Bài giảng Địa lí Lớp 7 - Tiết 39, Bài 36: Thiên nhiên Bắc Mĩ

- Là hệ thống núi đồ sộ dài 9000 Km, cao trung bình 300m -4000m.

- Gồm nhiều dãy chạy song song, xen các cao nguyên và sơn nguyên.

- Khoáng sản: đồng, vàng, quặng đa kim

 

- Tựa như một lòng máng khổng lồ, cao ở phía bắc và tây bắc, thấp dần về phía nam và đông nam.

 

ppt 22 trang quyettran 19320
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí Lớp 7 - Tiết 39, Bài 36: Thiên nhiên Bắc Mĩ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí Lớp 7 - Tiết 39, Bài 36: Thiên nhiên Bắc Mĩ

Bài giảng Địa lí Lớp 7 - Tiết 39, Bài 36: Thiên nhiên Bắc Mĩ
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ ® Õn DỰ GIỜ THĂM LỚP 
 Kiểm tra bài cũ :  Câu hỏi : Chứng minh châu Mĩ là vùng đất của dân nhập cư với thành phần chủng tộc đa dạng ?   
Tiết 39 Bài 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ 
1. Các khu vực địa hình : 
L¸t c¾t ® Þa h ì nh B¾c MÜ ( vÜ tuyÕn 40 0 B) 
Tiết 39 Bài 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ 
1. Các khu vực địa hình : 
a, Hệ thống cooc-đi-e ở phía tây : 
- Là hệ thống núi đồ sộ dài 9000 Km, 
cao trung bình 300m -4000m. 
- Gồm nhiều dãy chạy song song , 
xen các cao nguyên và sơn nguyên . 
- Khoáng sản : đồng , vàng , quặng 
đa kim  
Hình 36.2: Lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ 
Tiết 39 Bài 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ 
1. Các khu vực địa hình : 
a, Hệ thống cooc-đi-e ở phía tây : 
b, Miền đồng bằng ở giữa : 
- Tựa như một lòng máng khổng lồ , cao ở phía bắc và tây bắc , thấp dần về phía nam và đông nam . 
L¸t c¾t ® Þa h ì nh B¾c MÜ ( vÜ tuyÕn 40 0 B) 
Tiết 39 Bài 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ 
1. Các khu vực địa hình : 
Hình 36.2: Lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ 
Tiết 39 Bài 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ 
1. Các khu vực địa hình : 
a, Hệ thống cooc-đi-e ở phía tây : 
- Là hệ thống núi đồ sộ dài 9000 Km, cao trung bình 300m -4000m. 
- Gồm nhiều dãy chạy song song , xen các cao nguyên và sơn nguyên . 
- Khoáng sản : đồng , vàng , quặng đa kim  
b, Miền đồng bằng ở giữa : 
- Tựa như một lòng máng khổng lồ , cao ở phía bắc và tây bắc , thấp dần về phía nam và đông nam . 
- Có nhiều hồ rộng và sông lớn . 
Sông Mi-xi-xi-pi 
Tiết 39 Bài 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ 
1. Các khu vực địa hình : 
a, Hệ thống cooc-đi-e ở phía tây : 
- Là hệ thống núi đồ sộ dài 9000 Km, cao trung bình 300m -4000m. 
- Gồm nhiều dãy chạy song song , xen các cao nguyên và sơn nguyên . 
- Khoáng sản : đồng , vàng , quặng đa kim  
b, Miền đồng bằng ở giữa : 
- Tựa như một lòng máng khổng lồ , cao ở phía bắc và tây bắc , thấp dần về phía nam và đông nam . 
- Có nhiều hồ rộng và sông lớn . 
c, Miền núi già và sơn nguyên ở phía đông : 
Tiết 39 Bài 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ 
1. Các khu vực địa hình : 
Hình 36.2: Lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ 
Tiết 39 Bài 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ 
1. Các khu vực địa hình : 
a, Hệ thống cooc-đi-e ở phía tây : 
- Là hệ thống núi đồ sộ dài 9000 Km, cao trung bình 300m -4000m. 
- Gồm nhiều dãy chạy song song , xen các cao nguyên và sơn nguyên . 
- Khoáng sản : đồng , vàng , quặng đa kim  
b, Miền đồng bằng ở giữa : 
- Tựa như một lòng máng khổng lồ , cao ở phía bắc và tây bắc , thấp dần về phía nam và đông nam . 
- Có nhiều hồ rộng và sông lớn . 
c, Miền núi già và sơn nguyên ở phía đông : 
- Gồm sơn nguyên trên bán đảo La-bra- đo và dãy núi già 
A-pa-lat tương đối thấp . 
- Khoáng sản : than, sắt . 
MIỀN ĐÔNG NƯỚC MỸ 
Tiết 39 Bài 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ 
1. Các khu vực địa hình : 
2. Sự phân hoá khí hậu : 
Nhiệt đới 
Ôn đới 
Hàn đới 
Tiết 39 Bài 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ 
1. Các khu vực địa hình : 
a, Hệ thống cooc-đi-e ở phía tây : 
b, Miền đồng bằng ở giữa : 
c, Miền núi già và sơn nguyên ở phía đông : 
2. Sự phân hoá khí hậu : 
- Khí hậu phân hoá theo chiều bắc – nam : Gồm hàn đới , ôn đới , nhiệt đới . 
Tiết 39 Bài 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ 
1. Các khu vực địa hình : 
2. Sự phân hoá khí hậu : 
Khí hậu núi cao 
Khí hậu hoang mạc 
Khí hậu ôn đới 
Khí hậu cận Nhiệt đới 
Tiết 39 Bài 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ 
1. Các khu vực địa hình : 
a, Hệ thống cooc-đi-e ở phía tây : 
b, Miền đồng bằng ở giữa : 
c, Miền núi già và sơn nguyên ở phía đông : 
2. Sự phân hoá khí hậu : 
- Khí hậu phân hoá theo chiều bắc – nam : Gồm hàn đới , ôn đới , nhiệt đới . 
- Khí hậu phân hoá theo chiều tây – đông : Phía tây mưa ít , phía đông mưa nhiều . 
Miền Alaska – hàn đới 
Ôn đới Bắc Mỹ 
Miền California 
 1.Tại sao miền đồng bằng ở giữa không khí nóng và không khí lạnh dễ dàng xâm nhập sâu vào nội địa ? 
A. Do địa hình cao . 
B. Do có nhiều sông và hồ . 
C. Do địa hình thoải . 
D. Do địa hình như một lòng máng khổng lồ . 
Cñng cè kiÕn thøc : 
 2. Tại sao trên các cao nguyên thuộc hệ thống cooc-đi-e lại mưa ít ? 
A. Nằm xa biển . 
B. Có nhiều dãy núi cao ngăn cản sự di chuyển của các khối khí từ đại dương . 
C. Bề mặt bằng phẳng . 
D. Bề mặt gồ ghề . 
Cñng cè kiÕn thøc : 

File đính kèm:

  • pptbai_giang_dia_li_lop_7_tiet_39_bai_36_thien_nhien_bac_mi.ppt