Kỳ thi chọn HSG vòng huyện Môn Hóa Học 9 NH 2021-2022 Phòng GD&ĐT Huyện Hòa Bình (Kèm hướng dẫn chấm)

Bài 1 (5,0 điểm):
Câu 1: (2 điểm) Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:
Fe (1) FeCl2
(2) Fe(OH)2 (3) Fe(OH)3 (4) Fe2O3
Câu 2: (3 điểm) Cho kim loại Na lần lượt vào các dung dịch: KCl, MgCl2, AlCl3.
Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Bài 2: (5 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Cho sơ đồ phản ứng sau:
a) A + B  C + D b) C + E  F  + G
c) F + H + I  J  d) J  to K + H

Biết C là một muối clorua sắt: Nếu lấy 1,27 gam C tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 2,87 gam kết tủa
Xác định các chất tương ứng với các chữ cái và hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ trên
Câu 2: (3 điểm) Hỗn hợp A gồm các chất Al2O3, CuO, MgO, Fe(OH)3, BaCO3. Nung nóng (A) ở nhiệt độ cao rồi dẫn luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp rắn thu được khí (B) và chất rắn (C). Cho (C) vào nước dư thu được dung dịch (D) và phần không tan (E), cho phần không tan (E) vào vào dung dịch HCl dư thu được khí (F), chất rắn không
tan (G) và dung dịch (H). Viết các phương trình hóa học xảy ra (cho rằng các phản ứng xảy ra đồng thời), xác định thành phần của (B), (C), (D), (E), (F), (G), (H).

Bài 3: (5 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 1,37 gam hỗn hợp bột nhôm và sắt trong 100 ml dung dịch A gồm H2SO4 0,45 M và HCl 0,2 M (vừa đủ). Cho dung dịch thu được tác dụng với 100 ml dung dịch KOH 1,4 M. Lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn.
a) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
b) Xác định m.
Bài 4 (5,0 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau, nêu rõ điều kiện nếu có.
C (1) CaC2
(2) C2H2 (3) C2H4 (4) P.E
Câu 2: (3 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 27,4 lít hỗn hợp khí A gồm CH4, C3H8 và CO người ta thu được 51,4 lít CO2. Tính phần trăm thể tích của khí C3H8 (propan) trong hỗn hợp khí A (biết thể tích các khí đo ở đktc)

pdf 4 trang Thu Thảo 20/08/2025 200
Bạn đang xem tài liệu "Kỳ thi chọn HSG vòng huyện Môn Hóa Học 9 NH 2021-2022 Phòng GD&ĐT Huyện Hòa Bình (Kèm hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kỳ thi chọn HSG vòng huyện Môn Hóa Học 9 NH 2021-2022 Phòng GD&ĐT Huyện Hòa Bình (Kèm hướng dẫn chấm)

Kỳ thi chọn HSG vòng huyện Môn Hóa Học 9 NH 2021-2022 Phòng GD&ĐT Huyện Hòa Bình (Kèm hướng dẫn chấm)
 UBND HUYỆN HÒA BÌNH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN 
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2021 -2022 
 MÔN : HÓA HỌC 
 ĐỀ CHÍNH THỨC 
 LỚP : 9 
 (Đề thi gồm có 01 trang) Thời gian : 150 phút 
 (Không kể thời gian giao đề) 
 ĐỀ 
 Bài 1 (5,0 điểm): 
 Câu 1: (2 điểm) Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau: 
 (1) (2) (3) (4)
 Fe  FeCl2  Fe(OH)2  Fe(OH)3  Fe2O3 
 Câu 2: (3 điểm) Cho kim loại Na lần lượt vào các dung dịch: KCl, MgCl2, AlCl3. 
Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra. 
 Bài 2: (5 điểm) 
 Câu 1: (2 điểm) Cho sơ đồ phản ứng sau: 
 a) A + B C + D b) C + E F  + G 
 o
 c) F + H + I J  d) J t K + H 
 Biết C là một muối clorua sắt: Nếu lấy 1,27 gam C tác dụng với dung dịch 
AgNO3 dư thì thu được 2,87 gam kết tủa 
 Xác định các chất tương ứng với các chữ cái và hoàn thành các phương trình hóa 
học theo sơ đồ trên 
 Câu 2: (3 điểm) Hỗn hợp A gồm các chất Al2O3, CuO, MgO, Fe(OH)3, BaCO3. 
Nung nóng (A) ở nhiệt độ cao rồi dẫn luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp rắn thu được khí 
(B) và chất rắn (C). Cho (C) vào nước dư thu được dung dịch (D) và phần không tan 
(E), cho phần không tan (E) vào vào dung dịch HCl dư thu được khí (F), chất rắn không 
tan (G) và dung dịch (H). Viết các phương trình hóa học xảy ra (cho rằng các phản ứng 
xảy ra đồng thời), xác định thành phần của (B), (C), (D), (E), (F), (G), (H). 
 Bài 3: (5 điểm) 
 Hòa tan hoàn toàn 1,37 gam hỗn hợp bột nhôm và sắt trong 100 ml dung dịch A 
gồm H2SO4 0,45 M và HCl 0,2 M (vừa đủ). Cho dung dịch thu được tác dụng với 100 
ml dung dịch KOH 1,4 M. Lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không 
đổi thu được m gam chất rắn. 
 a) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. 
 b) Xác định m. 
 Bài 4 (5,0 điểm) 
 Câu 1: (2 điểm) Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau, nêu 
rõ điều kiện nếu có. 
 (1) (2) (3) (4)
 C  CaC2  C2H2  C2H4  P.E 
 Câu 2: (3 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 27,4 lít hỗn hợp khí A gồm CH4, C3H8 và 
CO người ta thu được 51,4 lít CO2. Tính phần trăm thể tích của khí C3H8 (propan) trong 
hỗn hợp khí A (biết thể tích các khí đo ở đktc) 
 -----Hết----- 
 (Học sinh được sử dụng bảng Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học) 
 UBND HUYỆN HÒA BÌNH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN 
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2021 -2022 
 MÔN : HÓA HỌC 
 (Hướng dẫn chấm gồm 03 trang) LỚP : 9 
 Thời gian : 150 phút 
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
 Bài 1 (5,0 điểm) 
 Câu 1: (2 điểm) 
 1. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (0,5đ) 
 2. FeCl2+ 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl (0,5đ) 
 to
 3.4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)3. (0,5đ) 
 to
 4. 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O (0,5đ) 
 Câu 2: (3 điểm) 
 Cho kim loại Na lần lượt vào các dung dịch: KCl, MgCl2, AlCl3. 
 * Hiện tượng: 
 - Dung dịch KCl: miếng Na tan dần, có sủi bọt khí H2. 
 (0,25đ) 
 - Dung dịch MgCl2: miếng Natri tan dần, có sủi bọt khí, có xuất hiện kết tủa 
 Mg(OH)2 màu trắng. (0,25đ) 
 - Dung dịch AlCl3: 
 + Nếu lượng Na cho vào ít: thì có khí không màu bay lên (phản ứng có tỏa nhiệt) 
 và xuất hiện kết tủa màu trắng keo (trắng trong) Al(OH)3 (0,25đ) 
 + Nếu lượng Na cho vào nhiều: có khí không màu bay lên (phản ứng có tỏa 
 nhiệt) và xuất hiện kết tủa màu trắng keo (trắng trong) nhưng sau đó kết tủa tan dần. 
 (0,25đ) 
 *Phương trình: 
 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 (0,5đ) 
 MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl (0,5đ) 
 AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl (0,5đ) 
 Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + H2O (0,5đ) 
 Bài 2: (5,0 điểm) 
 Câu 1 (2 điểm) 
 Gọi công thức muối sắt clorua là FeClx ta có PTHH 
 FeClx + xAgNO3 xAgCl  + Fe(NO3)x (0,25đ) 
 56+35,5x (g) 143,5x (g) 
 1,27 2,87 (0,25đ) 
 Ta có: 2,87(56+35,5x) = 1,27.143,5x (0,25đ) 
 Giải PT ta được x = 2 vậy công thức muối sắt là FeCl2 (0,25đ) 
 a) Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (0,25đ) b) FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2  + 2NaCl (0,25đ) 
 c) 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 4Fe(OH)3  (0,25đ) 
 t o
 d) 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O (0,25đ) 
 Câu 2 (3 điểm) 
 - Nung nóng A, dẫn CO qua hỗn hợp 
 t o
 BaCO3  BaO + CO2 (0,25đ) 
 t o
 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O (0,25đ) 
 t o
 CO + CuO  Cu + CO2 (0,25đ) 
 t o
 3CO + Fe2O3  2Fe + 3CO2 (0,25đ) 
 Khí (B): CO2, CO dư; (C) gồm: BaO, Cu, Fe, MgO, Al2O3 (0,25đ) 
 - Cho C vào nước dư 
 BaO + H2O Ba(OH)2 (0,25đ) 
 Al2O3 + Ba(OH)3 Ba(AlO2)2 + H2O (0,25đ) 
 Dung dịch (D): Ba(AlO2)2, có thể có Ba(OH)2 dư; Chất không tan (E): Cu, Fe, 
MgO có thể có Al2O3 dư (0,25đ) 
 - Cho E tác dụng với HCl dư 
 Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (0,25đ) 
 MgO + 2HCl MgCl2 + H2O (0,25đ) 
 Nếu Al2O3 dư 
 Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O (0,25đ) 
 Khí(F): H2; Chất rắn(G): Cu; Dung dịch(H): FeCl2, MgCl2, AlCl3 (0,25đ) 
Bài 3: (5,0 điểm) 
 a. Gọi số mol của Al và Fe trong hỗn hợp là x và y 
 27x + 56y = 1,37 (*) (0,25đ) 
 n
 H 2SO4 = 0,1 . 0,45 = 0,045 (mol) (0,25đ) 
 nHCl = 0,1 . 0,2 = 0,02 (mol) (0,25đ) 
 nKOH = 0,1 . 1,4 = 0,14 (mol) (0,25đ) 
 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (1) (0,25đ) 
 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (2) (0,25đ) 
 Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 (3) (0,25đ) 
 Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (4) (0,25đ) 
 Từ (1), (2), (3), (4) ta có 
 n n n n
 2 H 2SO4 + HCl = 3 Al + 2 Fe = 3x + 2y = 0,11 (**) (0,25đ) 
 Từ (*) và (**) ta có: 
 27x + 56y = 1,37 
 3x + 2y = 0,11 (0,25đ) 
 Giải hệ phương trình ta được x = 0,03 ; y = 0,01 (0,25đ) 
 0,03.27.100
 % Al = = 59,12 % ; % Fe = 100 – 59,12 = 40,88 % (0,25đ) 
 1,37
 b. Dung dịch thu được cho tác dụng với KOH Al2(SO4)3 + 6KOH 2Al(OH)3 + 3K2SO4 (5) (0,25đ) 
 AlCl3 + 3KOH Al(OH)3 + 3KCl (6) (0,25đ) 
 FeSO4 + 2KOH Fe(OH)2 + K2SO4 (7) (0,25đ) 
 FeCl2 + 2KOH Fe(OH)2 + 2KCl (8) (0,25đ) 
 Từ (5), (6), (7), (8) ta có số mol KOH phản ứng là nKOH = 3x + 2y = 0,11(mol) 
 n
 KOH dư: nKOH dư= 0,14 – 0,11= 0,03(mol); Do nKOH dư = Al(OH )3 Al(OH)3 
bị hòa tan hoàn toàn (0,25đ) 
 Al(OH)3 + KOH KAlO2 + 2H2O (9) (0,25đ) 
 Vậy kết tủa đem nung là Fe(OH)2 
 t o
 4Fe(OH)2 + O2  2Fe2O3 + 4H2O (10) (0,25đ) 
 Khối lượng chất rắn thu được: m = 0,005 . 160 = 0,8 (g) (0,25đ) 
Bài 4 (5,0 điểm) 
 Câu 1: (2 điểm) 
 to
 1. 3C + CaO  CaC2 + CO (0,5đ) 
 2. CaC2 + H2O→ C2H2 + Ca(OH)2 (0,5đ) 
 Pd/PbCO3
 3. CHHCH2 2 2  2 4 (0,5đ) 
 xt,to ,p
 4. n CH2=CH2  (- CH2- CH2-)n (0,5đ) 
 Câu 2: (3 điểm) 
 to
 CH4 + 2O2  CO2+ 2H2O (0,5đ) 
 to
 C3H8 + 5O2  3CO2 + 4H2O (0,5đ) 
 to
 2CO + O2  2CO2 (0,5đ) 
 Gọi thể tích của C3H8 là x, tổng thể tích của CO và CH4 là y 
 Theo bài ta có hệ phương trình: 
 x + y = 27,4 
 3x + y = 51,4 (0,5đ) 
 Giải hệ phương trình ta được x=12; y=15,4 (0,5đ) 
 => V C3H8 = 12 (l) 
 => %V C3H8 = 12 x 100 : 27,4 = 43,8 % (0,5đ) 
 -----Hết----- 
*Chú ý: 
 - HS có thể làm cách khác, nếu đúng cho điểm tối đa. 
 - PTHH viết thiếu điều kiện hoặc cân bằng sai thì trừ ½ số điểm của PTHH đó. 
 - Riêng bài toán viết sai PTHH, hoặc tính sai số mol hoặc cân bằng sai thì không 
tính điểm phần sau. 

File đính kèm:

  • pdfky_thi_chon_hsg_vong_huyen_mon_hoa_hoc_9_nh_2021_2022_phong.pdf