Kế hoạch bài dạy KHTN 6 - Tuần 1+2, Chủ đề 2: Các thể của chất - Bài 8: Sự đa dang và các thể cơ bản của chất. Tính chất của chất
A. Nội dung kiến thức cần nắm
1. Sự đa dạng của chất
- Những gì tồn tại xung quanh chúng ta gọi là vật thể. Các vật thể đều do một hoặc nhiều chất tạo nên. Mỗi chất có thể tạo nên nhiều vật thể và mỗi vật thể có thể được tạo nên từ nhiều chất khác nhau.
- Kể tên các vật thể có trong hình 8.1? Vật thể nào có sẵn trong tự nhiên (vật thể tự nhiên)? Vật thể nào do con người tạo ra (vật thể nhân tạo)?
=> Vật thể tự nhiên: suối, đá, cây cối, con người…
Vật thể nhân tạo: ghe
- Kể tên một số vật thể và cho biết chất tạo nên vật thể đó?
=> Nước biển: nước, muối , cát…; cây: xenulozo, nước; quả chanh: nước, acid…; bàn bằng gỗ, cửa bằng thép…
- Sự giống nhau và khác nhau giữa vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo?
=> + Giống nhau: đều tạo nên từ 1 hay nhiều chất
+ Khác nhau: vật thể tự nhiên có sẵn trong tự nhiên; vật thể nhân tạo là do con người tạo ra.
- Kể tên một số vật sống và vật không sống?
=> + Vật thể sống (vật hữu sinh): cơ thể người, động vật, tảo…
+ Vật thể không sống(vật vô sinh): đất đá, bàn, ghế, tủ…
- Cho các vật thể con cá, quần áo, cây cỏ, xe đạp…Hãy sắp xếp vào nhóm vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh.
=> + Vật thể tự nhiên: con cá, cây cỏ
+ Vật thể nhân tạo: quần áo, xe đạp
+ Vật hữu sinh: con cá, cây cỏ
+ Vật vô sinh: xe đạp, quần áo
- Vật thể tự nhiên là vật thể có sẵn trong tự nhiên.
- Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống.
- Vật hữu sinh (vật sống): là vật thể có các đặc trưng sống.
- Vật vô sinh (vật không sống): là vật thể không có các đặc trưng sống.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy KHTN 6 - Tuần 1+2, Chủ đề 2: Các thể của chất - Bài 8: Sự đa dang và các thể cơ bản của chất. Tính chất của chất

CHỦ ĐỀ 2 : CÁC THỂ CỦA CHẤT BÀI 8: SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT – TÍNH CHẤT CỦA CHẤT A. Nội dung kiến thức cần nắm 1. Sự đa dạng của chất - Những gì tồn tại xung quanh chúng ta gọi là vật thể. Các vật thể đều do một hoặc nhiều chất tạo nên. Mỗi chất có thể tạo nên nhiều vật thể và mỗi vật thể có thể được tạo nên từ nhiều chất khác nhau. - Kể tên các vật thể có trong hình 8.1? Vật thể nào có sẵn trong tự nhiên (vật thể tự nhiên)? Vật thể nào do con người tạo ra (vật thể nhân tạo)? => Vật thể tự nhiên: suối, đá, cây cối, con người Vật thể nhân tạo: ghe - Kể tên một số vật thể và cho biết chất tạo nên vật thể đó? => Nước biển: nước, muối , cát; cây: xenulozo, nước; quả chanh: nước, acid; bàn bằng gỗ, cửa bằng thép - Sự giống nhau và khác nhau giữa vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo? => + Giống nhau: đều tạo nên từ 1 hay nhiều chất + Khác nhau: vật thể tự nhiên có sẵn trong tự nhiên; vật thể nhân tạo là do con người tạo ra. - Kể tên một số vật sống và vật không sống? => + Vật thể sống (vật hữu sinh): cơ thể người, động vật, tảo + Vật thể không sống(vật vô sinh): đất đá, bàn, ghế, tủ - Cho các vật thể con cá, quần áo, cây cỏ, xe đạpHãy sắp xếp vào nhóm vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh. => + Vật thể tự nhiên: con cá, cây cỏ + Vật thể nhân tạo: quần áo, xe đạp + Vật hữu sinh: con cá, cây cỏ + Vật vô sinh: xe đạp, quần áo - Vật thể tự nhiên là vật thể có sẵn trong tự nhiên. - Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống. - Vật hữu sinh (vật sống): là vật thể có các đặc trưng sống. - Vật vô sinh (vật không sống): là vật thể không có các đặc trưng sống. 2. Các thể cơ bản của chất Tìm hiểu đặc điểm các thể cơ bản của chất Quan sát thể 3 cốc nước trong hình 8.2 hãy điền thông tin vào bảng 8.1 Chất Thể Có hình dạng xác định không? Có thể nén không? Nước đá Rắn Có Khó Nước lỏng Lỏng Không Khó Hơi nước Hơi Không Dễ * Chú ý: Các chất đều được cấu tạo bởi những hạt vô cùng nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được. - Quan sát hình 8.3 hãy nhận xét đặc điểm về thể rắn, thể lỏng, thể khí của chất (liên kết các hạt, hình dạng và thể tích, khả năng nén) => Dựa vào hình trong bài trả lời. - Kể tên 2 chất ở mỗi thể rắn, lỏng, khí mà em biết. => Rắn: muối ăn, cát; lỏng: cồn, xăng; Khí: gas, khí oxygen Đặc điểm cơ bản ba thể của chất: - Ở thể rắn: + Các hạt liên kết chặt chẽ + Có hình dạng và thể tích xác định + Rất khó bị nén - Ở thể lỏng: + Các hạt liên kết không chặt chẽ + Có hình dạng không xác định và thể tích xác định + Khó bị nén - Ở thể khí/ hơi + Các hạt chuyển động tự do + Có hình dạng và thể tích không xác định + Dễ bị nén 3. Tính chất của chất a. Nhận xét tính chất của chất Các chất có thể có những đặc điểm khác nhau về thể, màu sắc, mùi, vị,và những tính chất khác nhau. Để nhận biết được tính chất của chất hoặc của vật thể cần phải quan sát, đo lường và làm các thì nghiệm. - Em hãy nhận xét về màu sắc của than đá, dầu ăn, hơi nước trong các hình 8.4, 8.5, 8.6 trong sgk. => Than đá: thể rắn, màu đen Dầu ăn: thể lỏng, màu vàng nhạt Hơi nước: thể khí, không màu b. Tìm hiểu một số tính chất của chất * Thí nghiệm 1: Đun nóng nước và đưa nhiệt kế vào đo. Nhận xét nhiệt độ trong nước như thế nào trong quá trình đun và khi nước sôi nhiệt độ là bao nhiêu? => Nhiệt độ nước tăng dần khi đun và nước sôi ở nhiệt độ là 100℃. * Thí nghiệm 2: Các em tự làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm, nhận xét thí nghiệm. Cho nước vào 2 cốc thủy tinh: + Cốc 1: cho 1 ít muối ăn vào và khuấy nhẹ + Cốc 2: cho vào 1 ít dầu ăn Nhận xét khả năng tan của muối ăn và dầu ăn trong nước => Muối ăn tan trong nước, dầu ăn không tan trong nước. * Thí nghiệm 3: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm tại nhà và nhận xét thí nghiệm Cho 1 ít đường vào bát sứ và đun nóng từ từ. Nhận xét sự biến đổi của đường khi đun => Đường nóng chảy dần và ngã dần sang màu vàng và chuyển hẳn sang màu đen không còn vị ngọt của đường. * Từ TN 1, 2, 3 theo các em thí nghiệm nào có sự biến đổi chất này thành chất khác? => TN 1, 2 không có biến đổi chất này thành chất khác, TN 3 có biến đổi chất này thành chất khác. => TN 1, 2 là thể hiện tính chất vật lí; TN 3 thể hiện tính chất hóa học. - Trong TN 3 quá trình nào thể hiện tính chất vật lí? Quá trình nào thể hiện tính chất hóa học? => Vật lí: quá trình đường chuyển từ thể rắn sang thể lỏng Hóa học: chuyển dần sang màu đen. - Thế nào là tính chất vật lí? Thế nào là tính chất hóa học? => * Tính chất vật lí: không có sự tạo thành chất mới gốm: thể( rắn, lỏng, khí), tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng, tính tan trong nước, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy. VD: Nước cất là chất lỏng, sôi ở 100℃, hóa rắn ở ℃, khối lượng riêng ớ 4℃ là 1g/ml, hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí * Tính chất hóa họa: có tạo ra chất mới như: chất bị phân hủy, chất bị đốt cháy. VD: Đường đun nóng phân hủy thành than và hơi nước Đốt cháy giấy thành tro Tính chất vật lí: không có sự tạo thành chất mới gốm: thể( rắn, lỏng, khí), tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng, tính tan trong nước, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy. Tính chất hóa họa: có tạo ra chất mới như: chất bị phân hủy, chất bị đốt cháy. 4. Sự chuyển thể của chất - Hiên tượng kem bị chảy trong không khí là chuyển từ thể nào sang thể nào? => Rắn sang lỏng - Tại sao cửa kính trong nhà tắm bị đọng nước sau khi ta tắm bằng nước ấm? => Hơi nước ngưng tụ tren cửa kính - Khi đun sôi nước, em quan sát thấy có hiên tượng gì trong nồi thủy tinh? => Nước bốc hơi bay lên - Quan sát vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên, em hãy cho biết các quá trình diễn ra trong vòng tuần hoàn này. => Nước ao, hồ, sông Nước( hơi) Nước (lỏng) - Đun nóng nến (sáp đèn cầy) và để nguội quá trình chuyển đổi thể của nến như thế nào? => Nến (rắn) Nến (lỏng) Nến (rắn) Trong tự nhiên và trong các hoạt động của con người, các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác. - Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất. - Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất. - Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của chất. - Sự sôi là quá trình bay hơi xảy ra trong lỏng và cả trên bề mặt thoáng của chất lỏng. Sự sôi là trường hợp đặc biệt của sự bay hơi. - Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng của chất. B. Bài tập Bài tập 1: Hãy chỉ ra đâu là vật thể đâu lả chất trong các câu sau: a. Cơ thể người chứa 63% - 68% về khối lượng là nước b. Thủy tinh là vật liệu chế tạo ra nhiều vật dụng khác nhau như lọ hoa, cốc, bát, nồi c. Than chì là vật liệu ching1 làm từ ruột bút chì. d. Paracetamol là thành phần chính của thuốc điều trị cảm cúm. Bài tập 2: Em hãy chỉ ra vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu sinh trong các phát biểu sau: a. Nước hàng ( nước màu) được nấu từ đường sucrose (chiết xuất từ cây mía đường, cây thốt nốt, củ cải đường) và nước b. Thạch găng được làm từ lá găng rừng, nước đun sôi, đường mía. c. Kim loại được sản xuất từ nguồn nguyên liệu ban đầu là các quặng kim loại. Bài tập 3: Cho các từ sau: vật lí, chất, sự sống, không có, rắn, lỏng, khí, tự nhiên/ thiên nhiên, tính chất, thể/ trạng thái, vật thể nhân tạo. Hãy chọn từ/ cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau: a. Các chất có thể tồn tại ở ba (1)cơ bản khác nhau, đó là (2) b. Mỗi chất có một số(3)khác nhau khi tồn tại ở các thể khác nhau. c. Mọi vật thể điều do ( 4 ) tạo nên. Vật thể có sẵn trong ( 5 ) .được gọi là vật thể tự nhiên; Vật thể do con người tạo ra được gọi là ( 6 ).. d. Vật hữu sinh là vật có các dấu hiệu của ( 7 )mà vật vô sinh(8 )........ Bài tập 4: Khi làm muối từ nước biển, người dân làm muối ( diêm dân ) dẫn nước biển vào các ruộng muối. Nước biển bay hơi, người ta thu được muối. Theo em, thời tiết như thế nào thì thuận lợi cho nghề làm muối ? Giải thích. Bài tập 5: Trường hợp nào sau đây thể hiện tính chất hóa học, tính chất vật lí? a. Cho 1 viên vitamin C sủi vào cốc nước. b. Cho 1 thìa đường vào cốc nước và khuấy đều.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khtn_6_tuan_12_chu_de_2_cac_the_cua_chat_ba.doc