Kế hoạch bài dạy Khoa học + Lịch sử 4 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức

- Biết các loài vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau

2. Kĩ năng

- Phân loại và kể tên các động vật ăn thực vật, các động vật thịt, sâu bọ,...và các động vật ăn tạp

3. Thái độ

- HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các loài vật nuôi

4. Góp phần phát triển các năng lực:

- NL làm việc nhóm, NL hợp tác

* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên

II. CHUẨN BỊ:

1. Đồ dùng

- GV: Hình minh hoạ trang 126, 127 - SGK (phóng to nếu có điều kiện).

- HS: Một số tờ giấy A3, tranh ảnh một số con vật

2. Phương pháp, kĩ thuật

- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành – luyện tập

- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp

docx 6 trang Võ Tòng 31/03/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khoa học + Lịch sử 4 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khoa học + Lịch sử 4 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023

Kế hoạch bài dạy Khoa học + Lịch sử 4 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023
 GIÁO ÁN KHOA HỌC LỚP 4 – TUẦN 32
 KHOA HỌC
 ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG?
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức 
- Biết các loài vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau
2. Kĩ năng
- Phân loại và kể tên các động vật ăn thực vật, các động vật thịt, sâu bọ,...và các động 
vật ăn tạp
3. Thái độ
- HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các loài vật nuôi
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL làm việc nhóm, NL hợp tác
* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Hình minh hoạ trang 126, 127 - SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- HS: Một số tờ giấy A3, tranh ảnh một số con vật 
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành – luyện tập
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
 1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của 
 TBHT điều khiển trò chơi: Hộp quà TBHT
 bí mật
 + Động vật cần gì để sống? + Động vật cần thức ăn, nước uống, ánh 
 sáng và không khí để sống và phát triển 
 bình thường.
 - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
 2. Bài mới: (30p)
 * Mục tiêu: 
 - Biết các loài vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau
 - Phân loại và kể tên các động vật ăn thực vật, các động vật thịt, sâu bọ,...và các 
 động vật ăn tạp
 * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Thức ăn của động vật: Nhóm 4 – Lớp
+ Mỗi thành viên trong nhóm hãy nói 
nhanh tên con vật mà mình sưu tầm và - Tổ trưởng điều khiển hoạt động của 
loại thức ăn của nó. nhóm dưới sự chỉ đạo của GV.
+ Sau đó cả nhóm cùng trao đổi, thảo 
luận để chia các con vật đã sưu tầm được 
thành các nhóm theo thức ăn của chúng - HS thực hành dán vào tờ giấy khổ A3 
theo các nhóm và thuyết trình trước lớp
 + Nhóm ăn cỏ, lá cây.
 + Nhóm ăn thịt.
 + Nhóm ăn hạt.
 + Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ.
 + Nhóm ăn tạp.
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm sưu tầm 
được nhiều tranh, ảnh về động vật, phân 
loại động vật theo nhóm thức ăn đúng, 
trình bày đẹp mắt, nói rõ ràng, dễ hiểu.
- GV chốt + GDBVMT: Thức ăn của 
động vật rất đa dạng và mỗi loài động - Lắng nghe
vật có nhu cầu về thức ăn khác nhau. 
Có loài ăn thực vật nhưng lại là thức ăn 
của loài động vật khác. Mối quan hệ 
giữa các loài giúp hình thành nên hệ 
sinh thái cân bằng
- Yêu cầu: Hãy nói tên, loại thức ăn của + Hình 1: Con hươu, thức ăn của nó là 
từng con vật trong các hình minh họa lá cây.
trong SGK. + Hình 2: Con bò, thức ăn của nó là cỏ, 
 lá mía, thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô, 
 cám, 
 + Hình 3: Con hổ, thức ăn của nó là thịt 
 của các loài động vật khác.
 + Hình 4: Gà, thức ăn của nó là rau, lá 
 cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con, 
 côn trùng, sâu bọ, 
 + Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăn của nó 
 là sâu, côn trùng,  + Hình 6: Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ, 
 + Hình 7: Rắn, thức ăn của nó là côn 
 trùng, các con vật khác.
 + Hình 8: Cá mập, thức ăn của nó là thịt 
 các loài vật khác, các loài cá, ...
 + Hình 9: Nai, thức ăn của nó là cỏ.
+ Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn + Người ta gọi một số loài là động vật 
khác nhau. Theo em, tại sao người ta lại ăn tạp vì thức ăn của chúng gồm rất 
gọi một số loài động vật là động vật ăn nhiều loại cả động vật lẫn thực vật.
tạp?
+ Em biết những loài động vật nào ăn + Gà, mèo, lợn, cá, chuột, 
tạp?
- Giảng: Phần lớn thời gian sống của - Lắng nghe.
động vật giành cho việc kiếm ăn. Các 
loài động vật khác nhau có nhu cầu về 
thức ăn khác nhau. Có loài ăn thực vật, 
có loài ăn thịt, có loài ăn sâu bọ, có loài 
ăn tạp.
Hoạt động 2: Trò chơi: Đố bạn con gì? + Cho HS chơi thử:
- GV phổ biến cách chơi: Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi:
+ GV dán vào lưng HS 1 con vật mà + Con vật này có 4 chân phải không? 
không cho HS đó biết, sau đó yêu cầu HS =>Đúng.
quay lưng lại cho các bạn xem con vật + Con vật này có sừng phải không? 
của mình. => Sai.
+ HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con vật + Con vật này ăn thịt tất cả các loài động 
mình đang mang là con gì. vật khác có phải không?
+ HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5 => Đúng.
câu về đặc điểm của con vật. + Con vật này sống ở trong rừng đúng 
+ HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai. không? => Đúng
+ Tìm được con vật sẽ nhận một tràng + Đấy là con hổ => Đúng. (Cả lớp vỗ 
pháo tay. tay khen bạn).
- Nhận xét, khen ngợi các em đã nhớ 
những đặc điểm của con vật, thức ăn của 
chúng.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ kiến thức của bài. 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm hiểu về thức ăn và quá trình tiêu 
 hoá thức ăn của trâu, bò có gì đặc biệt?
 (Trâu, bò thường nhai lại thức ăn vào 
 những lúc nghỉ ngơi)
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................
 KHOA HỌC
 TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT
1. Kiến thức 
- Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi trường: động vật thường xuyên 
phải lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí ô-xi và thải ra các chất cặn bã, khí các-bô-
níc, nước tiểu,...
2. Kĩ năng
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ.
3. Thái độ
- HS học tập nghiêm túc, tích cực.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn Sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật.
- HS: Giấy khổ to và bút dạ.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
 1, Khởi động (2p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét
 + Động vật thường ăn cỏ, ăn thịt, ăn 
 + Động vật thường ăn những loại thức ăn sâu bọ, để sống.
 gì để sống? + Động vật ăn cả động vật và thực vật 
 gọi là động vật ăn tạp. + Vì sao một số loài động vật lại gọi là 
động vật ăn tạp? 
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: 
- Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi trường.
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Hoạt động 1: Quá trình trao đổi chất Nhóm 2 – Lớp
ở ĐV:
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa - 2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổi và 
trang 128, SGK và mô tả những gì trên nói với nhau nghe.
hình vẽ mà em biết.
 Gợi ý: Hãy chú ý đến những yếu tố - Ví dụ về câu trả lời:
đóng vai trò quan trọng đối với sự sống Hình vẽ trên vẽ 4 loài động vật và các loại 
của động vật và những yếu tố cần thiết thức ăn của chúng: bò ăn cỏ, nai ăn cỏ, hổ 
cho đời sống của động vật mà hình vẽ ăn bò, vịt ăn các loài động vật nhỏ dưới 
còn thiếu. nước. Các loài động vật trên đều có thức 
- Gọi HS trình bày, HS khác bổ sung. ăn, nước uống, ánh sáng, không khí.
 - Trao đồi và trả lời:
+ Những yếu tố nào động vật thường + Để duy trì sự sống, động vật phải 
xuyên phải lấy từ môi trường để duy trì thường xuyên lấy từ môi trường thức ăn, 
sự sống? nước, khí ô- xi có trong không khí.
 + Động vật thường xuyên thải ra môi + Trong quá trình sống, động vật thường 
trường những gì trong quá trình sống? xuyên thải ra môi trường khí các- bô- níc, 
 phân, nước tiểu.
 + Quá trình trên được gọi là gì? + Quá trình trên được gọi là quá trình 
 trao đổi chất ở động vật.
+ Thế nào là quá trình trao đổi chất ở + Quá trình trao đổi chất ở động vật là 
động vật? quá trình động vật lấy thức ăn, nước 
 uống, khí ô- xi từ môi trường và thải ra 
 môi trường các chất cặn bã, khí các- bô- 
 níc, phân, nước tiểu.
- GV kết luận + GDBVMT: Thực vật 
có khả năng chế tạo chất hữu cơ để tự 
nuôi sống mình là do lá cây có diệp lục. Động vật giống con người là - Lắng nghe.
chúng có cơ quan tiêu hoá, hô hấp 
riêng nên trong quá trình sống chúng 
lấy từ môi trường khí ô- xi, thức ăn, 
nước uống và thải ra chất thừa, cặn 
bã, nước tiểu, khí các- bô- níc. Đó là 
quá trình trao đổi chất giữa động vật 
với môi trường.Nhờ có hoạt động 
TĐC mà động vật sinh trưởng và phát 
triển bình thường tạo cân bằng cho 
môi trường sống
Hoạt động 2: Thực hành: Vẽ sơ đồ Nhóm 4 – Lớp
trao đổi chất ở động vật: 
- Phát giấy cho từng nhóm.
- Yêu cầu: Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở - Tham gia vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở 
động vật. động vật, sau đó trình bày sự trao đổi chất 
- Gọi HS trình bày. ở động vật theo sơ đồ nhóm mình vẽ.
 - Trình bày sự trao đổi chất của động vật 
 theo sơ đồ
- Nhận xét, khen ngợi những nhóm vẽ 
đúng, đẹp, trình bày khoa học, mạch 
lạc, dễ hiểu.
- Chốt KT của bài - Hoàn thành sơ đồ trao đổi chất của động 
3. Hoạt động ứng dụng (1p) vật
 - Trang trí sơ đồ và trưng bày tại góc học 
4. Hoạt động sáng tạo (1p) tập

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoa_hoc_lich_su_4_tuan_32_nam_hoc_2022_202.docx