Kỳ thi chọn HSG vòng huyện Môn Hóa Học 9 NH 2020-2021 Phòng GD&ĐT Huyện Hòa Bình (Kèm hướng dẫn chấm)
Bài 1 (5,0 điểm):
Câu 1 (2,0 điểm). Viết các phương trình hóa học xảy ra theo sơ đồ chuyển hóa sau:
A B C D A
Biết A là đơn chất kim loại; B, C, D là một trong các loại hợp chất vô cơ đã học có chứa A và chúng không cùng loại.
Câu 2 (3,0 điểm). Chỉ được dùng thêm một kim loại, bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất lỏng chứa trong các lọ mất nhãn sau: K2SO4, FeCl3, NaCl, Al(NO3)3. Viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có).
Bài 2: (5 điểm)
Câu 1:(2,0 điểm) Làm thế nào để thu được AlCl3 tinh khiết từ AlCl3 có lẫn FeCl3 và CuCl2.
Câu 2: (3,0 điểm) Nhiệt phân toàn bộ 20 gam muối cacbonat kim loại hóa trị II thu được khí B và chất rắn A. Cho toàn bộ khí B vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 19,7gam kết tủa. Hãy xác định khối lượng chất rắn A và công thức muối cacbonat?
Bài 3: (5 điểm)
Câu 1:(2 điểm) Cho 5,2 gam kim loại M tác dụng với axit H2SO4 loãng dư thu được 1,792 lít khí H2 (ở đktc). Xác định kim loại M.
Câu 2:(3 điểm)Cho 80 gam bột Cu vào 200 ml dung dịch AgNO3, sau một thời gian phản ứng đem lọc thu được dung dịch A và 95,2 gam chất rắn B. Cho tiếp 80 gam bột Pb vào dung dịch A, phản ứng xong đem lọc thì thu được dung dịch D chỉ chứa một muối duy nhất và 67,05 gam chất rắn E. Cho 40 gam bột kim loại R(có hóa trị II) vào 1/10 dung dịch D, sau phản ứng hoàn toàn đem lọc thì tách được 44,575 gam chất rắn F.
a)Tính nồng độ mol của dung dịch AgNO3 .
b) Xác định kim loại R.
Bài 4 (5,0 điểm):
Câu 1 (2,0 điểm). Có 4 lọ mất nhãn chứa riêng biệt các khí sau: CO2, C2H4, CH4, H2. Hãy nêu cách nhận biết các khí trên bằng phương pháp hóa học. Viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có).
Câu 2 (3,0 điểm). Hợp chất hữu cơ A chỉ chứa 2 nguyên tố. Đốt cháy hoàn toàn 4,05 gam chất A, người ta thu được V lít khí CO2 (ở đktc) và 4,05 gam H2O.
a) Tìm công thức đơn giản nhất của A.
b) Nếu dẫn toàn bộ V lít khí CO2 ở trên vào bình đựng 200ml dung dịch Ca(OH)2 1,25M, thì thu được bao nhiêu gam kết tủa.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kỳ thi chọn HSG vòng huyện Môn Hóa Học 9 NH 2020-2021 Phòng GD&ĐT Huyện Hòa Bình (Kèm hướng dẫn chấm)

UBND HUYỆN HÒA BÌNH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2020 -2021 MÔN : HÓA HỌC ĐỀ CHÍNH THỨC LỚP : 9 (Đề thi gồm có 01 trang) Thời gian : 150 phút (Không kể thời gian giao đề) ĐỀ Bài 1 (5,0 điểm): Câu 1 (2,0 điểm). Viết các phương trình hóa học xảy ra theo sơ đồ chuyển hóa sau: A B C D A Biết A là đơn chất kim loại; B, C, D là một trong các loại hợp chất vô cơ đã học có chứa A và chúng không cùng loại. Câu 2 (3,0 điểm). Chỉ được dùng thêm một kim loại, bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất lỏng chứa trong các lọ mất nhãn sau: K2SO4, FeCl3, NaCl, Al(NO3)3. Viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có). Bài 2: (5 điểm) Câu 1:(2,0 điểm) Làm thế nào để thu được AlCl3 tinh khiết từ AlCl3 có lẫn FeCl3 và CuCl2. Câu 2: (3,0 điểm) Nhiệt phân toàn bộ 20 gam muối cacbonat kim loại hóa trị II thu được khí B và chất rắn A. Cho toàn bộ khí B vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 19,7gam kết tủa. Hãy xác định khối lượng chất rắn A và công thức muối cacbonat? Bài 3: (5 điểm) Câu 1:(2 điểm) Cho 5,2 gam kim loại M tác dụng với axit H2SO4 loãng dư thu được 1,792 lít khí H2 (ở đktc). Xác định kim loại M. Câu 2:(3 điểm)Cho 80 gam bột Cu vào 200 ml dung dịch AgNO3, sau một thời gian phản ứng đem lọc thu được dung dịch A và 95,2 gam chất rắn B. Cho tiếp 80 gam bột Pb vào dung dịch A, phản ứng xong đem lọc thì thu được dung dịch D chỉ chứa một muối duy nhất và 67,05 gam chất rắn E. Cho 40 gam bột kim loại R(có hóa trị II) vào 1/10 dung dịch D, sau phản ứng hoàn toàn đem lọc thì tách được 44,575 gam chất rắn F. a)Tính nồng độ mol của dung dịch AgNO3 . b) Xác định kim loại R. Bài 4 (5,0 điểm): Câu 1 (2,0 điểm). Có 4 lọ mất nhãn chứa riêng biệt các khí sau: CO2, C2H4, CH4, H2. Hãy nêu cách nhận biết các khí trên bằng phương pháp hóa học. Viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có). Câu 2 (3,0 điểm). Hợp chất hữu cơ A chỉ chứa 2 nguyên tố. Đốt cháy hoàn toàn 4,05 gam chất A, người ta thu được V lít khí CO2 (ở đktc) và 4,05 gam H2O. a) Tìm công thức đơn giản nhất của A. b) Nếu dẫn toàn bộ V lít khí CO2 ở trên vào bình đựng 200ml dung dịch Ca(OH)2 1,25M, thì thu được bao nhiêu gam kết tủa. -----Hết----- (Học sinh được sử dụng bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học) UBND HUYỆN HÒA BÌNH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2020 -2021 MÔN : HÓA HỌC (Hướng dẫn chấm gồm 04 trang) LỚP : 9 Thời gian : 150 phút HƯỚNG DẪN CHẤM Bài 1 (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): Fe FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe Các PTHH: t o 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 (0,5đ) FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl (0,5đ) t o 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O (0,5đ) t o Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O (0,5đ) Câu 2 (3,0 điểm): Trích mỗi dung dịch ra một ít làm mẫu thử. Cho Ba kim loại vào trong 4 mẫu thử (0,25đ) - Mẫu nào có sủi bọt khí và tạo kết tủa trắng. Mẫu đó là K2SO4 (0,25đ) Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2 (0,25đ) Ba(OH)2 + K2SO4 BaSO4 + 2KOH (0,25đ) - Mẫu nào có sủi bọt khí và tạo kết tủa màu đỏ nâu. Mẫu đó là FeCl3 (0,25đ) Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2 (0,25đ) 2FeCl3 + 3Ba(OH)2 2Fe(OH)3 + 3BaCl2 (0,25đ) - Mẫu nào có sủi bọt khí và tạo kết tủa màu trắng keo, sau đó tan trong dung dịch Ba(OH)2 dư. Mẫu đó là Al(NO3)3 (0,25đ) Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2 (0,25đ) 2Al(NO3)3 + 3Ba(OH)2 2Al(OH)3 + 3Ba(NO3)2 (0,25đ) 2Al(OH)3 + Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + 4H2O (0,25đ) - Mẫu nào có sủi bọt khí và không có kết tủa. Mẫu đó là NaCl Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2 (0,25đ) Bài 2: (5,0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm) Cho dd NaOH tới dư vào dd hỗn hợp AlCl3, FeCl3, CuCl2. Sau đó lọc bỏ kết tủa, thu được dd gồm NaAlO2 và NaOH. Sục CO2 tới dư vào dd thu được, lọc lấy kết tủa. Hòa tan kết tủa vào dd HCl vừa đủ thu được dd chỉ có AlCl3. (0,75đ) Phương trình: AlCl3+ 4NaOH dư → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O (0,25đ) FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl (0,25đ) CuCl2 +2NaOH → Cu(OH)2 +2NaCl (0,25đ) NaAlO2 + CO2 + H2O → Al(OH)3 + NaHCO3 (0,25đ) Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O (0,25đ) Câu 2: (3,0 điểm) Gọi công thức muối cacbonat là MCO3 to Ta có PTHH: MCO3 MO + CO2 (1) (0,25đ) n Ba(OH)2 = CM x V = 1 x 0,15 = 0,15 mol n BaCO3 = = 0,1 mol (0,25đ) Vì n Ba(OH)2 > n BaCO3 nên ta chia bài toán làm 2 trường hợp: Trường hợp 1: Ba(OH)2 lấy dư: PTHH: Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O (2) (0,25đ) mol 0,1 0,1 0,1 Theo pt (1),(2): n BaCO3 = n CO2 = nMCO3 = 0,1 mol (0,25đ) M MCO3 = = 200 g M + 60 = 200 M = 140 → (trường hợp này loại) (0,25đ) Trường hợp 2: Ba(OH)2 tác dụng với CO2 vừa tạo ra muối trung hòa, vừa tạo ra muối axit. PTHH: Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O mol 0,1 0,1 0,1 (0,25đ) Số mol Ba(OH)2 tác dụng với CO2 tạo muối axit: 0,15 – 0,1 = 0,05 mol (0,25đ) PTHH: Ba(OH)2 + 2 CO2 → Ba(HCO3)2 (3) (0,25đ) mol 0,05 0,1 Tổng số mol CO2 tham gia phản ứng: 0,1 + 0,1 = 0,2 mol (0,25đ) mA = mMCO3 – mCO2 = 20 – (0,2 x 44) = 11,2 gam (0,25đ) 0,2 x (M + 16) = 11,2 M = 40 → M là Canxi. Công thức của muối cacbonat là CaCO3 (0,5đ) Bài 3: (5,0 điểm) Câu 1: (2,0 điểm) 1,792 Gọi hoá trị của kim loại M là n . Ta có nH = = 0,08mol (0,5đ) 2 22,4 PTHH: 2M + nH2SO4 M2(SO4)n + nH2 (0,5đ) 2.0,08 mol 0,08 n 2.0,08 Theo bài ra ta có: . M = 5,2 M = 32,5n . (0,5đ) n Ta có bảng sau: n 1 2 3 M 32,5(loại) 65(Zn) 97,5 (loại) Vậy nguyên tố cần tìm là Zn (0,5 đ) Câu 2: (3,0 điểm) a. Gọi x là số mol Cu đã phản ứng PTHH: Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag (1) mol x 2x x 2x (0,25đ) 95,2 80 Theo bài ra ta có: x = = 0,1(mol) (0,25đ) 216 64 PTHH : Pb + Cu(NO3)2 Pb(NO3)2 + Cu (2) mol 0,1 0,1 0,1 0,1 (0,25đ) Theo PTHH(2), độ giảm khối lượng của kim loại ta có: (207- 64).0,1 = 14,3( g) > 80- 67,05= 12,95(g) (0,25đ) Trong dung dịch A vẫn còn AgNO3 dư phản ứng với Pb (0,25đ) Gọi y là số mol Pb đã phản ứng với AgNO3 dư PTHH: Pb + 2AgNO3 Pb(NO3)2 + 2Ag (3) mol y 2y y 2y (0,25đ) Theo PTHH(3), độ tăng khối lượng của kim loại ta có: (216- 207).y = 14,3 - 12,95 = 1,35 y = 0,15(mol) (0,25đ) Từ PTHH (1) và (3) ta có số mol AgNO3 có trong dung dịch là: n = 2.0,1 + 2.0,15 = 0,5(mol) (0,25đ) AgNO 3 0,5 CM(dd AgNO ) = = 2,5M (0,25đ) 3 0,2 b. Theo PTHH (2) và (3) ta có: n = 0,1 + 0,15 = 0,25(mol) Pb(NO 3 ) 2 nPb(NO ) = 0,025 mol (0,25đ) 3 2 phảnứng PTHH: R + Pb(NO3)2 R(NO3)2 + Pb (4) mol 0,025 0,025 0,025 0,025 (0,25đ) Theo PTHH (4) độ tăng khối lượng của kim loại ta có: (207 - MR).0,025 = 44,575 - 40 = 4,575 MR = 24 Vậy kim loại R là Mg (0,25đ) Bài 4 (5,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): - Lấy từng mẫu thử cho tác dụng với nước vôi trong dư, mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng, mẫu đó là CO2 (0,25đ) CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (0,25đ) - Lấy mẫu khí của 3 chất còn lại cho qua dung dịch nước brom, mẫu nào làm mất màu dung dịch brom, mẫu đó là C2H4 (0,25 đ) C2H4 + Br2 C2H4Br2 (0,25đ) - 2 mẫu còn lại được đem đốt cháy, dẫn sản phẩm cháy qua nước vôi trong dư, mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng, mẫu đó là CH4, mẫu còn lại là H2 (0,25 đ) t o CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O (0,25đ) t o 2H2 + O2 2H2O (0,25đ) CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (0,25đ) Câu 2 (3,0 điểm): a) Ta có: n H 2 O = 0,225 mol (0,25đ) => mH = 2.0,225 = 0,45 gam (0,25đ) Khi đốt cháy A (chỉ có 2 nguyên tố) sinh ra CO2 và H2O, nên A là hiđrocacbon. (0,25đ) => mC = mA – mH = 4,05 – 0,45 = 3,6 gam (0,25đ) => n = n = 0,3 mol (0,25đ) CO2 C - Đặt CTTQ của A là CxHy => x : y = nC : nH = 0,3 : 0,45 = 2 : 3 => Công thức đơn giản nhất của A là C2H3 (0,25đ) b) Ta có số mol Ca(OH)2 = 0,2 . 1,25 = 0,25 mol (0,25đ) CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O 0,25mol 0,25mol 0,25mol (0,25đ) => Số mol CO2 dư = 0,3 – 0,25 = 0,05 mol (0,25đ) CO2 + CaCO3 + H2O Ca(HCO3)2 0,05mol 0,05mol (0,25đ) => Số mol CaCO3 còn = 0,25 – 0,05 = 0,2mol (0,25đ) => m CaCO 3 = 0,2 . 100 = 20 gam. (0,25đ) -----Hết----- *Chú ý: - HS có thể làm cách khác, nếu đúng cho điểm tối đa. - PTHH viết thiếu điều kiện hoặc cân bằng sai thì trừ ½ số điểm của PTHH đó. - Riêng bài toán viết sai PTHH, hoặc tính sai số mol hoặc cân bằng sai thì không tính điểm phần sau.
File đính kèm:
ky_thi_chon_hsg_vong_huyen_mon_hoa_hoc_9_nh_2020_2021_phong.pdf