Nội dung kiến thức cơ bản KHTN (Sinh Học) 6 - Tuần 1+2 (NH 2021-2022)

BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi: trong các hoạt động sau, hoạt động nào là hoạt động nghiên cứu khoa học? Vì sao?

Hoạt động nghiên cứu khoa học là con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức khoa học

1 Tìm hiểu về khái niệm Khoa học tự nhiên

HS trả lời các câu hỏi sau

Câu 1: Trong các hoạt động ở phiếu học tập số 2, hoạt động nào nghiên cứu khoa học tự nhiên và hoạt động nào có ứng dụng của khoa học tự nhiên trong cuộc sống?

Câu 2: Mục đích của các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên là gì?

  1. Nhằm phát hiện ra bản chất quy luật của sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên
  2. Sáng tạo ra phương pháp, phương tiện mới để làm thay đổi sự vật, hiện tượng phục vụ cho mục đích của con người.
  3. Thay đổi quy luật thế giới tự nhiên, bắt tự nhiên thuận theo ý muốn con người.
  4. Cả hai phương án A và B đều đúng.

Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành Khái niệm sau :

Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về sự vật , ……………, quy luật ………………. và những ảnh hưởng của chúng đến …………….. con người và …………………

Nêu được:

Câu 1:

  • Các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên

+ Hình 1.2 : Lấy mẫu nước nghiên cứu

+ Hình 1.6: Làm thí nghiệm

  • Những ứng dụng của khoa học tự nhiên trong cuộc sống

+ Máy gặt

+ Nước rửa bát, đĩa

+ Loa điện

Câu 2: Mục đích của hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên nhằm phát hiện ra bản chất quy luật của sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên, hoặc sáng tạo ra phương pháp, phương tiện mới để làm thay đổi sự vật, hiện tượng phục vụ cho mục đích của con người.

Câu 3: Khái niệm: Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, hiện tượng, quy luận tự nhiên và những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường

2: Tìm hiểu về vai trò của khoa học tự nhiên

Hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên được thể hiện trong các hình từ 1.7 đến 1.10 ?

3: Luyện tập

- Trong các hoạt động dưới đây, đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên? Vì sao?

4: Vận dụng

Hệ thống tưới rau tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn . Hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên trong hoạt động đó ?

Nêu được:

Vai trò của KHTN trong hệ thống tưới tiêu nước tự động quy mô lớn :

  • Ứng dụng khoa học công nghệ vào tưới tiêu
  • Bảo vệ môi trường nước và phát triển bền vững chuyên canh sản xuất rau theo quy mô lớn
  • Chăm sóc sức khoẻ con người với sản phẩm nông nghiệp sạch , an toàn
  • Thay đổi nhận thức tự nhiên về quy trình tưới tiêu và sản xuất rau so với cách sản xuất rau truyền thống.
doc 6 trang Thu Thảo 21/08/2025 200
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung kiến thức cơ bản KHTN (Sinh Học) 6 - Tuần 1+2 (NH 2021-2022)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nội dung kiến thức cơ bản KHTN (Sinh Học) 6 - Tuần 1+2 (NH 2021-2022)

Nội dung kiến thức cơ bản KHTN (Sinh Học) 6 - Tuần 1+2 (NH 2021-2022)
 NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (SINH HỌC), LỚP 6 
 NĂM HỌC: 2021 – 2022 (Tuần 1, 2)
 BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi: trong các hoạt động sau, hoạt động 
nào là hoạt động nghiên cứu khoa học? Vì sao?
 (Từ hình 1.1 đến 1.6 – SGK)
 Hoạt động nghiên cứu khoa học là con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri 
thức khoa học 
 1 Tìm hiểu về khái niệm Khoa học tự nhiên
 HS trả lời các câu hỏi sau 
 Câu 1: Trong các hoạt động ở phiếu học tập số 2, hoạt động nào nghiên cứu khoa 
học tự nhiên và hoạt động nào có ứng dụng của khoa học tự nhiên trong cuộc sống?
 Câu 2: Mục đích của các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên là gì? 
 A.Nhằm phát hiện ra bản chất quy luật của sự vật, hiện tượng trong thế giới tự 
nhiên 
 B.Sáng tạo ra phương pháp, phương tiện mới để làm thay đổi sự vật, hiện tượng 
phục vụ cho mục đích của con người. 
 C.Thay đổi quy luật thế giới tự nhiên, bắt tự nhiên thuận theo ý muốn con người.
 D.Cả hai phương án A và B đều đúng.
 Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành Khái niệm sau : 
 Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về sự vật , , quy luật 
. và những ảnh hưởng của chúng đến .. con người và 
 Nêu được:
 Câu 1: 
 - Các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên
 + Hình 1.2 : Lấy mẫu nước nghiên cứu
 + Hình 1.6: Làm thí nghiệm
 - Những ứng dụng của khoa học tự nhiên trong cuộc sống
 + Máy gặt
 + Nước rửa bát, đĩa
 + Loa điện 
 Câu 2: Mục đích của hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên nhằm phát hiện ra 
bản chất quy luật của sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên, hoặc sáng tạo ra 
phương pháp, phương tiện mới để làm thay đổi sự vật, hiện tượng phục vụ cho mục đích 
của con người. 
 Câu 3: Khái niệm: Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các sự vật, 
hiện tượng, quy luận tự nhiên và những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con 
người và môi trường
 2: Tìm hiểu về vai trò của khoa học tự nhiên
 Hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên được thể hiện trong các hình từ 1.7 đến 
1.10 ? 
 Nêu được: 
 Hoạt động Vai trò của khoa học tự nhiên
 Trồng dưa lưới Sản xuất phân bón
 Sử dụng năng lượng gió để sản 
 xuất điện
 Giải thích hiện tượng nguyệt thực
 3: Luyện tập
 - Trong các hoạt động dưới đây, đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên? 
Vì sao? 
 Nêu được: 
 Các hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên : 
 a, Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi
 b, Tìm hiểu vũ trụ
 c, Tìm kiếm và thăm dò dầu khí ở vùng biển Việt Nam
 g, Lai tạo giống cây trồng mới
 4: Vận dụng
 Hệ thống tưới rau tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn . 
Hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên trong hoạt động đó ?
 Nêu được: 
 Vai trò của KHTN trong hệ thống tưới tiêu nước tự động quy mô lớn :
 - Ứng dụng khoa học công nghệ vào tưới tiêu
 - Bảo vệ môi trường nước và phát triển bền vững chuyên canh sản xuất rau theo 
quy mô lớn
 - Chăm sóc sức khoẻ con người với sản phẩm nông nghiệp sạch , an toàn
 - Thay đổi nhận thức tự nhiên về quy trình tưới tiêu và sản xuất rau so với cách sản 
xuất rau truyền thống.
 ************************ BÀI 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
 1: Xác định các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên 
 Một số lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên là:
 - Vật lí.
 - Hoá học.
 - Sinh học.
 - Thiên văn học.
 - Khoa học Trái Đất. 
 2.1. Hoạt động tìm hiểu về những lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
 Các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên:
 HS quan sát một số hình ảnh sau và cho biết: Các ứng dụng trong hình liên quan 
đến những lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên? HS trả lời
 2.2. Hoạt động phân biệt các vật sống và vật không sống 
 Phân biệt vật sống và vật không sống.
 VẬT SỐNG VẬT KHÔNG SỐNG
Sự trao đổi chất với môi trường CÓ KHÔNG
Khả năng sinh trưởng, phát triển CÓ KHÔNG
Khả năng sinh sản CÓ KHÔNG
 3: Luyện tập
 HS trả lời cá nhân các câu hỏi sau: 
 C1. Lĩnh vực khoa học tự nhiên nào nghiên cứu về các vật sống?
 C2. Em có thể phân biệt khoa học về vật chất (vật lí, hóa học) và khoa học về sự 
sống (sinh học) dựa vào sự khác biệt nào?
 C3. Kể tên một số hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực:
 A. Vật lí. B. Hóa học. C. Sinh học.
 D. Thiên văn học. E. Khoa học Trái Đất. 
 4: Vận dụng
 Bài tập: Sophia là một robot mang hình dạng giống con người, được thiết kế để suy 
nghĩ và cử động sao cho giống với con người nhất thông qua trí tuệ thông minh nhân 
tạo. Đây là robot đầu tiên được cấp quyền công dân như con người. Theo em, Sophia là 
vật sống hay vật không sống? Vì sao?
 ************************
 BÀI 3. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH.
 GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO
 SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
 1. Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành Yêu cầu trả lời câu hỏi: Phòng thực hành là gì? PTH có phải là nơi an toàn không? 
Vì sao? Muốn an toàn khi làm việc trong PTH cần thực hiện điều gì?
 + GV yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa; Quan sát các hoạt động của HS trong 
phòng thực hành ở hình 3.1. và trả lời 03 câu hỏi ra giấy:
 Câu 1: Những điều cần phải làm trong phòng thực hành, giải thích?
 Câu 2. Những điều không được làm trong phòng thực hành, giải thích?
 Câu 3: Để an toàn tuyệt đối khi học trong phòng thực hành, cần tuân thủ những nội 
quy, quy định an toàn nào?
 Nêu được:
 + Khái niệm phòng TH: PTH là nơi chứa các thiết bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa 
chất... để GV và HS có thể thực hiện các thí nghiệm, các bài TH. 
 + PTH cũng là nơi có nhiều nguy cơ mất an toàn cho GV và HS vì chứa nhiều thiết 
bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa chất... 
 + Để an toàn tuyệt đối khi học trong phòng thực hành, cần tuân thủ đúng và đầy đủ 
những nội quy, quy định an toàn PTH.
 + Những điều cần phải làm trong phòng thực hành: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
 + Những điều không được làm trong phòng thực hành: 1.
 + Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
 2. Kí hiệu cảnh báo trong PTH
 Yêu cầu HS quan sát SGK trả lời câu hỏi: 
 Câu 1. Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH ở hình 3.2, SGK 
trang 13 là gì?
 Câu 2. Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong PTH? Tại sao lại sử dụng kí hiệu cảnh 
báo thay cho mô tả bằng chữ?
 Nêu được:
 + Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH ở hình 3.2, SGK trang 13: 
Để giúp chủ động phòng tránh và giảm thiểu các rủi ro, nguy hiểm trong quá trình làm 
thí nghiệm. Các kí hiệu cảnh báo thường gặp trong PTH gồm: Chất dễ cháy, chất ăn 
mòn, chất độc môi trường, chất độc sinh học, nguy hiểm về điện, hóa chất độc hại, chất 
phóng xạ, cấm lửa, lối thoát hiểm....
 + Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong PTH: Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình 
dạng và màu sắc riêng để dễ nhận biết:
 Kí hiệu cảnh báo cấm: Hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình đen.
 Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm: Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, 
nền vàng, hình đen.
 Kí hiệu cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: Hình vuông, viền đen, nền đỏ, hình 
đen.
 Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: Hình chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ, trắng.
 + Sử dụng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ vì: Kí hiệu cảnh báo có hình 
dạng và màu sắc riêng dễ nhận biết.

File đính kèm:

  • docnoi_dung_kien_thuc_co_ban_khtn_sinh_hoc_6_tuan_12_nh_2021_20.doc