân.
 + Đ 2: Nắng trưa đã rọithế giới thần 
 bí.
 + Đ3: Còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc 
nhóm nối tiếp đoạn trong nhóm
 + HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ 
 khó, câu khó 
 + HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ 
- Luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc cho nhau nghe
- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu:Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ 
của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4). 
(HS( M3,4) trả lời được tất cả các câu hỏi)
* Cách tiến hành:
 17 - Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm sau đó 
 TLCH báo cáo kết quả:
 - Tác giả đã miêu tả những sự vật nào + Những sự vật được tác giả miêu tả là: 
 của rừng? nấm rừng, cây rừng, nắng rừng, các con 
 thú, màu sắc của rừng, âm thanh của 
 rừng.
- Những cây nấm rừng khiến tác giả + Tác giả liên tưởng đây như là một 
liên tưởng thú vị gì? thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một 
 lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả có cảm 
 giác như mình là một người khổng lồ đi 
 lạc vào kinh đô của vương quốc những 
 người tí hon với những đền đài miếu 
 mạo, cung điện lúp xúp dưới chân.
 - Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật + Nhờ những liên tưởng ấy làm cho 
 đẹp thêm như thế nào? cảnh vật trong rừng trở lên lãng mạn, 
 thần bí như trong truyện cổ tích.
 - Những muông thú trong rừng được + Những con vượn bạc má ôm con gọn 
 miêu tả như thế nào? ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những 
 con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp 
 vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo. 
 Những con mang vàng đang ăn cỏ non, 
 những chiếc chân vàng giẫm trên thảm 
 lá vàng...
 - Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp + Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của 
 gì cho cảnh rừng ? muông thú làm cho cảnh rừng trở lên 
 sống động, đầy những điều bất ngờ kì 
 thú.
 - Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc + Đoạn văn làm em háo hức muốn có 
 đoạn văn? dịp được vào rừng , tận mắt ngắm cảnh 
 đẹp của thiên nhiên.
 - Bài văn cho ta thấy gì? + Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu 
 mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ 
 đẹp kì thú của rừng.
 18 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
 * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng 
 * Cách tiến hành:
 - 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV ghi đoạn cần luyện đọc diễn cảm. - HS theo dõi.
 - GV hướng dẫn cách đọc. - HS nghe
 - GV đọc mẫu. - HS nghe
 - Gọi HS đọc. - HS cá nhân.
 - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - HS đọc trong nhóm.
 - Tổ chức thi đọc diễn cảm. - 3 HS thi đọc.
 - GV cùng cả lớp nhận xét - HS nhận xét
 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
 - Rừng xanh mang lại lợi ích gì cho - Rừng xanh đem lại nhiều lợi ích cho 
 con người ? Chúng ta cần phải làm gì con người : điều hòa khí hậu, ngăn lũ 
 để bảo vệ rừng ? lụt, cung cấp nhiều loại lâm sản quý... 
 Cần bảo vệ, chăm sóc và trồng cây gây 
 rừng.
BỔ SUNG
.
.
 ---------------------------------------------------------------------
 Chính tả
 NGHE - VIẾT: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
 - Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có 
vần uyên thích hợp để điền vào ô trống .(BT3) .
 - Có ý thức tốt khi viết chính tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đồ dùng 
 - GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
 19 - HS: vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
 - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành
 - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
 - Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
 - Khởi động hát bài "Nhạc rừng" - Cả lớp hát
 - Viết những tiếng chứa ia/ iê trong - 2 HS lên bảng làm bài.
 các thành ngữ tục ngữ dưới đây và 
 nêu quy tắc đánh dấu thanh trong 
 những tiếng ấy: 
 - Sớm thăm tối viếng
 - Trọng nghĩa khinh tài
 - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp theo dõi, nhận xét
 - Giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi vở
 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
 *Mục tiêu: 
 - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
 - HS có tâm thế tốt để viết bài.
 *Cách tiến hành:
 *Tìm hiểu nội dung đoạn văn
 - HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc 
 + Sự có mặt của muông thú mang lại + Sự có mặt của muông thú làm cho cánh 
 vẻ đẹp gì cho cánh rừng ? rừng trở lên sống động, đầy bất ngờ.
 *Hướng dẫn viết từ khó
 - Yêu cầu HS tìm các từ khó viết - HS tìm và nêu 
 - Yêu cầu đọc và viết các từ khó - HS viết: ẩm lạnh, rào rào, chuyển 
 động, con vượn, gọn ghẽ, chuyền, 
 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
 *Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_8.doc