Nội dung Ôn tập môn Hóa Học 9 - Chủ đề 1: Ôn tập đầu năm

I-KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN NẮM

1. Kí hiệu hóa học các nguyên tố.

* Bảng KHHH một số NTHH thường gặp

2. Phân tử khối

Phân tử khối là khối lượng phân tử tính bằng đơn vị cacbon. Phân tử khối bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.

3. Lập công thức hóa học (CTHH) của hợp chất khi biết hóa trị

  • Viết CT dạng chung: AxBy.
  • Áp dụng qui tắc hóa trị: x.a = y.b
  • Rút ra tỉ lệ: x/y = b/a = b’/a’ (tối giản)
  • Viết CTHH.

4. Các bước lập phương trình hóa học

Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm.

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: Đặt hệ số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau. ( lưu ý các phương pháp như làm lẻ thành chẵn, cân bằng theo nhóm nguyên tử,.....)

Bước 3: Viết phương trình hóa học.

5. Các công thức tính toán hóa học cơ bản

- Chuyển đổi giữa khối lượng chất và số mol

Trong đó: mkhối lượng chất

Mkhối lượng mol (bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối của chất)

n là số mol chất

-Chuyển đổi giữa thể tích chất khí và số mol

Trong đó: V là thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn

n là số mol chất khí

6. Tính theo phương trình hóa học:

  1. Các bước giải

- Chuyển dữ kiện bài toán về số mol (bằng các công thức chuyển đổi)

- Viết phương trình hóa học.

- Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol các chất tham gia, sản phẩm.

- Giải quyết yêu cầu bài toán (bằng các công thức chuyển đổi)

b, Các ví dụ minh họa

docx 9 trang Thu Thảo 21/08/2025 40
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung Ôn tập môn Hóa Học 9 - Chủ đề 1: Ôn tập đầu năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Nội dung Ôn tập môn Hóa Học 9 - Chủ đề 1: Ôn tập đầu năm

Nội dung Ôn tập môn Hóa Học 9 - Chủ đề 1: Ôn tập đầu năm
 Chủ đề 1 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I-KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN NẮM
 1. Kí hiệu hóa học các nguyên tố.
 * Bảng KHHH một số NTHH thường gặp
 Bảng 1.1: Một số nguyên tố thường gặp
 STT Tên nguyên tố Kí hiệu hóa Nguyên tử khối Hóa trị
 học
 1 Hidro H 1 I
 2 Heli He 4
 3 Liti Li 7 I
 4 Cacbon C 12 II, IV
 5 Nitơ N 14 I, II, III, IV, V
 6 Oxi O 16 II
 7 Flo F 19 I
 8 Natri Na 23 I
 9 Magie Mg 24 II
 10 Nhôm Al 27 III
 11 Silic Si 28 IV
 12 Phôtpho P 31 III, V
 13 Lưu huỳnh S 32 II, IV, VI
 14 Clo Cl 35,5 I, VII
 15 Kali K 39 I
 16 Canxi Ca 40 II
 17 Crom Cr 52 II, III, 
 18 Mangan Mn 55 II, IV, VII
 19 Sắt Fe 56 II, III
 20 Niken Ni 59 II
 21 Đồng Cu 64 I ,II
 22 Kẽm Zn 65 II
 23 Brom Br 80 I, VII
 24 Bạc Ag 108 I
 25 Iot I 127 I
 26 Bari Ba 137 II
 27 Thủy ngân Hg 201 II
 28 Chì Pb 207 II, IV
 Bảng 1.2: Một số nhóm nguyên tố thường gặp:
 Tên nhóm Kí kiệu Hóa trị
 Hidroxit OH I
 1 Nitrat NO3 I
 Amoni NH4 I
 Sunfat SO4 II
 Cacbonat CO3 II
 Sunfit SO3 II
 Photphat PO4 III
2. Phân tử khối
 Phân tử khối là khối lượng phân tử tính bằng đơn vị cacbon. Phân tử khối bằng 
tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
 VD:O2 = 2.16 = 32 đvC ; Cl2 = 2.35,5 = 71 đvC.
 CaCO3 = 40 + 12 + 16.3 = 100 đvC ; 
 Cu(OH)2 = 64 + ( 16 + 1 ). 2 = 98 đvC. 
3. Lập công thức hóa học (CTHH) của hợp chất khi biết hóa trị
 - Viết CT dạng chung: AxBy.
 - Áp dụng qui tắc hóa trị: x.a = y.b
 - Rút ra tỉ lệ: x/y = b/a = b’/a’ (tối giản)
 - Viết CTHH.
 VD Lập CTHH cho hợp chất tạo bởi: Al và O
 Giải:
 III II
 CT dạng chung: AlxOy.
 - Theo qui tắc hóa trị: x×III = y×II
 x II
 - Rút ra tỉ lệ: y III => x = 2; y = 3
 - CTHH: Al2O3
 VD: lập CTHH của hợp chất tạo bởi Cu hóa trị II và nhóm SO4 hóa trị II
 - Viết CT chung dạng: Cux(SO4)y
 - Theo quy tắc hóa trị: x×II = y×II
 - Chuyển thành tỉ lệ: 
 - => x = 1; y = 1
 - CTHH của hợp chất CuSO4
 4. Các bước lập phương trình hóa học
 Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và 
sản phẩm.
 2 Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: Đặt hệ số sao cho số nguyên tử 
của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau. ( lưu ý các phương pháp như làm lẻ thành chẵn, 
cân bằng theo nhóm nguyên tử,.....)
 Bước 3: Viết phương trình hóa học.
VD1: Cân bằng PTHH
 Al + HCl → AlCl3 + H2
- Ta chỉ việc thêm hệ số 2 vào trước AlCl 3 để cho số nguyên tử Cl chẵn. Khi đó, vế phải 
có 6 nguyên tử Cl trong 2AlCl3, nên vế trái thêm hệ số 6 trước HCl.
 Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2
- Vế phải có 2 nguyên tử Al trong 2AlCl3, vế trái ta thêm hệ số 2 trước Al.
 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2
- Vế trái có 6 nguyên tử H trong 6HCl, nên vế phải ta thêm hệ số 3 trước H2.
 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3 H2
VD2:
 KClO3 → KCl + O2
- Ta thấy số nguyên tử oxi trong O 2 là số chẵn và trong KClO 3 là số lẻ nên đặt hệ số 2 
trước công thức KClO3.
 2KClO3 → KCl + O2
- Tiếp theo cân bằng số nguyên tử K và Cl, đặt hệ số 2 trước KCl.
 2KClO3 → 2KCl + O2
- Cuối cùng cân bằng số nguyên tử oxi nên đặt hệ số 3 trước O2.
 2KClO3 → 2KCl + 3O2
VD3: 
 Al + O2 → Al2O3
- Số nguyên tử oxi trong Al2O3 là số lẻ nên thêm hệ số 2 vào trước nó.
 Al + O2 → 2Al2O3
Khi đó, số nguyên tử Al trong 2Al2O3 là 4. Ta thêm hệ số 4 vào trước Al.
 4 Al + O2 → 2Al2O3
- Cuối cùng cân bằng số nguyên tử oxi, vế phải số nguyên tử oxi trong 2Al 2O3 là 6, vế 
trái ta thêm hệ số 3 trước O2.
 3 4Al + 3O2 → 2Al2O3
5. Các công thức tính toán hóa học cơ bản
- Chuyển đổi giữa khối lượng chất và số mol
 m m
 n m n.M M 
 M n
Trong đó: m là khối lượng chất
 M là khối lượng mol (bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối của chất)
 n là số mol chất
-Chuyển đổi giữa thể tích chất khí và số mol
 V
 n V n.22 ,4
 khí 22 ,4
Trong đó: V là thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn
 n là số mol chất khí
6. Tính theo phương trình hóa học: 
 a. Các bước giải
 - Chuyển dữ kiện bài toán về số mol (bằng các công thức chuyển đổi)
 - Viết phương trình hóa học.
 - Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol các chất tham gia, sản phẩm.
 - Giải quyết yêu cầu bài toán (bằng các công thức chuyển đổi)
 b, Các ví dụ minh họa
VD1 : Tính khối lượng CaO thu được khi nung hoàn toàn 50 gam CaCO3. Biết PTHH 
 t0
xảy ra như sau: CaCO3  CaO + CO2
- Tính số mol chất đã biết theo đề bài.
 m 50
 n 0,5(mol)
 CaCO3 M 100
 Lập PTHH.
 t0
CaCO3  CaO + CO2
1mol 1 mol 
 0,5mol x mol
Tính số mol CaO theo PTHH 
 0,5.1
 x 0,5(mol)
 1
Tính khối lượng CaO : 
 mCaO n.M 0,5.56 28(g)
VD 2: Cho Zn tác dụng với axit clohiđric HCl thu được ZnCl2 và 11,2 lít khí H2 (đktc).
a. Lập PTHH xảy ra.
b. Tính khối lượng Zn và khối lượng axit clohiđric HCl cần dùng.
 V 11,2
 n 0,5(mol)
 H2 22,4 22,4
 4 Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
 1mol 2mol 1mol
 xmol ymol ← 0,5mol
 0,5.1
 x 0,5(mol)
 1
 0,5.2
 y 1(mol)
 1
 m n.M 0,5.65 32(g)
 => Zn
 mHCl n.M 1.36,5 36,5(g)
 7. PHÂN LOẠI CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ 
 oxit Axit bazơ muối
Là hợp chất của oxi Là hợp chất mà phân Là hợp chất mà phân tử Là hợp chất mà phân 
với 1 nguyên tố khác tử gồm 1 hay nhiều gồm 1 nguyên tử kim tử gồm kim loại liên 
 nguyên tử H liên kết loại liên kết với 1 hay kết với gốc axit.
 với gốc axit nhiều nhóm OH
Gọi nguyên tố trong Gọi gốc axit là B có Gọi kim loại là M có Gọi kim loại là M, 
oxit là A hoá trị n. hoá trị n. hoá trị n gốc axit là B
CTHH là: CTHH là: HnB CTHH là: M(OH)n CTHH là: MxBy
- A2On nếu n lẻ
- AOn/2 nếu n chẵn
Gồm 2 loại: Gồm 2 loại: Gồm 2 loại: Gồm 2 loại: 
+ oxit axit: gồm 2 + axit có oxi: H2SO4, + bazơ tan: NaOH, + muối trung hòa: 
nguyên tố là oxi và HNO3 LiOH, KOH, Ba(OH)2, (không có H) : NaCl, 
phi kim: P2O5, SO2 + axit không có oxi: Ca(OH)2 CuSO4
+ oxit bazơ : gồm 2 HCl + Bazơ không tan: còn +Muối axit: (có H) 
nguyên tố là oxi và lại Ca(HCO3)2, NaHSO4
kim loại:CuO, Fe2O3
-Tên oxit bazơ = - Axit không có oxi -Tên bazơ = Tên kim Tên muối trung hòa 
tên nguyên tố( hóa = Axit + tên phi kim loại + hidroxit = tên kim loại ( Kèm 
trị nếu kim loại + hidric Lưu ý: Kèm theo hoá trị theo hoá trị của kim 
nhiều hóa trị) + oxit HCl: axit clohidric của kim loại khi kim loại khi kim loại có 
K2O: kali oxit - Axit có ít oxi = loại có nhiều hoá trị. nhiều hoá trị)+ tên 
CuO: đổng (II) oxit Axit + tên phi kim + NaOH: natri hidroxit gốc axit
-Tên oxit axit =tiền ơ (rơ) Fe(OH)3:sắt(III)hidroxit Na2SO4: natri sunfat
tố chỉ số nguyên tử H2SO3: axit sunfurơ Fe(NO3)2: sắt (II) 
phi kim + Tên phi HNO2: axit nitrơ nitrat
kim+ tiền tố chỉ số - Axit có nhiều oxi Tên muối axit = tên 
nguyên tử oxi + oxit = Axit + tên phi kim kim loại ( Kèm theo 
 + ic (ric) hoá trị của kim loại 
 5 Tiền tố: đi: 2; tri : 3: H2SO4: axit sunfuric khi kim loại có nhiều 
tetra: 4; penta: 5. HNO3: axit nitric hoá trị)+ tiền tố chỉ 
SO2: lưu huỳnh nguyên tố H+ hidro+ 
đioxit tên gốc axit
P2O5 : điphotpho NaH2PO4: natri 
pentaoxit đihidrophotphat
 CaHPO4: canxi 
 hidrophotphat
 II- BÀI TẬP VẬN DỤNG
 Câu 1: Phân tử khối của KMnO4 là
 A. 158. B. 226. C. 256. D. 326.
 Câu 2: Cho Ca(II), PO4(III), công thức hóa học nào viết đúng?
 A. CaPO4. B. Ca2PO4. C. Ca3(PO4)2. D. Ca3PO4.
 Câu 3: Chất nào sau đây là oxit ?
 A. H2SO4. B. Na2SO3. C. CO2. D. KOH.
 Câu 4: Chất nào sau đây là axit ?
 A. NaOH. B. KHCO3. C. Ba(HSO3)2. D. H2CO3.
 Câu 5: Chất nào sau đây là muối trung hòa ?
 A. HCl. B. CaCO3. C. NaHSO4. D. Fe(OH)3.
 Câu 6: Lập các PTHH sau:
 a) Na + O2 → Na2O
 b) Fe + HCl → FeCl2 + H2
 c) Al2O3 + HCl → AlCl3 + H2O
 d) NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
 e) Al2(SO4)3 + BaCl2 → AlCl3 + BaSO4
 f) Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O
 g) CaO + HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O
 Câu 7: Cho 8,4 gam Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được FeCl2 
 và khí H2 (đktc)
 a, Lập PTHH của phản ứng
 b, Tính khối lượng HCl và khối lượng FeCl2 thu được
 c, Tính thể tích khí H2 thu được ở đktc
 Câu 8: Hoàn thành 2 bảng sau:
 6 STT Nguyên tố Công thức của oxit Tên gọi Công thức của bazơ Tên 
 bazơ tương ứng tương ứng gọi
 1 Na
 2 Ca
 3 Mg
 4 Fe (Hoá trị II)
 5 Fe (Hoá trị III)
 STT Nguyên tố Công thức của oxit Tên gọi Công thức của axit Tên 
 axit tương ứng tương ứng gọi
 1 S (Hoá trị VI)
 2 P (Hoá trị V)
 3 C (Hoá trị IV)
 4 S (Hoá trị IV)
Câu 9: Gọi tên các muối có CTHH sau:
a, Na2CO3
b, BaSO4
c, Fe(NO3)3
d, KHSO3
Câu 10: Viết CTHH của các hợp chất ứng với tên gọi sau đây:
a) Bari oxit
b) Kali nitrat
c) Canxi clorua
d) Đồng(II) hidroxit
e) Natri Sunfit
f) Bạc oxit
 7 III-ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1 : Chọn A
Câu 2: Chọn C
Câu 3: Chọn C
Câu 4: Chọn D
Câu 5: Chọn B
Câu 6: 
a) 4Na + O2 → 2Na2O
b) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
c) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
d)2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
e)Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2AlCl3 + 3BaSO4
f)2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O
g)CaO + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O
Câu 7: cách làm tương tự ví dụ 2 (HS làm và đối chiếu với đáp án)
a, Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
b, mHCl = 10,95g ; mFeCl2 = 19,05 g
c, VH2 = 3,36 lít
Câu 8: 
 STT Nguyên tố Công thức Tên gọi Công thức của bazơ Tên gọi
 của oxit bazơ tương ứng
 1 Na Na2O Natri oxit NaOH Natri 
 hidroxit
 2 Ca CaO Canxi oxit Ca(OH)2 Canxi 
 hidroxit
 3 Mg MgO Magie oxit Mg(OH)2 Magie 
 hidroxit
 4 Fe (Hoá trị II) FeO Sắt(II) oxit Fe(OH)2 Sắt(II) 
 hidroxit
 8 5 Fe (Hoá trị Fe2O3 Sắt(III) oxit Fe(OH)3 Sắt(III) 
 III) hidroxit
 STT Nguyên tố Công thức Tên gọi Công thức của axit Tên gọi
 của oxit axit tương ứng
 1 S (Hoá trị VI) SO3 Lưu huỳnh H2SO4 Axit sunfuric
 trioxit
 2 P (Hoá trị V) P2O5 Điphotpho H3PO4 Axit 
 pentaoxit photphoric
 3 C (Hoá trị IV) CO2 Cacbon H2CO3 Axit cacbonic
 đioxit
 4 S (Hoá trị IV) SO2 Lưu huỳnh H2SO3 Axit sunfurơ
 đioxit
Câu 9: 
a, natri cacbonat
b, bari sunfat
c, sắt (III) nitrat
d, kali hidrosunfit
Câu 10:
a) Bari oxit: BaO
b) Kali nitrat: KNO3
c) Canxi clorua: CaCl2
d) Đồng(II) hidroxit: Cu(OH)2
e) Natri Sunfit: Na2SO3
f) Bạc oxit: Ag2O
 9

File đính kèm:

  • docxnoi_dung_on_tap_mon_hoa_hoc_9_chu_de_1_on_tap_dau_nam.docx