Kế hoạch bài dạy Khoa học 4 - Tuần 33

I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

- Nắm được mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên.

2. Kĩ năng

- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.

3. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- HS có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên

4. Góp phần phát triển các năng lực:

- NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác

*KNS: - Khái quát, tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật

- Phân tích, so sánh, phán đoán về thức ăn của các sinh vật trong tự nhiên

- Giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Đồ dùng

- GV: + Hình minh hoạ trang 130, SGK (phóng to).

+ Hình minh họa trang 131, SGK phôtô theo nhóm.

- HS: Một số tờ giấy A4.

2. Phương pháp, kĩ thuật

- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành – luyện tập

- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp

docx 7 trang Võ Tòng 31/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học 4 - Tuần 33", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học 4 - Tuần 33

Kế hoạch bài dạy Khoa học 4 - Tuần 33
 KHOA HỌC
 QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nắm được mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên.
2. Kĩ năng
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.
3. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác
*KNS: - Khái quát, tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật
 - Phân tích, so sánh, phán đoán về thức ăn của các sinh vật trong tự nhiên
 - Giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Hình minh hoạ trang 130, SGK (phóng to).
 + Hình minh họa trang 131, SGK phôtô theo nhóm.
- HS: Một số tờ giấy A4.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành – luyện tập
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
 1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của 
 TBHT điều khiển trò chơi: Hộp quà TBHT
 bí mật
 + Thế nào là sự trao đổi chất ở động + Động vật lấy từ môi trường thức ăn, nước 
 vật? uống và thải ra các chất cặn bã, khí các - 
 bô- níc, nước tiểu,
 + Bạn hãy vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở + HS lên vẽ sơ đồ sau đó trình bày.
 động vật. Sau đó trình bày theo sơ 
 đồ?
 - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
 2. Khám phá (30p)
 * Mục tiêu: - Nắm được mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên.
 - Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia 
 * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
 a.Giới thiệu bài: Nhóm 4 – Lớp
 + Thức ăn của thực vật là gì? + Thức ăn của thực vật là nước, khí các- 
 bô- níc, các chất khoáng hoà tan trong 
 đất.
 + Thức ăn của động vật là gì? + Thức ăn của động vật là thực vật hoặc 
 động vật. - GV: Thực vật sống là nhờ chất hữu cơ - Lắng nghe.
tổng hợp được rễ hút từ lớp đất trồng 
lên và lá quang hợp. Động vật sống 
được là nhờ nguồn thức ăn từ thực vật 
hay thịt của các loài động vật khác. 
Thực vật và động vật có các mối quan 
hệ với nhau về nguồn thức ăn như thế 
nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài 
học hôm nay.
b. Tìm hiểu bài: Nhóm 2 – Lớp
 HĐ1: Mối quan hệ giữa thực vật và các 
yếu tố vô sinh trong tự nhiên: 
- Cho HS quan sát hình trang 130, SGK, 
trao đổi và trả lời câu hỏi sau: + “Thức ăn” của cây ngô dưới năng 
+ "Thức ăn" của cây ngô là gì? lượng của ánh sáng Mặt Trời: cây ngô 
 hấp thụ khí các- bô- níc, nước, các chất 
 khoáng hoà tan trong đất.
 + Cây ngô tạo ra chất bột đường, chất 
+ Từ những "thức ăn" đó, cây ngô có thể đạm,....
tạo ra những chất dinh dưỡng nào nuôi 
cây? + Chiều mũi tên chỉ vào lá cho biết cây 
+ Ý nghĩa của chiều các mũi tên có trong hấp thụ khí các- bô- níc qua lá, chiều 
sơ đồ? mũi tên chỉ vào rễ cho biết cây hấp thụ 
 nước, các chất khoáng qua rễ.
- GV vừa chỉ vào hình minh hoạ và 
giảng: Hình vẽ này thể hiện mối quan 
hệ về thức ăn của thực vật giữa các yếu 
tố vô sinh là nước, khí các- bô- níc để - Quan sát, lắng nghe.
tạo ra các yếu tố hữu sinh là các chất 
dinh dưỡng như chất bột đường, chất 
đạm,  Mũi tên xuất phát từ khí các- 
bô- níc và chỉ vào lá của cây ngô cho 
biết khí các- bô- níc được cây ngô hấp 
thụ qua lá. Mũi tên xuất phát từ nước, 
các chất khoáng và chỉ vào rễ của cây 
ngô cho biết nước, các chất khoáng 
được cây ngô hấp thụ qua rễ. + Yếu tố vô sinh là những yếu tố không 
+ Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh, thế thể sinh sản được mà chúng đã có sẵn 
nào là yếu tố hữu sinh? Cho ví dụ? trong tự nhiên như: nước, khí các- bô- 
 níc. Yếu tố hữu sinh là những yếu tố có 
 thể sản sinh tiếp được như chất bột 
 đường, chất đạm.
- Kết luận: Thực vật không có cơ quan - Lắng nghe.
tiêu hoá riêng nhưng chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ năng lượng ánh 
sáng Mặt Trời và lấy các chất vô sinh 
như nước, khí các- bô- níc để tạo thành 
các chất dinh dưỡng như chất bột 
đường, chất đạm để nuôi chính thực 
vật. 
- GV: Các em đã biết, thực vật cũng 
chính là nguồn thức ăn vô cùng quan 
trọng của một số loài động vật. Mối quan 
hệ này như thế nào? Chúng thức ăn cùng 
tìm hiểu ở hoạt động 2. Cá nhân – Nhóm 2– Lớp
Hoạt động2: Mối quan hệ thức ăn giữa 
các sinh vật: + Là lá ngô, lá cỏ, lá lúa, 
+ Thức ăn của châu chấu là gì? + Cây ngô là thức ăn của châu chấu.
+ Giữa cây ngô và châu chấu có mối 
quan hệ gì? + Là châu chấu.
 + Thức ăn của ếch là gì? + Châu chấu là thức ăn của ếch.
 + Giữa châu chấu và ếch có mối quan 
hệ gì? + Lá ngô là thức ăn của châu chấu, 
+ Giữa lá ngô, châu chấu và ếch có quan châu chấu là thức ăn của ếch.
hệ gì? - Lắng nghe.
** Mối quan hệ giữa cây ngô, châu 
chấu và ếch gọi là mối quan hệ thức ăn, 
sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.
- Phát hình minh họa trang 131, SGK cho 
từng nhóm. Sau đó yêu cầu HS vẽ mũi 
tên để chỉ sinh vật này là thức ăn của sinh 
vật kia.
- Gọi HS trình bày, GV nhận xét phần sơ 
đồ của nhóm và trình bày của đại diện.
- Kết luận: Vẽ sơ đồ bằng chữ lên bảng. Sơ đồ:
 Cây ngô Châu chấu Ếch 
- Cây ngô, châu chấu, ếch đều là các 
sinh vật. Đây chính là quan hệ thức ăn 
giữa các sinh vật trong tự nhiên. Sinh - Lắng nghe
vật này là thức ăn của sinh vật kia.
 HĐ3:Trò chơi: “Ai nhanh nhất” 
 GV tổ chức cho HS thi vẽ sơ đồ thể hiện Nhóm 4 – Lớp
mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật Ví dụ một số sơ đồ
trong tự nhiên. (Khuyến khích HS vẽ sơ 
đồ chứ không viết) sau đó tô màu cho Cỏ Cá Người 
đẹp. 
- Nhận xét về sơ đồ của từng nhóm: Lá rau Sâu Chim sâu 
Đúng, đẹp, trình bày lưu loát, khoa học. GV có thể gợi ý HS vẽ các mối quan hệ Lá cây Sâu Gà. 
 thức ăn sau: 
 Cỏ Hươu Hổ. 
 Cỏ Thỏ Cáo Hổ . 
 3. HĐ ứng dụng (1p)
 4. HĐ sáng tạo (1p) - Ghi nhớ kiến thức của bài.
 - Trang trí sơ đồ mối quan hệ thức ăn 
 và trưng bày ở góc học tập
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
 __________________________________________________________
 KHOA HỌC
 CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức 
- Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
2. Kĩ năng
- Thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác bằng sơ đồ.
3. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS học tập nghiêm túc, tích cực.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo
* KNS:
 - Bình luận, khái quát, tổng hợp các thông tin để biết mối quan hệ thức ăn trong tự 
nhiên rất đa dạng
 - Phân tích, phán đoán và hoàn thành 1 sơ đồ chuỗi thức ăn trong tự nhiên
 - Đảm nhận trách nhiệm xây dựng kế hoạch và kiên định thực hiện kế hoạch cho bản 
thân để ngăn chặn các hành vi phá vỡ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Hình minh họa trang 132, SGK phô tô theo nhóm.
 + Hình minh hoạ trang 133, SGK (phóng to).
- HS: Giấy A3 và bút dạ.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
 1, Khởi động (2p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét + Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là thức ăn 
+ Nêu một số ví dụ về chuỗi thức ăn? của cáo, cáo chết xác bị phân huỷ và 
 là thức ăn của cỏ.
 .....
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: 
- Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác bằng sơ đồ
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Mối quan hệ thức ăn giữa các Nhóm 4 – Lớp
sinh vật với nhau, giữa sinh vật với yếu 
tố vô sinh: 
- Chia nhóm, mỗi nhóm gồm 4 HS và 
phát phiếu có hình minh họa trang 132, 
SGK cho từng nhóm.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong phiếu (Dựa - Hoàn thành sơ đồ bằng mũi tên và chữ, 
vào hình 1 để xây dựng sơ đồ (bằng chữ nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt 
và mũi tên) chỉ ra mối quan hệ qua lại giải thích sơ đồ.
giữa cỏ và bò trong một bãi chăn thả bò).
- Yêu cầu HS hoàn thành phiếu sau đó 
viết lại sơ đồ mối quan hệ giữa bò và cỏ 
bằng chữ và giải thích sơ đồ đó. GV đi 
giúp đỡ các nhóm để đảm bảo HS nào 
cũng được tham gia.
- Gọi các nhóm trình bày. Yêu cầu các 
nhóm khác theo dõi và bổ sung. - Đại diện của 4 nhóm lên trình bày.
- Nhận xét sơ đồ, giải thích sơ đồ của từng 
nhóm. - Trao đổi và tiếp nối nhau trả lời.
+ Thức ăn của bò là gì?
+ Giữa cỏ và bò có quan hệ gì? + Là cỏ.
+ Trong quá trình sống bò thải ra môi + Quan hệ thức ăn, cỏ là thức ăn của bò.
trường cái gì? Cái đó có cần thiết cho sự + Bò thải ra môi trường phân và nước 
phát triển của cỏ không? tiểu cần thiết cho sự phát triển của cỏ.
+ Nhờ đâu mà phân bò được phân huỷ?
 + Nhờ các vi khuẩn mà phân bò được 
+ Phân bò phân huỷ tạo thành chất gì phân huỷ.
cung cấp cho cỏ? + Phân bò phân huỷ thành các chất 
 khoáng cần thiết cho cỏ. Trong quá trình 
 phân huỷ, phân bò còn tạo ra nhiều khí 
 các- bô- níc cần thiết cho đời sống của cỏ.
+ Giữa phân bò và cỏ có mối quan hệ gì? + Quan hệ thức ăn. Phân bò là thức ăn 
- Viết sơ đồ lên bảng: của cỏ.
 Phân bò Cỏ Bò. + Trong mối quan hệ giữa phân bò, cỏ, 
bò đâu là yếu tố vô sinh, đâu là yếu tố hữu + Chất khoáng do phân bò phân hủy để 
sinh? nuôi cỏ là yếu tố vô sinh, cỏ và bò là yếu 
- Vừa chỉ vào hình minh họa, sơ đồ bằng tố hữu sinh.
chữ và giảng: Cỏ là thức ăn của bò, trong - Quan sát, lắng nghe.
quá trình trao đổi chất, bò thải ra môi 
trường phân. Phân bò thải ra được các 
vi khuẩn phân hủy trong đất tạo thành 
các chất khoáng. Các chất khoáng này 
lại trở thành thức ăn của cỏ.
HĐ2: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên: 
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp.
- Yêu cầu: Quan sát hình minh họa trang Nhóm 2 – Lớp
133, SGK, trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Hãy kể tên những gì được vẽ trong sơ 
đồ?
 + Sơ đồ trang 133, SGK thể hiện gì? + Hình vẽ cỏ, thỏ, cáo, sự phân hủy xác 
 chết động vật nhờ vi khuẩn.
 + Chỉ và nói rõ mối quan hệ về thức ăn + Thể hiện mối quan hệ về thức ăn trong 
trong sơ đồ? tự nhiên.
 + Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là thức ăn 
- GV: Đây là sơ đồ về một trong các của cáo, xác chết của cáo được vi khuẩn 
chuỗi thức ăn trong tự nhiên: Cỏ là thức phân hủy thành chất khoáng, chất khoáng 
ăn của thỏ, thỏ là thức ăn của cáo, xác này được rễ cỏ hút để nuôi cây.
chết của cáo là thức ăn của nhóm vi - Quan sát, lắng nghe.
khuẩn ngoại sinh. Nhờ có nhóm vi 
khuẩn ngoại sinh mà các xác chết hữu 
cơ trở thành các chất khoáng (chất vô 
cơ). Những chất khoáng này lại trở 
thành thức ăn của cỏ và các cây khác. 
Người ta gọi những mối quan hệ về thức 
ăn trong tự nhiên là chuỗi thức ăn. 
Chuỗi thức ăn là một dãy bao gồm nhiều 
sinh vật, mỗi loài là một mắc xích thức 
ăn, mỗi “mắc xích” thức ăn tiêu thụ mắt 
xích ở phía trước nó bị mắc xích ở phía 
sau tiêu thụ.
+ Thế nào là chuỗi thức ăn?
 + Chuỗi thức ăn là mối quan hệ về thức 
 ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên. Sinh 
+ Theo em, chuỗi thức ăn bắt đầu từ sinh vật này ăn sinh vật kia và chính nó lại là 
vật nào? thức ăn cho sinh vật khác.
- Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều + Từ thực vật.
chuỗi thức ăn, các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ thực vật. Thông qua - Lắng nghe.
chuỗi thức ăn, các yếu tố vô sinh và hữu 
sinh liên hệ mật thiết với nhau thành 
một chuỗi khép kín.
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
 - Nêu ví dụ về chuỗi thức ăn
 - Vẽ và trang trí một chuỗi thức ăn và 
 trưng bày tại góc học tập

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_4_tuan_33.docx